Tìm hiểu vai trò nhiệm vụ của cán bộ quản lý hợp tác xã tại xã tại hợp tác xã chè Tân Hương, xã Phúc Xuân thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

DINH THỊ XAY

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
“TÌM HIỂU VAI TRÒ NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ HỢP TÁC
XÃ TẠI HỢP TÁC XÃ CHÈ TÂN HƢƠNG XÃ PHÚC XUÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN”

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Phát triển nông thôn
: Kinh tế & PTNT
: 2014 - 2018

Thái Nguyên - năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

DINH THỊ XAY


Em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này.
Trƣớc hết, em xin chân thành cảm ơn trƣờng Đại học Nông lâm Thái
Nguyên đã đào tạo, giảng dạy, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu tại trƣờng.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô giáo, TS. Kiều Thị Thu Hƣơng
đã trực tiếp chỉ bảo, hƣớng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu, hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Kinh
Tế & PTNT đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ. Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn
đến cán bộ HTX chè Tân Hƣơng xã Phúc Xuân đã nhiệt tình, tạo mọi điều
kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại cơ sở.
Xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè đã động viên, giúp đỡ nhiệt tình và
đóng góp nhiều ý kiến quý báu để em hoàn thành khóa luận này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, khóa luận của em không tránh khỏi
những thiếu sót, sơ suất, em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp của các thầy cô
giáo cùng toàn thể các bạn để bài khóa luận của em đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất tại xã Phúc Xuân ........................................ 23
Bảng 3.2: Cơ cấu cán bộ của hợp HTX. ......................................................... 26
Bảng 3.3: Diện tích, năng suất, sản lƣợng chè của các xã viên Năm 2016 .... 29
Bảng 3.4: Doanh thu từ các loại chè năm 2016 .............................................. 30
Bảng 3.5: Chi phí trang thiết bị sản xuất......................................................... 31
Bảng 3.6: Các loại chi phí khác của HTX năm 2016...................................... 32

HTXNN

: Hợp tác xã nông nghiệp

KHCN

: Khoa học công nghệ

KTTT

: Kinh tế trang trại

NĐ - CP

: Nghị định - Chính Phủ

NQ-CP

: Nghị quyết - Chính Phủ

PTNT

: Phát triển nông thôn

QĐ-TTg

: Quyết định -Thủ Tƣớng

UBND


1.3. Nội dung và phƣơng pháp thực hiện .......................................................... 3
1.3.1. Nội dung thực tập .................................................................................... 3
1.3.2. Phƣơng pháp thực hiện............................................................................ 3
1.3.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin ........................................................... 3
1.3.2.2. Phƣơng pháp xử lý và phân tích thông tin ........................................... 4
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập................................................................... 5
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................... 6
2.1. Cơ sở lý luận về kinh tế HTX và HTX ...................................................... 6
2.1.1. Khái niệm về kinh tế hợp tác xã.............................................................. 6
2.1.2. Khái niệm về hợp tác xã.......................................................................... 7
2.1.3. Một số văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập ....................... 9
2.1.3.1. Các văn bản liên quan đến HTX .......................................................... 9
2.1.3.2. Các chính sách hỗ trợ, ƣu đãi của nhà nƣớc ...................................... 11
2.1.3.3. Các văn bản liên quan đến tổ chức cán bộ HTX................................ 13
2.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 14
2.2.1. Tình hình phát triển HTX tại Việt Nam ................................................ 14
2.2.2. Một số kết quả và kinh nghiệm phát triển HTX của một số địa phƣơng .... 17


v

2.2.2.1. HTX trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ...................................................... 17
2.2.3. Bài học kinh nghiệm từ các địa phƣơng. .............................................. 18
PHẦN 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP ............................................................ 21
3.1. Khái quát về cơ sở thực tập ...................................................................... 21
3.1.1. Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Phúc Xuân… .. 21
3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 21
3.1.2. Thành tựu của HTX chè Tân Hƣơng .................................................... 25
3.1.3. Những thuận lợi, khó khăn liên quan đến nội dung thực tập ................ 26
3.1.3.1. Thuận lợi ............................................................................................ 26

vùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó thƣơng hiệu “Che Viet” đã đƣợc đăng ký và
bảo hộ tại 77 thị trƣờng quốc gia và khu vực. Việt Nam đang là quốc gia đứng
thứ 5 trên thế giới về sản lƣợng cũng nhƣ kim ngạch xuất khẩu chè.
Trong quá trình phát triển, chè đã khẳng định đƣợc vị trí quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân, là cây trồng chủ lực góp phần xóa đói giảm
nghèo, thậm chí còn giúp ngƣời dân vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao làm
giàu. Và cây chè còn giúp phủ xanh đất trống, đồi trọc, cải tạo đất, tăng độ phì
từ đó góp phần bảo vệ môi trƣờng.
Đã từ lâu, cây chè đƣợc xác định là thế mạnh của Thái Nguyên, đem lại
hiệu quả kinh tế cao, giải quyết đƣợc vấn đề việc làm và góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện cuộc sống ngƣời dân. Bên cạnh đó sản phẩm chè
đã trở thành mặt hàng xuất khẩu chiếm vị trí quan trọng.
Sau hơn 10 năm thực hiện nhiều chính sách hỗ trợ của tỉnh Thái
Nguyên cho sản xuất chè đã tạo nên sự chuyển biến rõ rệt từ khâu giống, kỹ
thuật chăm sóc, chế biến từ đó chất lƣợng chè đã đƣợc nâng lên. Giai đoạn
2006 - 2010, diện tích chè toàn thành phố liên tục đƣợc mở rộng, năm 2010
diện tích chè là 1.302,9 ha, tăng 1,8 lần so với năm 2006, hình thành lên vùng
chuyên canh trọng điểm nhƣ: Tân Cƣơng, Phúc Xuân, Phúc Trìu. Vì vậy
nhiều HTX chè cũng đƣợc hình thành ở nhiều nơi. Phát triển mô hình HTX
chè an toàn đƣợc xem là một hƣớng đi mới để nâng cao giá trị cây chè, đem


2

lại thu nhập cao cho ngƣời dân, nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị
trƣờng cũng nhƣ tạo điều kiện để giúp đỡ lẫn nhau theo mô hình HTX.
Tuy nhiên số lƣợng các hợp tác xã chè còn rất ít, phổ biến vẫn là quy
mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, lạc hậu dẫn đến
việc sản xuất kinh doanh chƣa đạt hiệu quả. Từ sản xuất đến tiêu thụ còn
nhiều vấn đề bất cập nhƣ chƣa giải quyết đƣợc vấn đề đầu ra ổn định cho sản

xuất, kinh doanh của HTX, đồng thời nhằm đánh giá độ chính xác các thông
tin mà các thành viên HTX cung cấp, ngoài ra còn quan sát đánh giá thực
trạng, thu thập thông tin về tình hình sản xuất thông qua giám đốc HTX và
các thành viên trong HTX
- Phƣơng pháp thảo luận nhóm: Cùng với các thành viên HTX thảo
luận về các vấn đề khó khăn, thuận lợi mà HTX gặp phải nhƣ: Vốn, lao động,
thị trƣờng, một số chính sách nhà nƣớc nhằm hỗ trợ phát triển sản xuất trong
những năm tới.
* Thu thập thông tin thứ cấp
Phƣơng pháp thu thập thông tin thứ cấp là phƣơng pháp thu thập các
thông tin, số liệu có sẵn trong các báo cáo, các tài liệu đã công bố. Các thông tin
này thƣờng thu thập từ các cơ quan, các ban ngành của huyện, xã, báo cáo tổng
kết của HTX, thu thập số liệu qua sách báo, internet, nghị định, quyết định…
1.3.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin
* Phƣơng pháp xử lý thông tin
Những thông tin thu thập chủ yếu là số liệu định tính, do vậy số liệu
đƣợc tổng hợp, phân tích vào cuối mỗi ngày theo phƣơng pháp định tính.
Phân tích hiệu quả sản xuất của hợp tác xã và tổng hợp.
* Chỉ tiêu nghiên cứu
- Giá trị sản xuất (Gross Output): Là giá trị bằng tiền của sản phẩm sản
xuất ra tại một đơn vị trong thời gian hay một chu kỳ sản xuất nhất định.
Đƣợc tính bằng sản lƣợng của từng sản phẩm nhân với đơn giá sản phẩm cụ
thể nhƣ sau:


5

Trong đó:

