BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
LÊ NGÂN HÀ
PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI
GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH THĂNG LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
LÊ NGÂN HÀ
PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI
GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH THĂNG LONG
CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ
: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
: 60 34 02 01
luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng, nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện
luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được
những đóng góp tận tình của quý thầy cô.
HỌC VIÊN CAO HỌC
3
MỤC LỤ
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ......................................................................vi
CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................................viii
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn.......................2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.....................................................4
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài.........................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................4
6. Kết cấu đề tài.......................................................................................................5
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHOVAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...........................6
1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại..............................................................6
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại.............................................................6
1.1.2. Đặc điểm của ngân hàng thương mại............................................................7
1.1.3. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại........................................9
1.2. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại................12
1.2.1.Khách hàng cá nhân và đặc điểm khách hàng cá nhân của ngân hàng
thương mại..............................................................................................................12
2014-2017................................................................................................................ 44
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank Chi
nhánh Thăng Long.................................................................................................52
2.2.1. Các sản phẩm đang triển khai đối với cho vay khách hàng cá nhân của chi
nhánh...................................................................................................................... 52
2.2.2. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân.......................................................55
2.2.3. Thực trạng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân..................58
2.3. Đánh giá chung thực trạng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân tại Sacombank Thăng Long.........................................................................69
5
2.3.1 Những kết quả đạt được................................................................................69
2.3.2. Một số hạn chế và nguyên nhân...................................................................72
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT
ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI
GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH THĂNG LONG.........................................77
3.1. Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển cho vay khách hàng cá
nhân của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Thăng Long. . .77
3.1.1. Các quan điểm về phát triển cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Thăng Long.........................................77
3.1.2. Mục tiêu phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân giai đoạn 2019
- 2020....................................................................................................................... 79
3.1.3. Định hướng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân đến năm
2020......................................................................................................................... 80
3.2. Giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Thăng Long.......................................81
3.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.........................................................81
3.2.2. Triển khai linh hoạt các sản phẩm, dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân........81
3.2.3. Phát triển hoạt động Marketing theo định hướng Ngân hàng bán lẻ.........82
Thăng Long giai đoạn 2014-2017............................................................................62
Bảng 2.6: Dư nợ cho vay KHCN xét theo sản phẩm tại Sacombank chi nhánh Thăng
Long giai đoạn 2014-2016.......................................................................................64
Bảng 2.7: Dư nợ cho vay KHCN xét theo TSĐB của Sacombank chi nhánh Thăng
Long giai đoạn 2014-2017.......................................................................................65
7
Bảng 2.8: Tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ cho vay KHCN của Sacombank chi
nhánh Thăng Long giai đoạn 2014-2017.................................................................65
Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay KHCN của Sacombank chi nhánh
Thăng Long giai đoạn 2014-2017............................................................................66
Bảng 2.10: Tỷ trọng thu lãi cho vay KHCN trên tổng thu lãi của Sacombank chi
nhánh Thăng Long giai đoạn 2014 - 2017...............................................................69
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu phát triển cho vay khách hàng cá nhân của Sacombank chi
nhánh Thăng Long năm 2019- 2020........................................................................79
8
CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
hình ảnh của từng NHTM đối với khách hàng, góp phần vào sự phát triển bền vững,
lâu dài của ngân hàng.
Sacombank là một ngân hàng với định hướng phát triển trong dài hạn là trở
thành ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu khu vực, trong đó chú trọng vào
yếu tố an toàn, hiệu quả và bền vững. Do đó, NHTM này đã xác định tập khách
hàng mục tiêu là khách hàng dân cư (cá nhân, hộ gia đình) có thu nhập ổn định và
mức thu nhập từ trung bình trở lên; khách hàng là hộ SXKD trong các lĩnh vực sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ… Trên cơ sở tập khách hàng này, Sacombank hướng đến
việc cung cấp một danh mục sản phẩm, dịch vụ chuẩn, đa dạng, đa tiện ích dựa trên
nền tảng công nghệ hiện đại và phù hợp với từng đối tượng khách hàng.
