ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------
---------
ĐẶNG THỊ ĐÀO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
TÌM HIỂU VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ HTX
TẠI HTX CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT BẢN ĐỊA
Hệ đào tạo
: Chính quy
Định hướng đề tài
: Hướng ứng dụng
Chuyên ngành
: Phát triển nông thôn
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Khóa học
đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài của tôi
được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 06 năm 2017
Sinh viên
Đặng Thị Đào
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.Diện tích các loại đất của xã Tức Tranh ........................................ 19
Bảng 3.2: Số lượng vật nuôi của các xã viên năm 2016 ................................ 26
Bảng 3.3: Doanh thu từ ngựa bạch năm 2016 ............................................... 27
Bảng 3.4: Doanh thu từ hươu sao năm 2016 ................................................. 27
Bảng 3.5: Chi phí chuồng trại và trang thiết bị của HTX .............................. 28
Bảng 3.6: Chi phí về giống và thú y ............................................................. 30
Bảng 3.7: Các loại chi phí khác của HTX ..................................................... 30
Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế của HTX năm 2016 ........................................... 31
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của HTX chăn nuôi động vật bản địa ......... 25
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ, cụm từ viết tắt
Phát triển nông thôn
6
NQ-CP
Nghị quết – Chính Phủ
7
NĐ – CP
Nghị định – Chính Phủ
8
UBND
Uỷ ban nhân dân
9
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
10
FTA
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .............................................. iv
MỤC LỤC ..................................................................................................... v
Phần 1 MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập .................................................. 1
1.2. Mục đích và yêu cầu ................................................................................ 2
1.2.1. Mục đích .............................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu ................................................................................................ 2
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện ........................................................ 3
1.3.1. Nội dung thực tập ................................................................................. 3
1.3.2. Phương pháp thực hiện ......................................................................... 3
1.3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................... 3
1.3.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin .......................................... 4
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập ................................................................ 5
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................. 6
2.1. Cơ sở lý luận về kinh tế HTX và HTX .................................................... 6
2.1.1. Khái niệm về kinh tế hợp tác xã............................................................ 6
2.1.2. Khái niệm về hợp tác xã ....................................................................... 7
2.1.3. Một số văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập ...................... 9
2.1.3.1. Các văn bản liên quan đến HTX ........................................................ 9
2.1.3.2. Các chính sách hỗ trợ, ưu đãi của nhà nước ..................................... 11
2.1.3.3. Các văn bản liên quan đến tổ chức cán bộ HTX .............................. 13
2.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 14
2.2.1. Tình hình phát triển HTX tại Việt Nam .............................................. 14
2.2.2. Một số kết quả và kinh nghiệm phát triển HTX của một số địa phương.... 14
vi
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập
Tức Tranh là một xã thuộc Miền Núi Phía Bắc, nằm ở phần đất phía
đông của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, với tổng diện tích đất tự nhiên
là 2259,35 ha và tổng dân số là 8527 người. Là xã có điều kiện tự nhiên, khí
hậu thuận lợi cho việc phát triền ngành nông nghiệp và phát triển các HTX
nông nghiệp. Tuy nhiên đối với sự phát triển các HTX vẫn còn gặp rất nhiều
khó khăn như quy mô nhỏ, vốn đầu tư ít, cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu và
năng lực của người quản lý cũng như người đứng đầu HTX còn nhiều hạn
chế. Nguyên nhân dẫn đến những khó khăn trên là diện tích đất xây dựng
HTX không tập trung, người đứng đầu hay người quản lý thường xuất thân từ
người nông dân có trình độ học vấn, trình độ chuyên môn thấp, họ hoạt động
bằng tâm huyết, sự nhiệt tình và kinh nghiệm thực tiễn nên thiếu tầm nhìn
chiến lược để định hướng sản xuất lâu dài, khả năng nắm bắt nhu cầu thị
trường thấp. Từ những nguyên nhân trên cho thấy để phát triển HTX một
cách bền vững và hiệu quả điều cần quan tâm đầu tiên chính là người đứng
đầu HTX. Vậy để phát triển các HTX nói chung và HTX nông nghiệp nói
riêng thì Nhà nước cần có những chính sách nhằm hỗ trợ cho sự hình thành
và phát triển HTX, quan trọng hơn cả là các chính sách nhằm hỗ trợ đào tạo
cho người đứng đầu hay người quản lý HTX để có được kiến thức về quản lý
và nắm bắt nhu cầu thị trường từ đó phát triển các HTX vững mạnh.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: “ Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ của cán bộ quản lý HTX tại HTX
Chăn Nuôi Động Vật Bản Địa Xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh
Thái Nguyên”.
