nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của tỉ lệ và thành phần dinh dưỡng lên hiệu quả xử lý nitơ, photpho của tảo chlorella ứng dụng trong xử lý nước thải - Pdf 53

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................i
TÓM TẮT....................................................................................................................... ii
ABSTRACT .................................................................................................................. iii
KÍ HIỆU – VIẾT TẮT ................................................................................................. vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ........................................................................................... viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................ix
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
1.

Đặt vấn đề .........................................................................................................1

2.

Mục tiêu đề tài ..................................................................................................1

3.

Phƣơng pháp thực hiện ...................................................................................2

4.

Nội dung của nghiên cứu .................................................................................2

5.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................2

6.

Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................. 2

1.2.3

Đặc điểm sinh học của tảo Chlorella: ....................................................17

1.2.4

Sinh sản ....................................................................................................18

iv


1.2.5

Thành phần dinh dƣỡng .........................................................................19

1.2.6

Khả năng ứng dụng tảo Chlorella để xử lý chất thải ........................... 23

1.2.7

Ứng dụng sinh khối tảo Chlorella trong nguồn thực phẩm và sức

khỏe

...................................................................................................................23

1.2.8

Ƣu điểm của việc nuôi tảo Chlorella .....................................................25

Photpho của tảo Chlorella. .................................................................................31
2.3.2
2.4

Đánh giá ảnh hƣởng tỉ lệ N: P lên hiệu quả xử lý của tảo Chlorella

QUY TRÌNH LẤY VÀ PHÂN TÍCH MẪU ................................................33

2.4.1

Vị trí và tần suất lấy mẫu .......................................................................33

2.4.2

Phƣơng pháp lấy mẫu, phân tích các chỉ tiêu.......................................33

CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ....................................................................35
3.1

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA THÀNH PHẦN DINH DƢỠNG ĐẾN

HIỆU QUẢ XỬ LÝ N, P CỦA TẢO CHLORELLA ...........................................35
3.1.1

Hiệu quả xử lý N, P với thành phần dinh dƣỡng là Amoni.................35

3.1.2

Hiệu quả xử lý N, P với thành phần dinh dƣỡng là Nitrat ..................39


STT Từ viết tắc

Tiếng Anh

1

CGF

Chlorella Growth Factor

2

CO2

Cacbonat

3

N

Nitơ

4

P

Photpho

5


Hình 2.5 Máy đo quang UVvis. ................................................................................ 34
Hình 3.1 Biến động nồng độ N_NH4+ trong thí nghiệm. ......................................... 36
Hình 3.2 Biến động nồng độ N_NO2-, N_NO3- trong nghiệm ................................... 37
Hình 3.3 Biến động nồng độ P_PO43- trong thí nghiệm. .......................................... 38
Hình 3.4 Biến động nồng độ N_NO3- trong thí nghiệm............................................ 40
Hình 3.5 Biến động nồng độ P–PO43- trong thí nghiệm. .......................................... 41
Hình 3.6 Biến động thành phần N trong thí nghiệm. ............................................... 42
Hình 3.7 Biến động thành phần P trong thí nghiệm ................................................ 43
Hình 3.8 Biến động nồng độ N_NH4+ trong thí nghiệm. .......................................... 45
Hình 3.9 Biến động nồng độ N_NO2-, N_NO3- trong nghiệm ................................... 47
Hình 3.10 Biến động nồng độ P–PO43- trong thí nghiệm. ........................................ 48
Hình 3.11 Biến động Nồng độ N_NH4+ trong thí nghiệm ........................................ 50
Hình 3.12 Biến động nồng độ N_NO2-, N_NO3- trong nghiệm ................................. 51
Hình 3.13 Biến động hàm lượng P–PO43- trong thí nghiệm. ................................... 52
Hình 3.14 Biến động hàm lượng N_NH4+ trong thí nghiệm .................................... 53
Hình 3.15 Biến động hàm lượng N_NO2-, N_NO3- trong thí nghiệm. ..................... 54
Hình 3.16 Biến động nồng độ P_PO43- trong nghiệm thức. ..................................... 55
Hình 3.17 Biến động nồng độ Nitơ theo tỉ lệ N:P trong thí nghiệm. ....................... 56
Hình 3.18 Biến động nồng độ Photpho theo tỉ lệ N:P trong thí nghiệm .................. 58