Để đạt được mục tiêu trên, thì phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân tại Sacombank là cần thiết vì đây vẫn là dịch vụ bán lẻ chính của chi nhánh.
Dịch vụ này có đóng góp đáng kể vào tổng thu nhập chung của ngân hàng, góp
phần đáng kể vào việc ổn định và phát triển ngân hàng.
Định hướng phát triển của ngân hàng TMCP Sacombank - Chi nhánh Thăng
Long cũng không nằm ngoài chiến lược chung của hệ thống. Chi nhánh đã đẩy
mạnh hoạt động bán lẻ nói chung và dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân nói riêng.
Dịch vụ này đã mang lại cho chi nhánh nguồn thu nhập đáng kể song vẫn còn tồn
tại nhiều hạn chế như vấn đề thu hồi nợ gốc và lãi của khách hàng vẫn chưa thực
hiện triệt để gây ra tình trạng nợ xấu cho ngân hàng ảnh hưởng đến mục tiêu phát
triển. Hiện tại, Ngân hàng TMCP Sacombank - Chi nhánh Thăng Long số lượng
2
khách hàng cá nhân có nhu cầu vay còn khá ít, tốc độ gia tăng khách hàng qua các
năm còn chậm. Mặc dù, Ngân hàng Sacombank chi nhánh Thăng Long đã đưa ra
nhiều sản phẩm hay dịch vụ thích hợp nhưng thực sự còn khá đơn giản, chưa thích
hợp với nhu cầu của khách hàng cá nhân hiện nay. Vì vậy, việc phát triển hoạt động
cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh hiện nay là rất cần thiết.
luận văn này, tác giả Xuân Thảo đã tổng hợp cơ sở lý luận của cho vay tiêu dùng tại
NHTM, phân tích hiện trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Luận văn “Cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát
triển chi nhánh Hải Dương”– Trần Trung Hiếu - Đại học Thương Mại - 2016. Trong
nghiên cứu này, tác giả Trần Trung Hiếu đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về cho vay
khách hàng cá nhân, làm rõ đặc điểm của cho vay khách hàng cá nhân, các tiêu chí
đánh giá phát triển cho vay khách hàng cá nhân từ đó phân tích và đánh giá những
điểm mạnh, điểm yếu trong cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng BIDV chi
nhánh Hải Dương. Từ đó đề xuất các giải pháp phát triển cho vay khách hàng cá
nhân tại BIDV chi nhánh Hải Dương.
Luận văn “Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Kỹ Thương Việt Nam- chi nhánh Sơn Tây”– Phùng Thị Diệu Linh - Đại học
Thương Mại - 2016. Đề tài đã đánh giá, phân tích các hoạt động phát triển cho vay
khách hàng cá nhân của ngân hàng Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Sơn Tây trong
điều kiện thị trường khu vực Sơn Tây, từ đó tác giả đánh giá, rút ra những điểm
mạnh, điểm yếu của ngân hàng Kỹ thương Việt Nam trong bối cảnh kinh tế khu vực
Sơn Tây và đưa ra các giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Sơn Tây.
Như vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về cho vay khách hàng cá nhân và
phát triển cho vay khách hàng cá nhân.
Tuy nhiên, cho đến hiện tại vẫn chưa có một nghiên cứu đầy đủ nào về phát
triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương
Tín trong giai đoạn hiện nay. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Phát triển hoạt động
cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương
Tín - Chi nhánh Thăng Long” là rất cần thiết để đảm bảo cho Ngân hàng có được sự
phát triển nhanh và bền vững trong tương lai.
kinh doanh của các ngân hàng thương mại, Báo cáo thường niên của Ngân hàng
5
Sacombank, Tổng cục thống kê… Bên cạnh đó, luận văn cũng tham khảo và kế
thừa những kết quả nghiên cứu có trước từ báo chí, tập san hay từ Internet.
