Luận văn thạc sỹ - Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương - Pdf 54

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHÚC ĐÌNH KHÁNH

PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN ĐẠI DƯƠNG
Chuyên ngành : Kinh tế chính trị
Mã ngành

: 8310102

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS MAI NGỌC CƯỜNG

HÀ NỘI - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và
không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tác giả

Khúc Đình Khánh


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của GS.TS Mai

1.3. Kinh nghiệm phát triển cho vay khách hàng cá nhân ở một số ngân hàng
thương mại và bài học cho Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một
thành viên Đại Dương............................................................................................25
1.3.1. Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại.....................................25
1.3.2. Bài học cho Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một thành
viên Đại Dương.................................................................................................27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT
THÀNH VIÊN ĐẠI DƯƠNG................................................................................30
2.1. Khái quát về Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một thành
viên Đại Dương.......................................................................................................30
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Trách
nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương.......................................................30
2.1.2. Chức năng của Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một thành
viên Đại Dương.................................................................................................31
2.1.3. Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một thành
viên Đại Dương.................................................................................................32
2.1.4. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Trách
nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương.......................................................34
2.2. Phân tích thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương.........................38
2.2.1. Thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương
mại Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương......................................38


2.2.2. Đánh giá thành tựu và hạn chế sự phát triển cho vay khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương..49
2.3. Nguyên nhân hạn chế trong phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đại Dương.....51
2.3.1. Nguyên nhân từ cơ chế chính sách cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Oceanbank

: Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đại
Dương

TSBĐ

: Tài sản bảo đảm

PGD

: Phòng giao dịch

KH

: Khách hàng

KHCN

: Khách hàng cá nhân

KHDN

: Khách hàng doanh nghiệp

CVKHCN

: Cho vay khách hàng cá nhân

Biểu đồ 2.1.
Biểu đồ 2.2.
Biểu đồ 2.3.
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1.

Tình hình HĐV của Oceanbank (2015-2017)................................34
Tình hình cho vay vốn giai đoạn 2015-2017..................................36
Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Oceanbank...................37
Tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay theo đối tượng khách
hàng của Oceanbank (2015-2017).................................................39
Thị phần dự nơ cho vay KHCN của Oceanbank............................40
Ý kiến đánh giá của cán bộ ngân hàng Oceanbank về quy mô cho vay.41
Cơ cấu dự nợ cho vay KHCN theo mục đích vay của Oceanbank. 42
Ý kiến đánh giá của Cán bộ Oceanbank về cơ cấu cho vay KHCN....45
Tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN của Oceanbank (2015-2017)............46
Ý kiến đánh giá của khách hàng và cán bộ ngân hàng về chất lượng
và hiệu quả hoạt động cho vay KHCN của Oceanbank.................48
Ý kiến đánh giá của của cán bộ Oceanbank về sự tác động của các
nhân tố đến sự phát triển hoạt động cho vay KHCN hiện nay.......52
Cơ cấu nhân lực tín dụng của Oceanbank (2015-2017).................69
Phân loại nhu cầu khách hàng........................................................83
Số lượng và tốc độ tăng trưởng KHCN Oceanbank.......................38
Tốc độ tăng trưởng dự nợ cho vay KHCN phân theo mục đích vay
của Oceanbank...............................................................................43
Thu nhập từ cho vay KHCN của Oceanbank.................................47
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương.......32