viii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ lên sinh trưởng của tảo...................................... 5
Bảng 1.2 Ảnh hưởng của vận tốc khí bề mặt tới sinh trưởng của tế bào tảo (Falinski,
2009) ......................................................................................................................... 6
Bảng 1.3 So sánh về các đặc điểm thuận lợi của hệ thống mở và hệ thống đóng (Wang,
2009) ......................................................................................................................... 9
Bảng 1.4 Năng suất sản xuất nhiên liệu sinh học từ loại cây trồng (Chisti, 2007)

Bảng 3.10 Kết quả nồng độ P-PO43- của nghiệm thức(mg/l) ................................... 51
Bảng 3.11 Kết quả hàm lượng N_NH4+ của nghiệm thức(mg/l) .............................. 53
Bảng 3.12 Kết quả hàm lượng P-PO43- của nghiệm thức(mg/l) ............................... 55

x


Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của tỉ lệ và thành phần dinh dưỡng lên hiệu quả xử lý
Nitơ, Photpho của tảo Chlorella – Ứng dụng trong xử lý nước thải

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Ngày nay, vấn đề ô nhiễm môi trƣờng đang nhận đƣợc rất nhiều sự thu hút và
quan tâm của xã hội. Nhiều điều luật môi trƣờng đƣợc soạn thảo và thông qua với
những điều kiện ngày càng khắc khe. Vì thế, cuộc chiến với ô nhiễm đã đƣợc bắt đầu
với mục tiêu bảo vệ sức khỏe, môi trƣờng và phát triển bền vững.
Ở nƣớc ta, tình hình ô nhiễm nguồn nƣớc chủ yếu do các nhà máy, khu công
nghiệp gây ra ngày càng nghiêm trọng. Nguyên nhân chính là do chi phí xây dựng vận
hành các hệ thống xử lý nƣớc thải quá lớn. Doanh nghiệp một mặt không đủ tài chính
mặt khác chỉ quan tâm đến lợi nhuận mà không nghỉ đến hậu quả. Hơn nữa, lƣợng
nƣớc thải chứa một lƣợng lớn Nito, Photpho, những hợp chất hòa tan rất khó xử lý
bằng các phƣơng pháp thông thƣờng. Do vậy, nƣớc thải sau khi xử lý có thể đạt tiêu
chuẩn.
Trong khi đó, tự nhiên có rất nhiều loài thủy sinh có khả năng xử lý nƣớc thải rất
hiệu quả nhƣ: các loại tảo Chlorella, Spirulina và một số loại giáp xác thuộc họ
Daphnia,… Có thể sử dụng chúng nhƣ một công đoạn trong quy trình xử lý nƣớc thải,
với các thiết bị nuôi khá đơn giản và chi phí vận hành thấp, nƣớc thải ra sẽ hoàn thành
đạt tiêu chuẩn cho phép.
Trong đề tài chúng tôi nghiên cứu sự hiệu quả xử lý của tảo Chlorella dựa trên sự