Phương pháp xử lý dữ liệu
Sau khi thu thập được dữ liệu từ các nguồn trên, tác giả sử dụng phương pháp
thống kê miêu tả, phân tích số liệu, tổng hợp, so sánh để xử lý dữ liệu và rút ra các
kết luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank – Chi nhánh
Thăng Long giai đoạn 2014-2017: Dựa vào báo cáo hoạt động kinh doanh của
Sacombank từ 2014 đến 2017, và các nguồn tài liệu khác để lấy số liệu các năm, lập
bảng, biểu đồ và phân tích sự biến động của số liệu, chỉ ra nguyên nhân của sự biến
động, các kết quả đạt được.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng
biểu... đề tài được chia thành ba chương với bốc cục cụ thể như sau:
Chương 1: Lý luận chung về phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Sacombank – Chi nhánh Thăng Long
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động cho vay khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Sacombank – Chi nhánh
Thăng Long
6
Như vậy, tuy có nhiều khái niệm và quan điểm khác nhau, nhưng về bản chất
đều có chung nội dung là: “Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh
trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, cho
vay và cung cấp các dịch vụ tài chính cho nền kinh tế quốc dân” [3]. Trong phạm vi
nghiên cứu này, tác giả cũng đồng tình và thống nhất với khái niệm về Ngân hàng
thương mại như vậy.
1.1.2. Đặc điểm của ngân hàng thương mại
Với bản chất là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, thực
hiện các dịch vụ nhận tiền gửi, các dịch vụ tín dụng, dịch vụ thanh toán ... nên Ngân
hàng thương mại có các đặc điểm của một tổ chức tài chính như sau:
Trước hết, ngân hàng thương mại đóng vai trò là trung gian tài chính:Đặc
điểm này được biểu hiện cụ thể như sau:
NHTM đóng vai trò là trung gian về vốn. Hoạt động kinh doanh của NHTM là
hoạt động nhận tiền gửi của những chủ thể thừa nguồn tài chính, không có nhu cầu
sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, sau đó đem cho vay lại cho những
chủ thể thiếu nguồn tài chính, đang có nhu cầu sử dụng vốn. Như vậy, NHTM đóng
vai trò như một cầu nối giữa những người thừa vốn và thiếu vốn trong nền kinh tế.
Trung gian về kỳ hạn: NHTM có khả năng chuyển đổi kỳ hạn giữa các khoản
tiền gửi và cho vay hay nói cách khác NHTM có khả năng đi vay ngắn hạn để cho
vay dài hạn [1].
Trung gian về rủi ro: NHTM phát hành giấy chứng nhận nợ có rủi ro thấp để
cho vay và đầu tư với mức độ rủi ro cao hơn. Trong hoạt động kinh doanh luôn tiềm
ẩn nhiều rủi ro. Khi khách hàng vay vốn không có khả năng thanh toán, NHTM sẽ
gặp rủi ro mất vốn. Tuy nhiên, NHTM vẫn phải chi trả cho khách hàng gửi tiền khi
đến hạn, không phụ thuộc vào việc có gặp rủi ro hay không vì nghĩa vụ chi trả đã
được luật pháp bảo vệ cho người gửi tiền [1].
Trung gian về thanh toán: Khi NHTM nhận tiền gửi của khách hàng, họ có thể
nhờ NHTM trích tiền từ tài khoản của mình trả cho người khác. Khi đó NHTM
chước, do đó công cụ cạnh tranh sản phẩm của NHTM thường sử dụng là chất
lượng dịch vụ và kênh phân phối. Các sản phẩm dịch vụ mà NHTM cung ứng
thường có khả năng tích hợp dịch vụ trên nền tảng công nghệ cao. Do đó, các sản
9
phẩm cần được phát triển đồng thời, tận dụng công nghệ để phát triển các kênh
phân phối.
Thứ năm, hoạt động kinh doanh của NHTM dựa trên yếu tố lòng tin. Sự tồn
tại của NHTM phụ thuộc nhiều vào sự tin tưởng của khách hàng. Yếu tố lòng tin
đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Đối với
khách hàng gửi tiền, họ sử dụng dịch vụ của NHTM dựa trên cơ sở niềm tin vào
việc tới hạn trả tiền NHTM sẽ hoàn trả cho họ phần gốc và lãi theo thỏa thuận. Khi
cho khách hàng vay vốn, NHTM cũng tin tưởng rằng khách hàng sẽ sử dụng vốn
vay đúng mục đích, hiệu quả và hoàn trả đúng hạn.