1


2

2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến chủ đề luận văn
Dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung và hoạt động cho vay
KHCN là các hoạt động quan trọng, cơ bản của các NHTM; việc
phát triển các hoạt động này được đánh giá là chiến lược của các
NHTM trong giai đoạn hiện nay. Chính vì vậy, vấn đề nghiên cứu
dịch vụ cho vay KHCN và phát triển cho vay KHCN đã và đang
nhận được sự quan tâm của nhiều tác giả cả về lý luận và thực
tiễn.
Về cho vay KHCN có thể liệt kê một số công trình tiêu biểu
sau:
Luận văn thạc sĩ kinh tế “Cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hưng Yên” của tác giả Đào Ngọc Dũng
(2012). Luận văn đã hệ thống lại những vấn đề về cho vay khách hàng cá nhân tại
ngân hàng thương mại. Phân tích thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị
gắn với các chỉ tiêu đã đưa ra ở chương 1 và đưa ra những giải pháp phát triển cho
vay KHCN. Tuy nhiên, luận văn của tác giả còn thiếu một số phần quan trọng như
tổng quan tình hình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn. Phần
“Các nhân tố đánh giá sự phát triển cho vay khách hàng cá nhân” còn thiếu các
nhân tố như phạm vi hoạt động, mức độ hài lòng khách hàng, uy tín thương hiệu
của ngân hàng. Tác giả chưa nghiên cứu về kinh nghiệm phát triển cho vay KHCN
tại các ngân hàng thương mại khác.
Luận văn thạc sĩ kinh tế “Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Ngoại Thương – Chi nhánh Hà Tây” của tác giả Hoàng Thị Huyền Trang
(2015). Luận văn phân tích khá đầy đủ về đặc điểm cho vay tiêu dùng và trong
những giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng có một số giải pháp rất có ích
cho phát triển cho vay tiêu dùng. Tuy nhiên, luận văn chưa nghiên cứu về kinh
nghiệm nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại khác.

quan đến nghiên cứu của tác giả, đó là phân tích khá đầy đủ các tiêu chí đánh giá
phát triển tín dụng tiêu dùng cả về định tính và định lượng, đề xuất các giải pháp đa
dạng để phát triển tín dụng tiêu dùng tại đơn vị, các giải pháp này phù hợp với các
phát hiện khi phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại đơn vị. Tuy nhiên, tác giả
chưa làm rõ được mối quan hệ giữa hoạt động phát triển cho vay tiêu dùng tại đơn
vị với chiến lược phát triển của cả hệ thống Vietinbank. Tác giả chưa nghiên cứu về
kinh nghiệm phát triển tín dụng tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại khác.


4

Luận văn thạc sĩ kinh tế “Phát triển tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam” của tác giả Bùi Thị Hoài Thương (2015).
Luận văn đã phân tích được các tiêu chí đánh giá phát triển tín dụng tiêu dùng và đề
xuất các giải pháp phát triển tín dụng tiêu dùng tại đơn vị. Tuy nhiên, một số phần
trong luận văn còn hạn chế như quan điểm về phát triển tín dụng tiêu dùng chưa cụ
thể, các tiêu chí đánh giá phát triển tín dụng tiêu dùng cần bổ sung thêm như sự đa
dạng sản phẩm dịch vụ, thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng, mức độ hài lòng
của khách hàng. Tác giả chưa nghiên cứu về kinh nghiệm phát triển tín dụng tiêu
dùng tại các ngân hàng thương mại khác.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã làm rõ được cơ sở lý luận của
vấn đề nghiên cứu, sử dụng phương pháp nghiên cứu phù hợp để thực hiện đề tài
nghiên cứu. Thông qua phân tích thực trạng để rút ra được kết quả, hạn chế, và
nguyên nhân của những hạn chế, qua đó đưa ra được những giải pháp phù hợp với
đơn vị mà mỗi luận văn nghiên cứu. Tuy nhiên, chưa có luận văn nào nghiên cứu về
phát triển cho vay KHCN tại Oceanbank. Mỗi đơn vị khác nhau thì quy mô, tính
chất, đặc điểm hoạt động sẽ rất khác nhau, do đó cần có những giải pháp cụ thể gắn
với tình hình thực tiễn và môi trường hoạt động của mỗi đơn vị. Tất cả những vấn
đề nêu trên là cơ sở và mục tiêu để tác giả nghiên cứu về phát triển cho vay KHCN
tại Oceanbank.

Ngân hàng Oceanbank những năm tới
5.2. Khung phân tích của luận văn
Nhân tố ảnh hưỏng

Nội dung phát triển

- Môi trường chính sách
- Tổ chức quản lý
- Năng lực đội ngũ
- Khác

-Quy mô cho vay
-Cơ cấu cho vay
-Chất lượng và hiệu
quả cho vay

Các tiêu chí
- Các tiêu chí đánh giá
về nhân tố ảnh hưởng
- Các tiêu chí đánh giá
về kết quả phát triển
cho vay (Quy mô, cơ
cấu, chất lượng và
hiệu quả)