Phƣơng pháp phân tích số liệu: Excel
4. Nội dung của nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá ảnh hƣởng của thành phần dinh dƣỡng lên hiệu quả xử lý
của tảo Chlorella.
Nghiên cứu đánh giá ảnh hƣởng của tỉ lệ N:P lên hiệu quả xử lý của tảo
Chlorella.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Nƣớc thải chứa Nitơ, Photpho
- Tảo Chlorella
Phạm vi nghiên cứu: Nƣớc thải nghiên cứu là nƣớc thải nhân tạo. Nghiên cứu
đƣợc tiến hành trong phạm vi phòng thí nghiệm với 4 cột photobioreactor (PBR) với
kích thƣớc H x D = 0.3m x 0.12 m. PBR chứa nƣớc thải nhân tạo có thành phần dinh
dƣỡng xác định, nghiên cứu về hiệu quả xử lý N, P của tảo tìm ra tỉ lệ N:P tốt nhất
trong quá trình nuôi tảo.
6. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: Đề tài đƣa ra các thành phần dinh dƣỡng và tỉ lệ
tối ƣu để tảo xử lý Nitơ, Photpho trong nƣớc thải, qua đó nâng cao năng suất của tảo
trong việc nuôi cấy cho mục đích sản xuất sinh khối làm nhiên liệu sinh học. Ngoài ra
đề tài còn làm cơ sở cho các nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo cho một công nghệ vi tảo
Ý nghĩa kinh tế và xã hội: Nhiên liệu hóa thạch đang dần bị cạn kiệt, nồng độ
CO2 trong không khí ngày một tăng, nhiều công nghệ xử lý, nhiều nguồn năng lƣợng
mới đã đƣợc đƣa ra nhƣng tiêu tốn kinh tế khá cao. Công nghệ vi tảo vừa giảm thiểu
đƣợc khí CO2 và một số khí nhà kính khác, vừa tận dụng các nguồn nƣớc thải làm dinh
dƣỡng để phát triển sinh khối. Nhiên liêuh sinh học từ vi tảo đã đƣợc ứng dụng rộng
rãi ở nhiều nƣớc trên thế giới. Đây là một công nghệ có chi phí thấp, có nhiều ứng
dụng và góp phần làm giảm áp lực cạn kiệt nhiên liệu hoá thạch.
SVTH: Trần Thị Thúy
GVHD: TS Trần Hậu Vƣơng


chúng một màu xanh sáng (cũng nhƣ các sắc tố phụ beta carotene và xanthophyl), và
đã xếp chồng lên nhau màng thylakoid (Van den Hoek et al., 1995). Tất cả các loài tảo
xanh có ty thể với Cristae phẳng. Các sản phẩm dự trữ cho các thành viên của nhóm
này là tinh bột, amylose và amylopectin (liên kết -1,4-polyglucis), và đƣợc tìm thấy
bên trong lục lạp. Tinh bột (đƣợc xem là hạt màu trắng với TEM) thƣờng có thể quan
sát xung quanh pyrenoid, một cấu trúc hình cầu khác biệt lục lạp.
1.1.1 Một số yếu tố ảnh hƣởng đến sinh trƣởng và phát triển của tảo
a. Ánh sáng
Cũng nhƣ các loài thực vật khác tảo cần ánh sáng cho quá trình quang hợp, tổng
hợp các chất hữu cơ từ carbondioxide. Việc đánh giá hiệu quả quang hợp là một phần
quang trong trong quá trình nuôi cấy tảo. Cƣờng độ ánh sáng khác nhau tùy thuộc vào
SVTH: Trần Thị Thúy
GVHD: TS Trần Hậu Vƣơng

3


Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của tỉ lệ và thành phần dinh dưỡng lên hiệu quả xử lý
Nitơ, Photpho của tảo Chlorella – Ứng dụng trong xử lý nước thải
độ sâu nuôi cấy và mật độ. Đối với việc nuôi trong bình erlen hoặc lớn hơn thì cƣờng
độ ánh sáng khoảng 1.000 lux, với bể nuôi lớn ánh sáng cũng lớn khoảng 5.000 –
10.000 lux là đủ (Repository, 2012). Sử dụng ánh sáng nhân tạo thì thời gian chiếu
sáng ít nhất 18 giờ/ ngày (Nguyễn Thanh Phƣơng và ctv, 2003). Tuy nhiên nếu cƣờng
đọ ánh sáng cao nó dẫn đến sự ức chế quang hóa (Park, 1997). Điều này làm giảm hiệu
quả quang hợp và năng suất tảo. Cƣờng độ ánh sáng bão hòa là thông số quan trọng
quyết định đến hiệu quả quang hợp. cƣờng độ ánh sáng bão hòa thay đổi trong khoảng
từ 30 đến 45 W/m2.
b.


Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của tỉ lệ và thành phần dinh dưỡng lên hiệu quả xử lý
Nitơ, Photpho của tảo Chlorella – Ứng dụng trong xử lý nước thải
Bảng 1.1 Ảnh hƣởng của nhiệt độ lên sinh trƣởng của tảo
Nhiệt độ (0C)

d.

- tốc độ sinh trƣởng đặc trƣng ( 1/ngày)

25

0.14  0.00

30

0.14  0.00

35

0.12  0.01

38

-0.01  0.01

Sục khí

Theo Persoon 1980 nhận xét giữa các chế độ sục khí liên tục, bán liên tục và
không sục khí đã nhận thấy năng suất của bể sục khí cao hơn 30% so với bể không sục
khí.

Lƣu lƣợng khí
( Lít/phút)

Vận tốc khí bề mặt (mm/s)

Tốc độ sinh trƣởng của
tế bào tảo ( h-1)

0,3

7

0.0175

0,6

14

0.0211

1,1

29.7

0.0232

2,4

58.2


SVTH: Trần Thị Thúy
GVHD: TS Trần Hậu Vƣơng

6


Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của tỉ lệ và thành phần dinh dưỡng lên hiệu quả xử lý
Nitơ, Photpho của tảo Chlorella – Ứng dụng trong xử lý nước thải
 Nuôi theo mẽ: Nuôi tảo trog các bể nuôi có môi trƣờng dinh dƣỡng, sau vài
ngày khi mật độ tảo lên đến cực đại hoặc gần cực đại thì thu hoạch. Đây là phƣơng
pháp nuôi khá phổ biến vì đơn giản và thuận tiện, có thể xử lý khi môi trƣờng nuôi có
sự cố. Tuy nhiên, phƣơng pháp này có nhƣợc điểm là chất lƣợng của tế bào thu đƣợc
có thể ít đoán trƣớc đƣợc so với chất lƣợng tảo ở hệ thống nuôi liên tục. Phải ngăn
ngừa sự nhiễm bẩn trong lần cấy ban đầu và thời kỳ sinh trƣởng ban đầu. Do mật độ
của vi tảo ban đầu thấp và nồng độ các chất dinh dƣỡng cao nên các sinh vật gây ô
nhiễm có tốc độ sinh trƣởng nhanh sẽ có khả năng phát triển vƣợt đối tƣợng nuôi.

Hình 1.1 Mô hình nuôi tảo theo mẻ.
 Nuôi bán liên tục: Phƣơng pháp này nhầm mục đích kéo dài thời gian nuôi bằng
cách thu hoạch tảo từng phần. Sau khi thu hoạch thì cấp thêm nƣớc và môi trƣờng dinh
dƣỡng để cho tảo tiếp tục phát triển. Thông thƣờng thì nuôi bán liên tục không tính
đƣợc thời gian nuôi kéo dài bao lâu vì còn phụ thuộc vào chất lƣợng nƣớc và các loại
động vật sử dụng làm thức ăn hoặc cạnh tranh không gian sống.