2
1.2. Mục đích và yêu cầu
- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Tức Tranh
- Tìm hiểu về hệ thống tổ chức sản xuất và phân tích hiệu quả sản xuất
kinh doanh của HTX chăn nuôi động vật bản địa
- Phân tích về vai trò của người quản lý HTX đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh của HTX chăn nuôi động vật bản địa
- Phân tích những khó khăn, thuận lợi của người quản lý HTX
- Tham gia vào một số hoạt động cụ thể tại cơ sở
1.3.2. Phương pháp thực hiện
1.3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin
* Thu thập thông tin sơ cấp
- Phương pháp phỏng vấn sâu
+ Tìm hiểu thông tin về lịch sử hình thành và phát triển của HTX,
những thành tựu mà HTX đã đạt được và kết quả sản xuất chăn nuôi của
HTX, ngoài ra thu thập thêm được một số thông tin cơ bản như: Chủ tịch hội
đồng quản trị HTX, danh sách các thành viên trong HTX, số lượng chăn nuôi
và diện tích đất đai, vốn.
+ Những thông tin về kết quả sản xuất kinh doanh của HTX như các
khoản chi phí, doanh thu.
+ Các yếu tố sản xuất như: Vốn, kỹ thuật, lao động, giá cả thị trường,
các chính sách của Đảng và nhà nước về HTX, sự giúp đỡ của chính quyền
địa phương đối với HTX
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp tham gia vào hoạt động chăn nuôi
của các thành viên trong HTX để có được cái nhìn tổng quát về hoạt động sản
xuất, kinh doanh của HTX, đồng thời nhằm đánh giá độ chính xác các thông
tin mà các thành viên HTX cung cấp, ngoài ra còn quan sát đánh giá thực
trạng, thu thập thông tin về tình hình sản xuất thông qua giám đốc HTX và
4
các thành viên trong HTX
- Chi phí trung gian (Intermediate Cost): Là toàn bộ các khoản chi phí
vật chất bao gồm các khoản chi nguyên liệu, giống, thuốc thú ý và các loại chi
phí khác, cụ thể tính như sau:
Trong đó IC: Là chi phí trung gian
Ci: Là chi phí thứ i
- Giá trị gia tăng (Value Added): Là giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ cho các ngành sản xuất kinh doanh. Được xác định theo công thức sau:
GO: là giá trị sản xuất
IC: là chi phí trung gian
* Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
Trích khấu hao TSCĐ: Là phần giá trị của TSCĐ bị hoa mòn trong quá
trình sản xuất ra sản phẩm phải được trích rút để được đưa vào chi phí sản
xuất hàng năm và được xác định theo công thức:
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập
- Thời gian: 26/12/2016- 23/04/2017
- Địa điểm: HTX chăn nuôi động vật bản địa, xã Tức Tranh, huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên
6
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận về kinh tế HTX và HTX
2.1.1. Khái niệm về kinh tế hợp tác xã
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, con người trải các hình
thái kinh tế xã hội khác nhau và ở mỗi hình thái kinh tế xã hội đó sự phát triển
của lực lượng sản xuất luôn đi cùng là một quan hệ sản xuất phù hợp. Chính
xã như sau: "Hợp tác xã là hiệp hội hay là tổ chức tự chủ của cá nhân liên kết
với nhau một cách tự nguyện nhằm đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng
chung về kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua một tổ chức kinh tế cùng nhau
làm chủ chung và kiểm tra dân chủ"[5]
Ở Việt Nam, Luật hợp tác xã năm 1996 định nghĩa về hợp tác xã như
sau: "Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu
cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của
pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp
nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước”[6].
Luật hợp tác xã năm 2003 đã kế thừa quy định của Luật hợp tác xã năm
1996, tiếp tục khẳng định vai trò của kinh tế hợp tác xã, là một tổ chức kinh tế
mang tính cộng đồng và xã hội sâu sắc. Việc thành lập nên hợp tác xã dựa
trên nhu cầu, lợi ích chung của các thành viên nhằm phát huy sức mạnh tập
thể, cùng giúp nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, nâng cao đời sống
vật chất cho xã viên và góp phần phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Tuy
nhiên, so với Luật hợp tác xã năm 1996, thì ở Luật hợp tác xã năm 2003 đã
mở rộng hơn về đối tượng tham gia hợp tác xã đó là cá nhân, hộ gia đình,
pháp nhân và được coi như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân,
8
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều
lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp
luật. Điều này cũng tạo điều kiện cho kinh tế HTX phát triển về số lượng và
mở rộng thêm nguồn vốn đầu tư, tham gia vào hợp tác xã
Luật Hợp tác xã 2012 đã khẳng định rõ hợp tác xã không phải là doanh
nghiệp, điều này cũng đã có những tranh luận gay gắt giữa các nhà làm Luật Việt
Nam với các chuyên gia trong và ngoài nước trước khi Luật được thông qua.