Phương hướng và giải pháp phát triển cho vay khách hàng cá nhân

Sơ đồ Khung phân tích của luận văn




-

Vay mua nhà
Vay mua ô tô
Vay cho sản xuất kinh doanh

-

23
24
24
23


7

Cộng
94
Để phân tích ý kiến của người tham gia trả lời phỏng vấn, tác giả sử dụng thang
đánh giá Likert với thước đo 5 bậc, với khoảng cách cụ thể ở Bảng dưới đây:

Thang đánh giá Likert
Mức

Khoảng điểm

Ý nghĩa

5

SPSS để xử lý, phân tích, tổng hợp để đánh giá các mặt của công tác quản lý và hoàn
thiện công tác quản lý; rút ra các ưu nhược điểm, nguyên nhân và đề xuất giải pháp
phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Oceanbank.”
- Phương pháp phân tích: Để thực hiện đề tài nghiên cứu này, các phương pháp
phân tích thống kê
+ Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được dùng để thống kế số tuyệt
đối, số tương đối, số bình quân các chỉ tiêu thống kê sẽ được tính toán để mô tả thực trạng
phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Oceanbank.
+ Phương pháp thống kê so sánh: Phương pháp thống kê so sánh được sử dụng
trong đề tài dùng để phân tích, so sánh sự tăng trưởng thu chi qua các năm, sự biến đổi
trong phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Oceanbank.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Về mặt lý luận: Góp phần bổ sung thêm cho lý luận phát triển cho vay khách
hàng cá nhân tại NHTM.
Về mặt thực tiễn, góp phần làm rõ thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá
nhân tại Oceanbank, rút ra được những kinh nghiệm quản lý tài chính thành công và
chưa thành công để không những góp phần phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại


8

Oceanbank mà còn là kinh nghiệm tham khảo cho các NHTMCP khác có điều kiện
tương tự.


9

7. Kết cấu luận văn
Luận văn có kết cấu như sau:
CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ

vậy, trong các báo cáo tài chính của các NHTM, doanh số cho vay luôn chiếm tỷ
trọng lớn. Vì cho vay là một hình thức của tín dụng, nên có thể phân loại theo nhiều
tiêu chí khác nhau, và tương ứng có nhiều hình thức cho vay khác nhau của NHTM
như: Phân loại theo thời hạn khoản vay, phân loại theo phương thức cho vay, phân
loại theo hình thức đảm bảo, phân loại theo đối tượng khách hàng… Để phục vụ
cho đề tài nghiên cứu, ở đây quan tâm đến cách phân loại theo đối tượng khách
hàng. Theo cách phân loại này thì cho vay bao gồm cho vay khách hàng doanh
nghiệp, cho vay tổ chức tài chính và cho vay khách hàng cá nhân. * Khái niệm
khách hàng cá nhân.”
Khách“hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại là cá nhân có năng lực pháp
luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của
pháp luật; có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, có khả năng tài chính đảm bảo
trả nợ trong thời hạn cam kết; có phương án kinh doanh, phương án phục vụ đời


11

sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật; thực hiện các quy định về bảo
đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.”
Cho“vay KHCN là hình thức cấp tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trò là
người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân một
khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với
nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Đối tượng khách hàng cá nhân bao gồm cá nhân
và hộ gia đình có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể.”
1.1.2. Đặc điểm và các loại cho vay đối với khách hàng cá nhân
1.1.2.1. Đặc điểm cho vay đối với khách hàng cá nhân
Cho“vay KHCN của ngân hàng nhằm tài trợ cho các nhu cầu tiêu dùng của cá
nhân và hộ gia đình. Khác với cho vay kinh doanh, ở đây người vay sử dụng tiền
vay vào mục đích không sinh lời, nguồn trả nợ độc lập so với sử dụng tiền vay, vì

