i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, dưới sự hướng dẫn của
TS.Vũ Xuân Dũng. Những nội dung và kết quả nghiên cứu trọng tâm của đề tài này
là trung thực và chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước
đây. Số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho quá trình phân tích, đánh giá được
tổng hợp hoặc tham khảo từ các nguồn khác nhau có ghi rõ nguồn trích dẫn và đề
cập trong mục tài liệu tham khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình.
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả
Phạm Thị Thu Hằng
năm 2017
ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp này được hoàn thành qua quá trình tích luỹ kiến thức, kỹ
năng, phương pháp sau một thời gian nghiên cứu trên giảng đường và thực tế tại
doanh nghiệp. Đây không chỉ là thành quả công sức của tác giả, mà còn là sự giúp
đỡ của nhiều thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè.
Trước hết, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong Trường Đại học
Thương mại, khoa Sau đại học - những người đã tận tình hướng dẫn, kiểm tra và chỉ
BIDV Bắc Giang đã cung cấp đến khách hàng những sản phẩm tiền vay đa dạng,
phù hợp với nhu cầu, mục đích sử dụng của khách hàng với các sản phẩm tín
dụng bán lẻ và tín dụng khách hàng doanh nghiệp..................................................
BIDV Bắc Giang còn thực hiện phân nhóm khách hàng: khách hàng quan trọng,
khách hàng thân thiết, khách hàng phổ thông từ đó xây dựng chính sách cho vay
phù hợp. Ngoài chính sách cạnh tranh nói chung như lãi suất theo quy định
chung của NHNN, biểu phí dịch vụ có sự cạnh tranh cao so với các NHTM lớn
trên địa bàn, chính sách ưu đãi lãi suất đối với các khách hàng quan trọng, khách
hàng thân thiết và các khách hàng cần lôi kéo về hoạt động tại ngân hàng; thiết
kế các sản phẩm phù hợp với từng phân nhóm khách hàng.....................................
Thứ hai, chiến lược mở rộng phát triển mạng lưới của BIDV Bắc Giang................
BIDV Bắc Giang có 1 trụ sở và 3 phòng giao dịch ở thành phố Bắc Giang, ngoài
ra BIDV còn có phòng giao dịch ở các địa bàn phát triển như Huyện Tân Yên,
Lục Nam và Lục Ngạn. Điều này thuận lợi cho BIDV Bắc Giang trong việc phát
triển khách hàng, thu hút khách hàng và thuận tiện công tác chăm sóc khách
hàng. Khách hàng không phải đi lại xa để có thể tới ngân hàng giao dịch và công
tác tiếp thị, phát triển các dịch vụ bán chéo cũng thuận lợi hơn..............................
Thứ ba, áp dụng hệ thống công nghệ hiện đại.........................................................
iv
BIDV Bắc Giang đang áp dụng hệ thống ngân hàng lõi corebanking hiện đại,
giúp công tác giao dịch với khách hàng, quản lý tài khoản của khách hàng, tác
nghiệp tiết kiệm thời gian hơn. Bên cạnh đó, nền tảng công nghệ hiện đại giúp
BIDV triển khai được các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại đặc biệt là dịch
vụ ngân hàng điện tử................................................................................................