Như vậy ta có thể hiểu: “Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tập thể,
* Luật số 23/2012/QH13, ngày 20/11/2012 của Quốc Hội căn cứ hiến
pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo nghị quyết số 51/2001/GH10.
- Quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX cụ thể như sau:
Một là: Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập,
ra khỏi hợp tác xã. Hợp tác xã tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp
hợp tác xã.
Hai là: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kết nạp rộng rãi thành viên, hợp
tác xã thành viên.
Ba là: Thành viên, hợp tác xã thành viên có quyền bình đẳng, biểu
quyết ngang nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức,
quản lý và hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; được cung cấp
thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài
chính, phân phối thu nhập và những nội dung khác theo quy định của điều lệ.
Bốn là: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
hoạt động của mình trước pháp luật.
Năm là: Thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy
định của điều lệ. Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phân
phối chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác
xã thành viên hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với
10
hợp tác xã tạo việc làm.
Sáu là: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi
dưỡng cho thành viên, hợp tác xã thành viên, cán bộ quản lý, người lao động
trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và thông tin về bản chất, lợi ích của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Bảy là: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chăm lo phát triển bền vững cộng
của năm trước đó trên địa bàn huyện theo mẫu quy định tại Phụ lục II-13 gửi
cơ quan đăng ký hợp tác xã cấp tỉnh.
Ba là: Chậm nhất vào ngày 31 tháng 03 hàng năm, cơ quan đăng ký
hợp tác xã cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã của năm trước đó trên địa bàn tỉnh theo mẫu quy định tại Phụ
lục II-14 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Bốn là: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký hợp tác xã cấp tỉnh,
cấp huyện tổng hợp, gửi các cơ quan có liên quan cùng cấp [10].
2.1.3.2. Các chính sách hỗ trợ, ưu đãi của nhà nước
Tại luật số 23/2012/QH 13 điều 6 thì nhà nước có một số ưu đãi và hỗ
trợ đối với HTX như sau:
- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
- Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường
- Ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới
- Tiếp cận vốn và quỹ hộ trợ phát triển HTX
- Tạo điều kiện tham gia các chương trình mục tiêu, chương trình phát
triển kinh tế- xã hội
- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác theo quy
định của pháp luật về thuế
- Ưu đãi về lệ phí đăng kí HTX , liên hiệp HTX theo quy định của pháp
luật về phí và lệ phí
- Đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông
12
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, ngoài việc được hưởng chính
sách hỗ trợ, ưu đãi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này còn được hưởng
chính sách hỗ trợ, ưu đãi sau đây: Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, giao đất,
cho thuê đất để phục vụ hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo
quy định của pháp luật về đất đai, Ưu đãi về tín dụng, Vốn, giống khi gặp khó
khuyến ngư và khuyên công
- Hỗ trợ hợp tác xã đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, đời sống của
cộng đồng xã viên và tham gia các chương trình phát triển kinh tế - xã hội [4].
2.1.3.3. Các văn bản liên quan đến tổ chức cán bộ HTX
- Quyết định số 384/QĐ- TTg của thủ tướng về việc bổ sung kinh phí
thành lập mới, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ HTX, tổ hợp tác năm 2011. Tại
chương 1, điều 1, khoản 1 quyết định này có quy định Bổ sung 40.000 triệu
đồng (bốn mươi tỷ đồng) cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (theo
phụ lục đính kèm) từ nguồn chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm 2011
thuộc ngân sách Trung ương năm 2011 để hỗ trợ thành lập mới, bồi dưỡng,
đào tạo cán bộ hợp tác xã, tổ hợp tác năm 2011 theo quy định tại Nghị định
số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về một số chính
sách hỗ trợ, khuyến khích hỗ trợ phát triển hợp tác xã. Việc quản lý, sử dụng
số kinh phí được hỗ trợ thực hiện theo đúng quy định hiện hành [8].
- Nghị định số 88/NĐ- CP. Tại điều 4 chương 2 nghị định này có quy
định về bồi dưỡng, đào tạo như sau:
Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng trong hợp tác xã được quy định như sau:
Các chức danh trong Ban Quản trị, Ban Chủ nhiệm, Ban Kiểm soát, kế toán
trưởng, Xã viên đang làm công việc chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của hợp
tác xã.
Các khoản hỗ trợ theo quy định như sau:
Hỗ trợ tiền vé đi, vé về bằng phương tiện giao thông công cộng (trừ
14
máy bay) từ trụ sở hợp tác xã đến cơ sở đào tạo, kinh phí mua tài liệu của
chương trình khóa học, các khoản chi phí tổ chức, quản lý lớp học, thuê hội
trường, thù lao giảng viên, tham quan, khảo sát [4].