SVTH: Trần Thị Thúy
GVHD: TS Trần Hậu Vƣơng

7



Mức độ ô nhiễm

Rất cao

Thấp

Diện tích

Cao

Thấp

Tổn thất khí CO2

Cao

Không

Chất lƣợng sinh khối

Không tốt

Tốt

Tính đa dạng trong nuôi
dƣỡng các loài

Khả năng nuôi dƣỡng
bị giới hạn một số loài


Thấp, tốn nhiều thời
gian

Cao, thời gian ngắn

1.1.3 Ứng dụng của tảo
Vi tảo đƣợc ứng dụng trong nhiều lĩnh vực phụ thuộc vào nhu cầu của con ngƣời,
toàn bộ sinh khối vi tảo có thể sử dụng nhƣ một nguồn protein có giá trị hoặc có thể sử
dụng để trích enzyme và sắc tố. Chúng đƣợc dùng để loại bỏ các chất dinh dƣỡng và
các chất gây ô nhiễm khác.
Tảo giàu lipid, protein và carbohydrate cho phép thúc đẩy rộng rãi các nghiên
cứu về các ứng dụng. Thực tế, tảo là một trong những loài sinh trƣởng nhanh nhất trên
thế giới, điều này khiến cho các nhà nghiên cứu quan tâm đến vấn đề nuôi tảo. Tảo
cũng có thể đƣợc sử dụng cho các mục đích thƣơng mại. Hầu hết các nghiên cứu hiện
hành về vi tảo là quá trình chiết xuất sinh khối tảo cho nhiên liệu sinh học (Demibas,
2010).
a. Thực phẩm và các sản phẩm dinh dưỡng
SVTH: Trần Thị Thúy
GVHD: TS Trần Hậu Vƣơng

9


Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của tỉ lệ và thành phần dinh dưỡng lên hiệu quả xử lý
Nitơ, Photpho của tảo Chlorella – Ứng dụng trong xử lý nước thải
Một số nghiên cứu đã cho thấy tiềm năng của vi tảo nhƣ một nguồn dƣợc liệu;
chế phẩm có chứa tảo Spirulina đƣợc dùng để giúp làm lành vết thƣơng, Scenedesmus
đã đƣợc thử nghiệm và phát huy tác dụng trên điều trị các bệnh về da nhƣ eczema và

tảo làm chỉ thị cho 2 nhà máy; nhà máy mạ nhôm và nhà máy dƣợc phẩm (Sacan,
SVTH: Trần Thị Thúy
GVHD: TS Trần Hậu Vƣơng

10


Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của tỉ lệ và thành phần dinh dưỡng lên hiệu quả xử lý
Nitơ, Photpho của tảo Chlorella – Ứng dụng trong xử lý nước thải
2006). Phát triển mối tƣơng quan giữa sự sinh trƣởng của tảo và độc chất là một cách
đơn giản để đo và xác định các chất ô nhiễm trong dòng thải nếu các nhà máy phát
thải trong phạm vi cho phép – theo tiêu chuẩn kiểm soát ô nhiễm nƣớc củaThổ Nhĩ Kì
(Sacan, 2006). Tƣơng tự nhƣ vậy, tảo cũng đã đƣợc sử dụng để đánh giá mức độ ổn
định của đầu ra của một nhà máy công nghiệp lọc dầu (Joseph, 2001). Tế bào tảo đƣợc
giữ trong hồ nƣớc thải, nơi mà dòng thải bị phú dƣỡng tạo điều kiện để tảo phát triển
tốt nở hoa liên tục.
Nitơ và photpho là các nhân tố dinh dƣỡng chính, cần thiết cho sự phát triển của
tảo. Tảo có khả năng xử lý nhiều chất gây ô nhiễm nhƣ kim loại nặng, thuốc nhuộm,
và nó đã đƣợc chứng minh là có khả năng loại bỏ dinh dƣỡng cao. Nitơ và photpho
trong nƣớc thải quá dƣ sẽ gây ra các vấn đề sinh thái nhƣ hiện tƣợng phú dƣỡng.
Phƣơng pháp xử lý nƣớc thải bằng tảo có nhiều lợi thế hơn phƣơng pháp truyền thống
nhƣ chi phí năng lƣợng thấp, giảm phát thải khí nhà kính (Christenson, 2011).
Hiệu quả xử lý nƣớc thải của tảo phụ thuộc rất nhiều vào việc sản xuất và thu
hoạch tảo. Thông thƣờng quá trình xử lý nƣớc thải phải trải qua các quá trình nhƣ
nitrat hóa và khử nitơ, nhƣng tảo giữ lại các hợp chất nitơ trong sinh khối của nó. Điều
này giúp cho việc sản xuất ra các sản phẩm nhiên liệu sinh học nhƣ ethanol sinh học
(Christenson, 2011).
d. Giảm thiểu khí CO2 phát thải
Tảo có thể đƣợc sử dụng để giảm bớt sự phát thải CO2 từ nhà máy (Briggs 2004).