Thứ sáu, hoạt động kinh doanh của NHTM được kiểm soát chặt chẽ. Hoạt
động ngân hàng thương mại là hình thức kinh doanh có độ rủi ro cao hơn nhiều so
với các hình thức kinh doanh khác và thường có ảnh hưởng sâu sắc tới các ngành
khác và cả nền kinh tế. Sở dĩ như vậy là do trong hoạt động ngân hàng đặc biệt là
hoạt động kinh doanh tiền tệ do các ngân hàng tiến hành huy động vốn của người
khác rồi đem vốn đó để cấp tín dụng cho khách hàng theo nguyên tắc hoàn trả vốn
và lãi trong một thời gian nhất định, nên đã tạo rủi ro cho các hoạt động ngân hàng
thương mại. Rủi ro đến từ phía ngân hàng, khách hàng vay tiền, rủi ro đến từ những
yếu tố khách quan. Bởi vậy, ngân hàng thương mại phải đối mặt với rủi ro cao, kéo
theo là rủi ro đối với những người gửi tiền ở ngân hàng thương mại cũng như rủi ro
đối với nền kinh tế. Để tránh rủi ro đáng tiếc xảy ra, nhằm kiểm soát, làm giảm nhẹ
những tổn hại do ngân hàng vỡ nợ gây ra, chính phủ các quốc gia dặt ra những đạo
luật riêng, nhằm đảm bảo cho hoạt động này được vận hành an toàn, hiệu quả trong
nền kinh tế thị trường.
Do vậy ngân hàng cần phải nghiên cứu và đưa ra chiến lược sử dụng vốn của mình
sao cho hợp lý nhất. Các nghiệp vụ sử dụng vốn của NHTM bao gồm:
- Nghiệp vụ dự trữ: đây được coi là nghiệp vụ nhằm duy trì khả năng thanh
toán của ngân hàng để đáp ứng nhu cầu chi trả cho khách hàng. NHTM phải duy trì
một bộ phận vốn (bằng tiền mặt) để thực hiện nghiệp vụ dự trữ. Mức dự trữ này cao
hay thấp tuỳ thuộc vào qui mô hoạt động của NHTM, mối quan hệ thanh toán và
chuyển khoản, thời vụ của các khoản chi trả tiền mặt.
11
- Nghiệp vụ tín dụng: là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng vay với cam
kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định. Nghiệp
vụ tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM. Theo thống kê, nhìn
chung thì khoảng 60% - 75% thu nhập của ngân hàng là từ nghiệp vụ này. Thành
công hay thất bại của một ngân hàng tuỳ thuộc chủ yếu vào việc thực hiện kế hoạch
tín dụng và thành công của tín dụng xuất phát từ chính sách cho vay của ngân hàng.
Các loại cho vay có thể phân loại bằng nhiều cách, bao gồm: mục đích, hình thức
bảo đảm, kỳ hạn, nguồn gốc và phương pháp hoàn trả...
- Nghiệp vụ đầu tư: Đây là nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập khá lớn cho hệ
thông Ngân hàng. Hoạt động này bao gồm đầu tư chứng khoán và góp vốn liên
doanh liên kết. Trong đó, đầu tư chứng khoán thể hiện thông qua việc ngân hàng
nắm giữ các chứng khoán vì mục tiêu thanh khoản và đa dạng hoá tài sản; nghiệp
vụ này mang lại cho NHTM một khoản lợi nhuận tương đối lớn (sau cho vay).
Trong trường hợp chưa tìm ra khách hàng đáng tin cậy để cho vay thì đầu tư chứng
khoán là nơi giải quyết vốn một cách hữu hiệu nhất cho NHTM. Tuy nhiên, nó cũng
chứa nhiều rủi ro.