vay KHCN trở nên rất lớn.”
 Cho vay KHCN thường có rủi ro cao hơn các khoản cho vay trong lĩnh
vực hoạt động sản xuất kinh doanh.
Do“nguồn trả nợ của cho vay KHCN độc lập với khoản vay, chủ yếu là từ thu
nhập của người đi vay, mà nguồn thu nhập này có thể thay đổi nhanh chóng tùy theo
tình trạng công việc, tình hình kinh tế chung hay tình hình sức khỏe của họ.. Thêm
vào đó, việc thẩm định và quyết định cho vay đối với một khoản cho vay KHCN
cũng thường gặp khó khăn do vấn đề thông tin không đầy đủ hoặc thiếu tính chính
xác. Các thông tin cá nhân đưa ra thường không rõ ràng và minh bạch như các báo
cáo tài chính của doanh nghiệp, việc thẩm định xác minh cũng gặp nhiều khó
khăn… Ngày nay, để hạn chế bớt rủi ro, trong hầu hết các khoản cho vay KHCN
ngân hàng đều đòi hỏi phải có đảm bảo bằng tài sản.”
 Các khoản cho vay KHCN thường có lãi suất cao.
Điều“này xuất phát từ việc các khoản cho vay KHCN có chi phí và rủi ro cao
nhất trong các loại cho vay của ngân hàng. cho vay KHCN thường nhạy cảm theo chu
kỳ, khi nền kinh tế phát triển, người dân có thu nhập cao, nhu cầu về tiêu dùng của họ
cũng tăng lên do họ thấy lạc quan về tương lai, ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào suy
thoái đại bộ phận dân cư đều có xu hướng thắt chặt tiêu dùng, tiết kiệm nhiều hơn chi
tiêu. Mặt khác, người tiêu dùng thường ít nhạy cảm với lãi suất, họ quan tâm đến khoản
tiền phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất ghi trong hợp đồng.”


13

 Thời hạn trong cho vay KHCN khá đa dạng, cả ngắn, trung và dài hạn.
Thời“hạn cho vay KHCN còn tùy thuộc vào mục đích vay vốn, giá trị mỗi
khoản vay, thu nhập hàng tháng của khách hàng và thỏa thuận giữa khách hàng và
ngân hàng trong hợp đồng tín dụng. Nếu khách hàng vay vốn với mục đích mua
nhà, bất động sản, ô tô… thì giá trị các khoản vay thường lớn, thời hạn trả nợ
thường dài, ngược lại nếu là các khoản vay nhỏ hơn như vay để sửa nhà, mua xe

của khách hàng vay không được bảo đảm đầy đủ bằng tài sản của khách hàng vay,
bên thứ ba, bảo lãnh của bên thứ ba.”
- Căn cứ theo phương thức vay, cho vay KHCN gồm:
+“Cho vay từng lần: khi áp dụng phương thức cho vay này phải đảm bảo
doanh số cho vay không vượt quá số tiền cho vay đã thỏa thuận trong HĐTD. Mỗi
lần vay vốn, khách hàng và NHCV làm thủ tục vay vốn và ký kết HĐTD. Trong
thời hạn giải ngân, khách hàng được rút vốn phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng
vốn thực tế. Thời điểm trả nợ cuối cùng ghi trên các Giấy nhận nợ đảm bảo không
vượt quá thời điểm trả nợ cuối cùng thỏa thuận trong HĐTD.”
+“Cho vay hạn mức: khi áp dụng phương thức cho vay này phải đảm bảo dư
nợ cho vay không vượt quá hạn mức cho vay đã thỏa thuận trong HĐTD. Thời hạn
cho vay ghi trên từng Giấy nhận nợ phụ thuộc vào chu kỳ luân chuyển vốn của đối
tượng giải ngân cụ thể, nhưng không vượt quá thời hạn cho vay tối đa đã thỏa thuận
trong HĐTD. Thời điểm trả nợ trên Giấy nhận nợ có thể vượt quá thời điểm hết
hiệu lực của thời hạn duy trì hạn mức cho vay.”
+“Cho vay theo dự án đầu tư: phương thức cho vay này chỉ áp dụng đối với
nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh, dịch vụ và phải đảm bảo doanh số cho vay
không được vượt quá số tiền cho vay đã thỏa thuận trong HĐTD. Đối với phương
thức cho vay này NHCV và khách hàng thỏa thuận thời gian ân hạn và định kỳ hạn
trả nợ trong HĐTD.””
+“Cho vay trả góp:“khi áp dụng phương thức cho vay này phải đảm bảo doanh
số cho vay không vượt quá số tiền cho vay đã thỏa thuận trong HĐTD. Số tiền vay
được trả nợ thành nhiều kỳ hạn đều nhau với tổng số tiền trả nợ gốc và lãi của mỗi
kỳ hạn bằng nhau, trong đó số tiền lãi phải trả được tính trên dư nợ thực tế đầu kỳ
hạn và số ngày thực tế của kỳ hạn trả nợ đó.””
+“Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: là việc
NHCV chấp nhận cho khách hàng sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức cho
vay để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự
động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của NHCV. Khi cho vay phát hành và sử


tham gia nhiều vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng họ không thể huy động
vốn thông qua phát hành cổ phiếu như doanh nghiệp, vốn tự có nhỏ, vay mượn
ngoài thường phải chịu mức lãi suất cao hơn. Hơn nữa, khi mà nền kinh tế đang