GO: Là giá trị sản xuất

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận về kinh tế HTX và HTX
2.1.1. Khái niệm về kinh tế hợp tác xã
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài ngƣời, con ngƣời trải các hình
thái kinh tế xã hội khác nhau và ở mỗi hình thái kinh tế xã hội đó sự phát triển
của lực lƣợng sản xuất luôn đi cùng là một quan hệ sản xuất phù hợp. Chính
vì vậy sự hợp tác giữa con ngƣời với con ngƣời trong quá trình sản xuất là
một tất yếu khách quan xuất phát từ nhu cầu của sản xuất, từ nhu cầu của
cuộc sống để nƣơng tựa lẫn nhau, hỗ trợ nhau và bảo vệ nhau trong cuộc sống
cũng nhƣ trong sản xuất.
Bởi lẽ, thông qua hợp tác sức lực của các cá nhân sẽ kết hợp lại lớn
mạnh hơn để nhằm thực hiện các công việc mà mỗi cá nhân, đơn vị hoạt động
riêng rẽ rất khó khăn mà thậm trí là không thể làm đƣợc. Chính vì vậy, cùng
với tiến trình phát triển của xã hội loài ngƣời, quá trình phân công lao động và
chuyên môn hoá trong sản xuất cả về chiều sâu lẫn bề rộng đã thúc đẩy quá
trình hợp tác ngày càng tăng. Sự hợp tác không chỉ đƣợc giới hạn ở phạm vi
vùng, quốc gia mà còn đƣợc mở rộng ra phạm vi toàn cầu. Minh chứng cụ thể
cho quá trình hợp tác tất yếu phải diễn ra trên phạm vi thế giới đó là quá trình
hội nhập ngày càng sâu rộng của các quốc gia trên tất cả các lĩnh vực: Kinh
tế, chính trị, văn hoá - xã hội… đã làm cho sức cạnh tranh ngày càng gay gắt
không chỉ diễn ra ở phạm vi quốc gia mà còn diễn ra trên phạm vi toàn cầu
khiến cho các HTX đều phải thay đổi chiến lƣợc sản xuất kinh doanh của
mình cho phù hợp với xu thế mới.
Có thể nói kinh tế hợp tác là phƣơng thức hoạt động kinh tế, tồn tại
khách quan và có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Do vậy, Kinh


7

tế hợp tác là một quan hệ kinh tế tự nguyện, phối hợp, hỗ trợ giúp đỡ lẫn

HTX là nơi tiếp nhận những trợ giúp của Nhà nƣớc tới hộ nông dân, vì
vậy hoạt động của HTX có vai trò làm cầu nối giữa Nhà nƣớc với hộ nông
dân một cách có hiệu quả trong một số trƣờng hợp, khi có nhiều tổ chức tham
gia hoạt động dịch vụ cho hộ nông dân hoạt động của HTX là đối trọng buộc
các đối tƣợng phải phục vụ tốt cho nông dân [1].
2.1.3. Một số văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập
2.1.3.1. Các văn bản liên quan đến HTX
* Luật số 23/2012/QH13, ngày 20/11/2012 của Quốc Hội căn cứ hiến
pháp nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã đƣợc sửa đổi,
bổ sung một số điều theo nghị quyết số 51/2001/GH10.
- Quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX cụ thể nhƣ sau:
Một là: Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập,
ra khỏi hợp tác xã. Hợp tác xã tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp
hợp tác xã.
Hai là: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kết nạp rộng rãi thành viên, hợp
tác xã thành viên.
Ba là: Thành viên, hợp tác xã thành viên có quyền bình đẳng, biểu
quyết ngang nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức,
quản lý và hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đƣợc cung cấp
thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài
chính, phân phối thu nhập và những nội dung khác theo quy định của điều lệ.
Bốn là: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
hoạt động của mình trƣớc pháp luật.
Năm là: Thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy
định của điều lệ. Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đƣợc phân
phối chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác


10

11

Tại điều 25 chƣơng 3 Có quy định về Chế độ báo cáo về tình hình hoạt
động của hợp tác xã
Một là: Chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 hàng năm, hợp tác xã báo cáo
trung thực, đầy đủ, chính xác bằng văn bản tình hình hoạt động của hợp tác xã
của năm trƣớc đó với cơ quan đăng ký hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ
lục I-18.
Hai là: Chậm nhất vào ngày 28 tháng 02 hàng năm, cơ quan đăng ký
hợp tác xã cấp huyện tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã
của năm trƣớc đó trên địa bàn huyện theo mẫu quy định tại Phụ lục II-13 gửi
cơ quan đăng ký hợp tác xã cấp tỉnh.
Ba là: Chậm nhất vào ngày 31 tháng 03 hàng năm, cơ quan đăng ký
hợp tác xã cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã của năm trƣớc đó trên địa bàn tỉnh theo mẫu quy định tại Phụ
lục II-14 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ.
Bốn là: Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, cơ quan đăng ký hợp tác xã cấp tỉnh,
cấp huyện tổng hợp, gửi các cơ quan có liên quan cùng cấp [10].
2.1.3.2. Các chính sách hỗ trợ, ưu đãi của nhà nước
Tại luật số 23/2012/QH 13 điều 6 thì Nhà nƣớc có một số ƣu đãi và hỗ
trợ đối với HTX nhƣ sau:
- Đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực
- Xúc tiến thƣơng mại, mở rộng thị trƣờng
- Ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới
- Tiếp cận vốn và quỹ hỗ trợ phát triển HTX
- Tạo điều kiện tham gia các chƣơng trình mục tiêu, chƣơng trình phát
triển kinh tế - xã hội
- Ƣu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác theo quy
định của pháp luật về thuế