và polysaccharides nhƣ β – glucis (Spolaore, 2006).
Để giải quyết cuộc khủng hoảng nhiên liệu hóa thạch, diện tích đất canh tác trên
thế giới so với Mỹ (Chisti, 2007) và việc phát thải CO2 (Das, 2011) thì việc nuôi trồng
vi tảo để giải quyết hai vấn trên là có hiệu quả. Sinh khối vi tảo có thể đƣợc trích ra để
sản xuất dầu biodiesel rất cần thiết cho thế giới. Vi tảo cho sản lƣợng dầu cao trên một
diện tích đất giới hạn. Bảng 1.5 cho thấy vi tảo với 70% dầu tính theo trọng lƣợng
sinh khối có thể sản xuất gấp 23 lần sản lƣợng dầu mỗi diện tích đất so với vụ cây
trồng cao nhất, dầu cọ. Hàm lƣợng dầu trong vi tảo, Schizochytrium sp có thể đạt cao
là 77%.
Tùy thuộc vào loài, vi tảo sản xuất nhiều loại chất béo và các loại dầu khác nhau.
Không phải tất cả các loại dầu chiết xuất từ tảo đều đạt yêu cầu để làm dầu biodiesel.
Chất béo từ tảo thƣờng bao gồm glycerol, đƣờng, hoặc các chất este hóa của các acid
béo có số carbon trong khoảng C12 - C22. Chúng có thể không bão hòa hoặc bão hòa.
Các yếu tố dinh dƣỡng và môi trƣờng có thể ảnh hƣởng đến cả tỷ lệ tƣơng đối của các
axit béo cũng nhƣ khối lƣợng tổng (Gouveia, 2008). Tất cả các chất béo từ tảo chủ yếu
gồm các axit béo không bão hòa (50 - 65%) và một tỷ lệ phần trăm đáng kể của acid
palmitic cũng có mặt (17- 40%). Trong số các axit béo không bão hòa, đặc biệt chú ý
tới acid linolenic và acid polyunsaturated (4 doublebonds).

SVTH: Trần Thị Thúy
GVHD: TS Trần Hậu Vƣơng

12


Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của tỉ lệ và thành phần dinh dưỡng lên hiệu quả xử lý
Nitơ, Photpho của tảo Chlorella – Ứng dụng trong xử lý nước thải
Bảng 1.4 Năng suất sản xuất nhiên liệu sinh học từ loại cây trồng
(Chisti, 2007)


Dừa

2689

99

Dầu cọ

5950

45

Vi Tảoa

136900

2

Vi Tảob

58700

4.5

a

70% dầu (tính bằng khối lƣợng) trong sinh khối

b


42

Cylindrotheca sp.

16-37

Dunaliella tertiolecta

36-42

Hantzschia DI-160

66

Isochrysis sp.

7-33

Nannochloris

20-63

Nannochloropsis

31-68

Nitzschia sp.

45-47


Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của tỉ lệ và thành phần dinh dưỡng lên hiệu quả xử lý
Nitơ, Photpho của tảo Chlorella – Ứng dụng trong xử lý nước thải
Bảng 1.6 Lượng dầu sản xuất từ một số loài vi tảo (Chisti, 2007)
Vi tảo

Lượng dầu (% trọng lượng khô)

Botryococcus braunii

25-80

Chlorella protothecoides

23-30

Chlorella vulgaris

14-40

Crypthecodinium cohnii

20

Cylindrotheca sp

16-37

Dunaliella salina

15


Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của tỉ lệ và thành phần dinh dưỡng lên hiệu quả xử lý
Nitơ, Photpho của tảo Chlorella – Ứng dụng trong xử lý nước thải
1.2 TỔNG QUAN VỀ CHLORELLA VULGARIS
Tên Chlorella đƣợc lấy từ tiếng Hy Lạp “ Chloros” có nghĩa là màu xanh lá cây
và phần hậu tố lấy từ tiếng Latin có nghĩa là “ nhỏ bé”
Bảng 1.7 phân loại khoa học của tảo Clorella. (Hổ, 2008)
Vực (domain)