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Tình hình phát triển HTX tại Việt Nam
chiếm gần 50% tổng số các hợp tác xã trong tỉnh. Qua khảo sát cho thấy về cơ
bản các HTX nông nghiệp thời gian qua đã tích cực vận động nông dân
chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, phát triển kinh tế trang trại, đưa các tiến bộ khoa
học kỹ thuật áp dụng vào trồng trọt, chăn nuôi. Số các HTX phi nông nghiệp
thì nguồn vốn của loại hình này đã được hình thành từ tài sản của cá nhân hợp
tác với nhau tạo thành thế mạnh để hoạt động vì vậy bộ máy quản lý gọn nhẹ,
Chủ nhiệm HTX chủ động giải quyết, xử lý thông tin trong quá trình sản xuất
kinh doanh nên hoạt động kinh doanh hiệu quả [15].
2.2.2.2. Trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Thời điểm 31/12/2015 trên địa bàn tỉnh có 212 HTX, giảm 9 HTX so
với năm 2014, hiện tại số HTX tạm ngừng hoạt động là 40 HTX. Đến nay,
trên địa bàn có 26 HTX hoạt động theo đúng Luật HTX năm 2012 (đăng ký
lại 7, thành lập mới là 19), chiếm 12,3% tổng số HTX hiện có. Trong đó:
+ Lĩnh vực Nông, lâm nghiệp có 113 HTX (trong đó: Chăn nuôi có 12
HTX; chế biến nông, lâm sản có 33 HTX; nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp
có 68 HTX).
+ Lĩnh vực Phi nông nghiệp có 99 HTX (trong đó: HTX công nghiệp tiểu thủ công nghiệp 43 HTX; xây dựng 25 HTX; giao thông vận tải 4 HTX;
thương mại, dịch vụ 11 HTX và hoạt động trong lĩnh vực khác 16 HTX).
- HTX hoạt động hiệu quả: 41 HTX; chiếm 19,3%; (trong đó HTX NN: 27);
- HTX trung bình có: 131 HTX; chiếm 61,8%; (trong đó HTX NN: 70);
- HTX hoạt động không hiệu quả: 40 HTX, chiếm 18,9 %; (trong đó
HTX NN là: 16) [13].
16
2.2.2.3. Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Kết quả phát triển HTX, trang trại trong địa bàn tỉnh Thái Nguyên tính
đến năm 2010
- Tình hình phát triển trang trại:
Toàn tỉnh hiện có 702 trang trại (tăng 314 trang trại so với năm 2001),
cơ chế thị trường. Tuy đã có chuyển biến tích cực ở một số HTX nhưng đến
nay vẫn còn 70% HTX chưa thoát khỏi tình trạng yếu kém, năng lực hiệu quả
hạn chế [16].
2.2.3. Bài học kinh nghiệm từ các địa phương
Với một tổ chức đi vào hoạt động như HTX chăn nuôi động vật bản địa
thì việc tổ chức sản xuất cũng gặp không ít khó khăn, đòi hỏi người quản lý
cần phải học hỏi thêm kinh nghiệm từ các mô hình chăn nuôi của nhiều địa
phương khác để có được mô hình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả
Qua nhiều lần tham khảo từ các địa phương và các mô hình tổ chức sản
xuất thì chủ nhiệm HTX chăn nuôi động vật bản địa nhận thấy chăn nuôi và
cung ứng các sản phẩm từ hươu là một hướng đi mới nhằm phát triển kinh tế.
Sau quá trình tìm hiểu về kỹ thuật chăn nuôi hươu sao, các sản phẩm từ hươu
sao và các nghị quyết thông tư của chính phủ đối với ngành chăn nuôi và nhu
cầu chung của xã hội thì ông Trần Đình Quang đã huy động sự tham gia của
một số hộ gia đình xây dựng HTX chăn nuôi động vật bản địa với tổng số
lượng hiện nay là 128 con hươu và 22 con ngựa bạch
18
PHẦN 3
KẾT QUẢ THỰC TẬP
3.1. Khái quát về cơ sở thực tập
3.1.1. Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Tức Tranh
3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Xã Tức Tranh thuộc huyện Phú Lương là một xã Trung Du Miền Núi
của tỉnh Thái Nguyên, nằm ở phía Nam của huyện cách trung tâm thành phố
30km, với tổng diện tích là 2559,35ha. Vị trí địa lí của xã như sau:
- Phía Bắc giáp xã Phú Đô và xã Yên Lạc.
- Phía Đông giáp xã Minh Lập và Phú Đô.