Thứ tư, BIDV Bắc Giang đã tăng cường công tác marketing, quảng bá sản phẩm
tới người dân. Công tác tuyên truyền, nhận diện thương hiệu của BIDV Bắc
Giang rất tốt. Khi có bất cứ chương trình, sản phẩm mới nào BIDV đều thực hiện
Bảng 2 Quy mô khách hàng của Vietinbank Bắc Giang giai đoạn 2014 – 2016.........50
Bảng 3: Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng của Vietinbank Bắc Giang........51
Biểu đồ 2: Chi tiết về mức độ tăng trưởng dư nợ tín dụng.......................................51
Bảng 4: Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN trong tổng dư nợ...........................................52
Bảng 5 Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN của Vietinbank Bắc Giang.................................53
Bảng 6 Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ của Vietinbank Bắc Giang.........................54
Bảng 7 Lợi nhuận từ hoạt động Cho vay và Cho vay KHCN của Vietinbank Bắc Giang
......................................................................................................................................55
Bảng 8: Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ luân chuyển tại chi nhánh Bắc Giang......................57
Bảng 9: Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ luân chuyển đối với KHCN tại chi nhánh Bắc Giang
......................................................................................................................................57
2.2.6 Thực trạng chất lượng dịch vụ trong hoạt động cho vay KHCN........................58
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Thị phần dư nợ cho vay KHCN của các NHTM trên địa bàn...........Error:
Reference source not found
Biểu đồ 2: Chi tiết về mức độ tăng trưởng dư nợ tín dụng.....Error: Reference source
not found
HÌNH VẼ
Hình 1: Quy trình cho vay khách hàng cá nhân.....Error: Reference source not found
Hình 2: Mô hình tổ chức của Vietinbank Chi nhánh Bắc Giang.......Error: Reference
source not found
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHTM
:Ngân hàng thương mại
: Quan hệ khách hàng cá nhân
NHCT
: Ngân hàng Công thương
CVKHCN
: Cho vay khách hàng cá nhân
LN HĐCVKHCN
: Lợi nhuận hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đang mang lại nhiều cơ hội cũng như thách
thức cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành Tài chính – ngân hàng nói riêng.
Bên cạnh đó, sự phát triển ngày càng sâu rộng của các ngân hàng và các tổ chức tài
chính quốc tế với tiềm lực tài chính, kỹ thuật hiện đại và kinh nghiệm lâu năm sẽ
tạo ra cuộc canh tranh gay gắt với các ngân hàng thương mại Việt Nam. Với đặc
trưng độc canh tín dụng trong một thời gian dài từ khi thành lập, nguồn thu chủ yếu
của các NHTM Việt Nam là từ hoạt động tín dụng. Vì vậy, chiến lược phát triển
hoạt động tín dụng được coi là chiến lược then chốt, quyết định sự sống còn của
NHTM Việt Nam.
Nền kinh tế thị trường tại Việt Nam đang trên đà phát triển một cách mạnh mẽ,
trong thời gian tới, có thể khẳng định vị trí của mình trong lĩnh vực ngân hàng, thì
Chi nhánh cần phải có những giải pháp phù hợp. Chính vì vậy tôi chọn đề tài “Phát
triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng cổ phần Công thương – chi
nhánh Bắc Giang” làm đề tài nghiên cứu.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
Những năm gần đây có rất nhiều công trình nghiên cứu trên các khía cạnh,
phạm vi khác nhau về việc phát triển hoạt động cho vay KHCN tại Việt Nam. Có
thể kể đến một số công trình tiêu biểu sau đây:
Luận văn thạc sỹ “Phát triển tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn chi nhánh huyện Bắc Hà My” tác giả Lê Thị Ngọc Xuân, (Đại
Học Đà Nẵng, năm 2011). Tác giả Lê Thị Ngọc Xuân đã hệ thống hóa được các vấn
đề lý luận cơ bản về tín dụng NHTM, kiến nghị được các giải pháp để phát triển tín
dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Bắc Hà
My.
Luận văn thạc sỹ “Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam” của tác giả Nguyễn Ngọc Lê Ca (Đại học Kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2011). Tác giả Nguyễn Ngọc Lê Ca đã nghiên cứu
những vấn đề lí luận cơ bản về phát triển tín dụng cá nhân của các NHTM. Đánh
giá thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
3
Nam và kiến nghị các giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam.
Luận văn thạc sĩ “ Cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Hải Dương” của tác giả Trần
Trung Hiếu, Đại học Thương Mại, năm 2017. Tác giả đã tập trung nghiên cứu hoạt
động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt
Nam - Chi nhánh tỉnh Hải Dương (giai đoạn 2013 – 2015).Từ đó, kiến nghị một số
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN – CN Bắc Giang, đề tài
đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của
Ngân hàng TMCP Công Thương VN chi nhánh Bắc Giang.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết và thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
của ngân hàng hàng thương mại.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Thực hiện tập trung phân tích chủ yếu vào hoạt động cho vay
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc
Giang.
- Về thời gian: Số liệu khảo sát, đánh giá được thu thập trong giai đoạn từ năm
2014 đến năm 2016.
- Về không gian: Số liệu khảo sát, đánh giá được thu thập tại Vietinbank Bắc
Giang.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
tại các NHTM.
- Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng Công thương Bắc Giang để thấy rõ những kết quả đạt được, những thực
trạng còn tồn tại và nguyên nhân của nó.
- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
Công thương Bắc Giang.
5
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1.Phương pháp thu thập dữ liệu
Đề tài tập trung vào nghiên cứu, phân tích các thông tin và số liệu thứ cấp thu
NHTM.. Hoạt động cho vay của NHTM giúp thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh
và bền vững, giúp ngân hàng thu lợi nhuận và giúp khách hàng thỏa mãn các nhu cầu
về vốn. Các khâu của hoạt động cho vay phải tuân thủ các nguyên tắc nhất định và
thực hiện trôi chảy để NHTM thu hồi được vốn và lãi khi kết thúc thời hạn cho vay.
Có thể hiểu cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người
sở hữu (NHTM) sang người sử dụng (người vay), sau một thời gian nhất định lại
quay về với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
Khái niệm theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010: “Cho vay là hình thức
cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một
khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo
thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
Theo TS Tô Kim Ngọc ( Giáo trình lý thuyết tiền tệ - ngân hàng, Nhà xuất bản
Thống kê 2004) cho vay là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các Ngân hàng, các tổ
chức tín dụng với các đối tác kinh tế - tài chính của toàn xã hội, bao gồm doanh
nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước
Theo PGS.TS Phan Thị Cúc (Giáo trình tín dụng - ngân hàng, Nhà xuất bản
Thống kê 2008) cho vay là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn và tài sản từ
Ngân hàng cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định với một khoản chi
phí nhất định
Theo PGS.TS Phan Thị Thu Hà (Giáo trình ngân hàng thương mại, nhà xuất
bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân 2013) cho vay là việc ngân hàng cấp tiền cho khách
hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong thời gian xác định.
2
Ngân hàng có thể cho vay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, tiền có thể chuyển tới
tài khoản của khách hàng hoặc tài khoản của người bán hàng cho khách hàng.
Hoạt động cho vay của Ngân hang thương mại có thể được hiểu “là một giao
dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (Ngân hàng và các định chế
+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
+ Cho vay thương nghiệp dịch vụ…
-
Căn cứ vào thời hạn cho vay:
+ Cho vay ngắn hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống,
thường được cho vay bổ sung thiếu hụt về vốn lưu động của các doanh nghiệp cá
nhân… và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng cá nhân, hộ gia đình.
+ Cho vay trung hạn: là hình thức cho vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 5
năm. Loại tín dụng này để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định,
cải tiến và đổi mới thiết bị kỹ thuật và mở rộng, xây dựng các công trình nhỏ có thời
gian thu hồi vốn nhanh.
+ Cho vay dài hạn: là hình thức cho vay có thời hạn trên 5 năm. Loại tín dụng
này dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến, đầu tư công nghệ mới và mở
rộng sản xuất có quy mô lớn.
-Căn cứ vào đối tượng đầu tư:
+ Cho vay vốn lưu động: Là hình thức cho vay được cấp nhằm hình thành vốn
lưu động cho doanh nghiệp hay cho vay để bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm
thời, loại cho vay này thường được chia thành các loại cho vay dự trữ hàng hóa, cho
vay chi phí sản xuất và cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức khấu trừ
chứng từ có giá.
+ Cho vay vốn cố định: Là hình thức cho vay được Ngân hàng cấp nhằm hình
thành vốn cố định của doanh nghiệp hoặc chủ thể kinh tế. Loại tín dụng này thường
được sử dụng cho nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở
rộng sản xuất xây dựng các công trình mới. Thời hạn cho vay đối với loại hình cho
vay này là trung hạn và dài hạn.
- Căn cứ phương thức cho vay:
+ Cho vay từng lần: Là hình thức mà Ngân hàng cho khách hàng vay theo
tổ chức tín dụng có ghi “Tổ chức tín dụng cho các tổ chức, cá nhân vay ngắn hạn,
trung dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời
sống” được bao hàm cả hai nội dung: cho vay khách hàng cá nhân và cho vay khách
hàng doanh nghiệp
Khi áp dụng trong hoạt động tín dụng, hiện nay trên thế giới có cách hiểu về
cho vay khách hàng cá nhân như sau: cho vay khách hàng cá nhân bao gồm tất cả
các khoản cho vay trực tiếp đến các người vay cuối cùng là các cá nhân, hộ gia đình
và doanh nghiệp nhỏ và vừa, cộng thêm các khoản cho vay đối với những công ty
và doanh nghiệp lớn nhưng có quy mô nhỏ hơn một mức giá trị nào đấy.