Nhân thực

Giới (regnum)

Thực vật

Ngành (division)

Chlorophyta

Lớp (class)

Trebouxiophyoeae

Bộ (ordo)

Chlorellales



Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của tỉ lệ và thành phần dinh dưỡng lên hiệu quả xử lý
Nitơ, Photpho của tảo Chlorella – Ứng dụng trong xử lý nước thải

Chlorella
đƣợc gọi đơn
giản là tảo
xanh, là loại tảo đơn bào có kích thƣớc 2 - 10m tùy loài, tùy điều kiện môi trƣờng và
giai đoạn phát triển, tế bào tảo thƣờng sinh trƣởng trong nƣớc, không có tiêm mao,
không có khả năng di động. Tế bào có hình dạng hình cầu hoặc hình oval. Thể sắc tố
một cái, mép dày, khích thƣớc khá lớn (chiếm 2/3 thể tích tế bào). Tế bào có một nhân
màu sáng. Màng tế bào có vách cellulose bao bọc, chịu đƣợc những tác động cơ học
nhẹ. Sự thay đổi của các điều kiện môi trƣờng nhƣ ánh sáng, nhiệt độ, thành phần các
chất hóa học trong môi trƣờng sẽ ảnh hƣởng đến hình thái và chất lƣợng của tế bào tảo
(Trần Văn Vĩ, 1995)

Hình 1.4 Tảo Chlorella.

1.2.3 Đặc điểm sinh học của tảo Chlorella:
Yếu tố thích hợp cho sự phát triển của tảo:
- Môi trƣờng nuôi: TT3, F2, Walne, AP
- Độ mặn: 15 – 20 ppt; tốt nhất 20ppt
- Cƣờng độ ánh sáng: 1500 lux – 4500 lux, tốt nhất 4500 lux.
Tảo Chlorella có chứa sắc tố quang hợp xanh lá cây là hợp chất Chlorophyll-a và
Chlorophyll-b trong lục lạp. Nhờ vậy Chlorella có khả năng quang hợp và sản xuất
khoảng một nửa lƣợng oxy trong khí quyển đồng thời sử dụng khí Carbon Dioxide,
nƣớc và lƣợng nhỏ chất khoáng, biến đổi năng lƣợng ánh sáng mặt trời thành hợp chất
hữu cơ đơn giản để nó sinh trƣởng và phát triển (Wagenigen University, 2011).
SVTH: Trần Thị Thúy

cho ngƣời ta chú ý đến tảo Chlorella là cứ 20 – 24 giờ thì sinh khối tảo tăng lên gấp 4
lần, vì vậy ở tảo có yếu tố kích thích sinh trƣởng không những cho thực vật mà cho cả
động vật, đặc biệt nó có tác dụng nâng cao khả năng chữa lành tổ chức bị thƣơng tổn.
Nhân tố CGF là tác dụng tổng hợp giữa các yếu tố Hormon với Protein, Vitamin
và những chất hóa học có chứa trong tảo.
Trong tảo hầu nhƣ có đầy đủ các Axit Amin thiết yếu và khá phù hợp với nhu
cầu Axit Amin thiết yếu cho ngƣời
1.2.4 Sinh sản
Tảo Chlorella sinh sản rất nhanh, trong 3 giờ tảo lục nƣớc ngọt có khả năng tăng
gấp đôi mật độ tảo. Tảo Chlorella không có sự sinh sản hữu tính. Quá trình sinh sản
đƣợc tiến hành nhờ tạo nên trong cơ thể mẹ các tự bào tử. Tùy theo loài tảo và điều
kiện môi trƣờng mà số lƣợng các tự bào tử có thể là 2, 4, 8, 16, 32 (thậm chí có trƣờng
SVTH: Trần Thị Thúy
GVHD: TS Trần Hậu Vƣơng

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status