* Nghị định số 88/2005/NĐ- CP của chính phủ về một số chính sách hỗ


13

trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã nó bao gồm các nội dung sau:
- Hỗ trợ, khuyến khích thành lập hợp tác xã
- Bồi dƣỡng, đào tạo nguồn nhân lực
- Đất đai
- Ƣu đãi về thuế
- Thành lập quỹ hỗ trợ phát triển HTX
- Ƣu đãi về chính sách tín dụng
- Hỗ trợ xúc tiến thƣơng mại
- Hỗ trợ ứng dụng đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, khuyến nông,
khuyến ngƣ và khuyên công
- Hỗ trợ hợp tác xã đầu tƣ cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, đời sống của
cộng đồng xã viên và tham gia các chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội [3].
2.1.3.3. Các văn bản liên quan đến tổ chức cán bộ HTX
- Quyết định số 384/QĐ- TTg của thủ tƣớng về việc bổ sung kinh phí
thành lập mới, bồi dƣỡng, đào tạo cán bộ HTX, tổ hợp tác năm 2011. Tại
chƣơng 1, điều 1, khoản 1 quyết định này có quy định Bổ sung 40.000 triệu
đồng (bốn mƣơi tỷ đồng) cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng (theo
phụ lục đính kèm) từ nguồn chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm 2011
thuộc ngân sách Trung ƣơng năm 2011 để hỗ trợ thành lập mới, bồi dƣỡng,
đào tạo cán bộ hợp tác xã, tổ hợp tác năm 2011 theo quy định tại Nghị định
số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về một số chính
sách hỗ trợ, khuyến khích hỗ trợ phát triển hợp tác xã. Việc quản lý, sử dụng
số kinh phí đƣợc hỗ trợ thực hiện theo đúng quy định hiện hành [8].
- Nghị định số 88/NĐ- CP. Tại điều 4 chƣơng 2 nghị định này có quy
định về bồi dƣỡng, đào tạo nhƣ sau:

số phân bón của cả nƣớc.
Nhận rõ vai trò của các HTX chiếm vị trí trọng yếu trong các lĩnh vực
của nền kinh tế quốc dân, Chính phủ Ấn Độ đã thành lập công ty quốc gia
phát triển HTX, thực hiện nhiều dự án khác nhau trong lĩnh vực chế biến, bảo
quản, tiêu thụ nông sản, hàng tiêu dùng, lâm sản và các mặt hàng khác, đồng
thời thực hiện các dự án về phát triển những vùng nông thôn còn lạc hậu.


15

Ngoài ra, Chính phủ đã thực hiện chiến lƣợc phát triển cho khu vực HTX
nhƣ: xúc tiến xuất khẩu; sửa đổi Luật HTX, tạo điều kiện cho các HTX tự chủ
và năng động hơn; chấn chỉnh hệ thống tín dụng HTX; thiết lập mạng lƣới
thông tin hai chiều giữa những ngƣời nghèo nông thôn với các tổ chức HTX;
bảo đảm trách nhiệm của các liên đoàn HTX đối với các HTX thành viên.[11]
2.2.1.2. Phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại Nhật Bản
Hợp tác xã nông nghiệp Nhật Bản đƣợc đặc trƣng bởi hệ thống 3 cấp:
các HTX nông nghiệp cơ sở, các liên hiệp và các liên đoàn quốc gia. Các tổ
chức HTX cơ sở đƣợc tổ chức ở cấp làng, thị trấn và thành phố trực thuộc
tỉnh, gồm những thành viên thƣờng xuyên là nông dân và các thành viên liên
kết khác. HTX nông nghiệp cơ sở có 2 loại: HTX nông nghiệp đa chức năng
20 và HTX nông nghiệp đơn chức năng. HTX nông nghiệp đa chức năng có
nhiệm vụ hoạt động trong các lĩnh vực nông nghiệp, tiếp thị sản phẩm nông
nghiệp, cung cấp nguyên liệu sản xuất và các vật dụng thiết yếu hàng ngày;
Cho vay và đầu tƣ vốn, cung cấp bảo hiểm... HTX nông nghiệp đơn chức
năng hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất cụ thể nhƣ chế biến sữa, nuôi gia
cầm và các nghề truyền thống khác. Ngoài ra, còn có chức năng tiếp thị sản
phẩm của các xã viên thành viên và cung cấp nguyên liệu sản xuất...[11].
2.2.1.3. Kinh nghiệm từ mô hình hợp tác xã nông nghiệp của Đức
Nƣớc Đức đƣợc coi là một trong những chiếc nôi đầu tiên của mô hình