1.1.3.3. Các hoạt động khác
Các hoạt động khác là hoạt động mà NHTM không cần sử dụng nguồn vốn
của mình. Những hoạt động này bao gồm:
cần tiền để mua nhà, mua ôtô, kinh doanh…
1.2.1.2. Phân loại khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
Khác với khách hàng là các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, KHCN thường
có số lượng rất lớn, nhu cầu vay vốn rất đa dạng, phức tạp và chịu sự ảnh hưởng
nhiều bởi môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội. Có các nhóm dân cư khác nhau về
thu nhập, tuổi tác, giới tính, địa vị xã hội… cũng có nhu cầu riêng.
Thứ nhất, về mức thu nhập thì khách hàng cá nhân được chia làm 3 nhóm
khác nhau:
Nhóm có thu nhập thấp: nhu cầu tín dụng của họ thường bị hạn chế bởi họ rất
khó khăn trong chi tiêu. Ngược lại họ cố gắng tìm cách vay mượn để thỏa mãn nhu
cầu tiêu dùng mà không có khả năng được đáp ứng bởi hạn chế từ thu nhập thấp.
Nhóm có thu nhập trung bình: Nhu cầu tín dụng của nhóm người này có xu
hướng ngày càng tăng. Mặc dù những người này có thể có những nguồn tài chính
thực sự, song họ vẫn muốn đi vay mượn để mua sắm, chi tiêu có sản phẩm có thể
tốt hơn.
13
Nhóm người có thu nhập cao: Đối với nhóm người này tín dụng tạo điều kiện
cho họ có thêm khoản phụ trợ kinh doanh linh hoạt và trợ giúp vào khả năng thanh
toán, đặc biệt là khi tiền của họ bị trói chặt vào những khoản đầu tư dài hạn. Dù
việc vay mượn của họ nhằm mục đích tín dụng chỉ thể hiện là một tỷ trọng nhỏ
trong tổng số của cải mà họ tạo ra nhưng họ vẫn thường sử dụng đến những món lớn vì
vậy mà ngân hàng đã đặc biệt quan tâm đến đối tượng khách hàng cá nhân này.
Thứ hai, dựa vào đặc điểm địa lý thì khách hàng cá nhân của ngân hàng
được chia làm 2 loại khu vực khác nhau:
Căn cứ vào khu vực sở tại có thể chia thành: khách hàng bản địa, khách hàng
ngoại tỉnh và khách hàng quốc tế…
Căn cứ vào vùng trực thuộc có thể chia thành khách hàng thành phố, khách
Khách hàng cần quan tâm và chăm sóc. Đây được coi là hình thức đầu tư lâu
dài. Rất nhiều khách hàng khó tính, họ không chỉ dừng lại ở mức độ là vay vốn của
ngân hàng, mà họ quan tâm rất nhiều đến thái độ phục vụ của ngân hàng đối với
khách hàng ra sao, những sản phẩm, dịch vụ có thực sự chất lượng đúng với ý nghĩa
của nó không, Đối với những đối tượng khách hàng này, thì Ngân hàng cần rất
nhiều thời gian quan tâm tới họ. Nhưng với số lượng khách hàng này, nếu họ đã có
nhu cầu và thực sự tin tưởng thì đây là đối tượng đem lại hiệu quá kinh tế khá cao
trong tương lai đối với Ngân hàng.
1.2.2. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
1.2.2.1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân
Theo Luật các tổ chức tín dụng: Cấp tín dụng là việc Tổ chức tín dụng thỏa
thuận để tổ chức, các nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng
một khoản tiền trong một thời gian nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả bằng
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác [16].
Hoạt động cho vay của ngân hàng gồm: cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính,
chiết khấu thương phiếu. Cho vay là một hình thức cơ bản của hoạt động tín dụng.
Ngân hàng nào hoạt động cũng có hình thức cho vay. Ngân hàng trực tiếp giao tiền
hoặc giao qua tài khoản cho khách hàng sử dụng số tiền vay đó. Khách hàng sau khi
vay tiền không được tùy ý sử dụng mà phải sử dụng theo đúng mục đích và thời
gian nhất định. Mục đích sử dụng tiền và thời gian sử dụng đã được ngân hàng và
khách hàng cùng thống nhất thông qua và được ký kết thành hợp đồng. Theo hợp
đồng được ký kết ngân hàng phải cung cấp tiền cho khách hàng đủ và đúng thời