Theo định nghĩa trên, cho vay khách hàng cá nhân được hiểu là những hình
thức cho vay, những khoản vay trực tiếp từng khách hàng cá nhân riêng lẻ, các
5
doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua mạng lưới chi nhánh, được công nghệ thông tin
hỗ trợ triển khai các sản phẩm, giao dịch trực tuyến, lưu giữ và xử lý cơ sở dữ liệu
tập trung…
Cho vay KHCN là hoạt động tín dụng của ngân hàng cho chủ thể là các cá
nhân, hộ gia đình.Ngân hàng tài trợ vốn cho cá nhân phục vụ việc sản xuất kinh
doanh, tiêu dùng của cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định dựa trên nguyên
tắc hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi.
Tóm lại, kết hợp các quan điểm trên, và theo quan điểm học viên có thể rút ra
khái niệm về cho vay khách hàng cá nhân như sau: cho vay khách hàng cá nhân là
hình thức tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền
sử dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng trong một
thời hạn nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích phục vụ đời sống hoặc
phục vụ sản xuất kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể.
b. Đặc điểm
Cho vay KHCN có những đặc điểm riêng thể hiện sự khác biệt với các loại
nhiều khách hàng giấu các thông tin về tình hình sức khoẻ và công việc trong tương
lai của mình nên các ngân hàng dễ gặp phải rủi ro đạo đức khi cho vay. Do khoản
cho vay khách hàng cá nhân có rủi ro cao nhất nên các ngân hàng thường yêu cầu
phải có tài sản đảm bảo khi vay và yêu cầu người vay phải mua bảo hiểm thất
nghiệp, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm cho hàng hoá đã mua.
Lãi suất cho vay: do quy mô của các khoản vay thường nhỏ (trừ những khoản
cho vay để mua bất động sản), dẫn đến chi phí để cho vay (về thời gian, nhân lực đi
thẩm định, quản lý các khoản cho vay này) cao đồng thời rủi ro của các khoản vay
này cũng rất cao. Do vậy, lãi suất cho vay KHCN thường cao hơn lãi suất các khoản
cho vay khác của NHTM.
Từ trước đến nay, cho vay KHCN vẫn được các ngân hàng coi là khoản mục
mang lại lợi nhuận khá cao với lãi suất “cứng nhắc”. Điều đó có nghĩa là nó đủ để
bù đắp chi phí huy động vốn của ngân hàng, không như hầu hết các khoản cho vay
khác hiện nay với lãi suất thay đổi theo điều kiện thị trường, như vậy với cho vay
KHCN ngân hàng phải chịu rủi ro về lãi suất khi chi phí huy động vốn tăng lên. Tuy
nhiên, các khoản vay này thường được định giá rất cao (vì đã bao hàm cả một phần
bù rủi ro lãi suất) đến mức mà bản thân lãi suất vay vốn trên thị trường lẫn tỷ lệ tổn
7
thất tín dụng phải tăng lên đáng kể thì hầu hết các khoản cho vay KHCN mới không
mang lại lợi nhuận.
Nguồn trả nợ của khách hàng được trích từ thu nhập, thu nhập này có thể thay
đổi tuỳ theo tình trạng công việc, sức khoẻ của người vay cũng như tình hình sản
xuất kinh doanh của họ. Những khách hàng có việc làm, mức thu nhập ổn định, có
trình độ học vấn hoặc có phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả là những tiêu chí
quan trọng để ngân hàng thương mại quyết định cho vay.
Hạn mức cho vay KHCN: là số tiền tối đa mà ngân hàng cho khách hàng vay,
hạn mức cho vay KHCN được xác định dựa trên các yếu tố như: nhu cầu vốn của
các khoản chi phí sinh hoạt, học tập; giúp họ có vốn sản xuất kinh doanh, nâng cao
thu nhập, cải thiện cuộc sống.