trị, điều hành minh bạch, hiệu quả. Theo quy định của Luật HTX Đức, hàng
năm các HTX đều đƣợc kiểm toán định kỳ do Hiệp hội HTX thực hiện.
2.2.2. Tình hình phát triển HTX tại Việt Nam
Theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, tính
đến hết năm 2015 cả nƣớc có 19 liên hiệp HTX trong lĩnh vực nông nghiệp
(03 liên hiệp HTX trồng trọt, 01 liên hiệp HTX xã chăn nuôi, 01 liên hiệp
HTX thủy lợi và nƣớc sinh hoạt, 03 liên hiệp HTX nuôi và khai thác thuỷ sản,
11 liên hiệp HTX dịch vụ tổng hợp); có 10.902 HTX nông nghiệp, chiếm
55,5% tổng số HTX trong cả nƣớc, tập trung nhiều nhất là ở vùng Đồng bằng
sông Hồng (33,5%), tiếp đến là Bắc Trung bộ (19,7%) và Đông Bắc bộ


17

(16,9%), thấp nhất là Đồng bằng sông Cửu Long (11,2%). Đa số các HTX
nông nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh tổng hợp (khoảng 8.036
hợp tác xã, chiếm 73,7%). Số lƣợng các hợp tác xã chuyên ngành không
nhiều (khoảng 2.866 hợp tác xã, chiếm 26,3%), trong đó: 1.242 HTX trồng
trọt, 362 HTX chăn nuôi, 457 HTX thủy lợi và nƣớc sinh hoạt, 151 HTX lâm
nghiệp, 601 HTX thuỷ sản, 53 HTX diêm nghiệp. Tuy số lƣợng HTX nông
nghiệp thành lập mới hiện nay trên phạm vi cả nƣớc mỗi năm khá cao,
khoảng 800 hợp tác xã/năm, song do số lƣợng HTX nông nghiệp giải thể vì
hoạt động kém hiệu quả cũng rất lớn khoảng 550 hợp tác xã/năm nên về tổng
số HTX nông nghiệp tăng trung bình chỉ khoảng 250 HTX/năm [14].
2.2.3. Một số kết quả và kinh nghiệm phát triển HTX của một số địa phương
2.2.3.1. HTX trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Tính đến thời điểm này, trên địa bàn tỉnh có 563 HTX, trong đó 107
HTX chuyển đổi, 456 HTX thành lập mới với tổng số vốn đăng ký kinh
doanh đạt gần 380 tỷ đồng, thu hút gần 8 nghìn xã viên tham gia và trên 86
nghìn hộ gia đình tham gia HTX. Quá trình đổi mới, phát triển và nâng cao

hạn chế [16].
2.2.4. Bài học kinh nghiệm từ các địa phương
Với một tổ chức đi vào hoạt động nhƣ HTX chè Tâm Hƣơng thì việc tổ
chức sản xuất cũng gặp không ít khó khăn, đòi hỏi ngƣời quản lý cần phải học
hỏi thêm kinh nghiệm từ các mô hình sản xuất của nhiều địa phƣơng khác để
có đƣợc mô hình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả
Qua nhiều lần tham khảo từ các địa phƣơng và các mô hình tổ chức sản
xuất thì chủ nhiệm HTX chè Tân Hƣơng nhận thấy:
Thứ nhất, để giúp các hộ nông dân cải thiện điều kiện sống và phát
triển sản xuất, cần phải liên kết các hoạt động đầu ra, đầu vào cho họ dƣới
hình thức tốt nhất là HTX nông nghiệp. Bởi vì theo tôn chỉ của HTX từ trƣớc
đến nay thì HTX có thể mang đến nhiều điều lợi cho nông dân nhƣ:
+ Bán hàng cho ngƣời tiêu dùng với giá phải phù hợp, tiện lợi và đảm
bảo chất lƣợng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status