16

ngày càng phát triển đồng nghĩa với thu nhập bình quân đầu người ngày càng được
nâng cao thì nhu cầu sự dụng các dịch vụ tài chính – ngân hàng của nhóm KHCN
ngày càng lớn. Ta thấy rằng ở Việt Nam hiện nay với quy mô dân số hơn 90 triệu
người, thị trường KHCN là một hị trường rất rộng lớn và nhiều tiềm năng để các
ngân hàng thương mại khai thác.
Mặt khác, đối tượng KHCN không chỉ là nhóm đối tượng có nhu cầu vay vốn
mà ngược lại họ còn cung cấp cho ngân hàng một lượng vốn lớn, nguồn này chủ
yếu là các khoản tiết kiệm của các cá nhân, vì vậy tính ổn định cao, tạo thuận lợi
cho việc đầu tư vào các tài sản trung và dài hạn của các ngân hàng thương mại. Do
đó việc tạo dựng mối quan hệ với nhóm khách hàng này rất có ý nghĩa đối với hoạt
động kinh doanh của ngân hàng thương mại.”
1.1.3.3. Đối với khách hàng cá nhân
Cho“vay của ngân hàng thương mại sẽ giúp khách hàng được thỏa mãn vốn để
kinh doanh, chỉ tiêu, thanh toán mà không cần phải mất nhiều thời gian, sức lực cho
việc tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp.
Cho vay KHCN là hình thức tín dụng cung cấp cho cá nhân, hộ gia đình nhằm
tài trợ cho các nhu cầu chi tiêu như mua sắm, sửa chữa nhà cửa, giáo dục y tế… hay
vay vốn để kinh doanh. Do đó, hoạt động cho vay giúp KHCN giải quyết những
nhu cầu cấp bách, giúp họ có được cuộc sống ổn định, tạo động lực giúp họ làm
việc, tiết kiệm, kinh doanh…. Như vậy, hoạt động cho vay KHCN đã góp phần cải
thiện và nâng cao đời sống nhân dân.”
1.2. Nội dung và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay đối với khách
hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

tiêu này dương cho thấy quy mô KHCN đang mở rộng, ngược lại quy mô KHCN
đang bị thu hẹp.
Thứ hai, dư nợ và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN
Chỉ tiêu“dư nợ CVKHCN phản ánh quy mô hoạt động CVKHCN của một
ngân hàng. Dư nợ CVKHCN càng cao chứng tỏ hoạt động CVKHCN của ngân
hàng càng phát triển về lượng. Việc đo lường, đánh giá dư nợ CVKHCN thông qua
các giá trị: mức tăng, giảm dư nợ CVKHCN; tốc độ tăng, giảm dư nợ CVKHCN và
tỷ trọng dư nợ CVKHCN.”Giá trị mức tăng, giảm dư nợ CVKHCN được xác định
như công thức sau:
Mức tăng/giảm dư nợ CVKHCN =
Dư nợ CVKHCN năm t – Dư nợ CVKHCN năm t-1
Để đo lường mức độ tăng, giảm dư nợ CVKHCN, người ta sử dụng giá trị tốc
độ tăng, giảm dư nợ CVKHCN, được xác định như công thức sau:
Tốc độ tăng/giảm dư
nợ CVKHCN =

Dư nợ CVKHCN năm t – Dư nợ CVKHCN năm t-1 *100%
Dư nợ cho vay KHCN năm t


18

Thứ ba, thị phần cho vay KHCN
Dư nợ cho vay KHCN của Ngân hàng x 100
Dư nợ cho vay KHCN toàn hệ thống
1.2.1.2. Dịch chuyển cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân
Thị phần CVKHCN =

Nội“dung tiếp theo của phát triển hoạt động CVKHCN là phát triển cơ cấu
CVKHCN bằng cách đa dạng hóa dịch vụ cho vay KHCN với cơ cấu hợp lý và tính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status