Nền kinh tế nước ta đang ngày một phát triển, các chi phí càng tăng cao, đặc
biệt là trong giai đoạn gần đây. Chính vì thế nhu cầu sử dụng các dịch vụ vay vốn
của Ngân hàng ngày càng tăng cao. Do đó, tín dụng cấp cho các cá nhân có vai trò
ngày càng quan trọng.
Ở các khu vực nông thôn, cuộc sống của người dân còn nhiều khó khăn. Để
thay đổi cuộc sống, họ cũng cần có một nguồn vốn ổn định, uy tín. Các chương
trình hỗ trợ của nhà nước chỉ đáp ứng được một phần nào đó, nên tín dụng Ngân
hàng đóng vai trò then chốt trong vấn đề này.
Vai trò đối với Ngân hàng
Hoạt động cho vay có vai trò chủ chốt trong hoạt động của ngân hàng.Trước
hết, cho vay mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng, đó là việc thu được lãi và
các khoản phí nhất định. Thu nhập từ lãi sẽ bù đắp chi phí huy động vốn, quản lý và
tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Lãi từ hoạt động cho vay chiếm khoảng 60% thu
nhập cho ngân hàng hàng năm. Sau đó, hoạt động cho vay cũng phục vụ tốt cho các
hoạt động bán chéo các sản phẩm khác của ngân hàng như: tiền gửi, kinh doanh thẻ,
mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế và các dịch vụ ngân hàng (Thanh toán hóa
đơn, Dịch vụ ngân hàng điện tử, Dịch vụ quản lý tài chính cá nhân…) cùng phát
triển nhanh và bền vững.
Nếu biết khai thác thị trường tín dụng đối với khách hàng cá nhân, thì các
Ngân hàng có thể thu được một nguồn lợi không nhỏ.
Vai trò đối với nền kinh tế
9
Có thể nói rằng trong tình hình nền kinh tế nước ta hiện nay thì tín dụng Ngân
hàng là một nguồn vốn vô cùng quan trọng giúp thúc đẩy phát triển nền kinh tế. Có
rất nhiều yếu tố, nhân tố trong nền kinh tế chịu sự ảnh hưởng và tác động qua lại
nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của cá nhân, hộ gia đình. Ngân hàng có thể áp dụng
cho vay trực tiếp hoặc cho vay gián tiếp, cho vay theo món hoặc theo hạn mức, có
hoặc không có đảm bảo, dưới hình thức chiết khấu, thấu chi hoặc luân chuyển.
- Cho vay trung hạn và dài hạn: Các khoản cho vay có thời hạn từ 1 đến 5
năm thì được xếp vào danh mục khoản vay trung hạn và từ 5 năm trở nên là các
khoản cho vay dài hạn. Các khoản này thường chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng
dư nợ cho vay của các NHTM, chiếm phần lớn lợi nhuận mà hoạt động cho vay
đem lại
b. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm với khách hàng
Theo căn cứ này,cho vay được chia làm 2 loại: cho vay không có bảo đảm và
cho vay có bảo đảm.
- Cho vay có tài sản bảo đảm: Là hình thức cho vay trong đó có sử dụng các
hình thức bảo đảm tiền vay. Yêu cầu phải có tài sản đảm bảo, là Ngân hàng muốn
có được nguồn trả nợ thứ hai khi nguồn thu nhập thứ nhất ( thu nhập từ hoạt động )
không thể đảm bảo trả nợ. Ngân hàng có thể sử dụng các hình thức như cầm cố, thế
chấp, bảo đảm bằng tài sản của khách hàng vay, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ
ba, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay. Đây là hình thức cho vay phổ biến
áp dụng với phần lớn khách hàng, trừ những khách hàng có uy tín cao đối với Ngân
hàng.
- Cho vay không đảm bảo: Là hình thức cho vay trong đó không có các hình
thức đảm bảo tiền vay (không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của
người thứ ba ), mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Đối với những
khách hàng có khả năng tài chính mạnh, trung thực trong kinh doanh, quản trị có
hiệu quả thì Ngân hàng có thể đồng cho vay dựa vào uy tín của bản thân khách
hàng mà không cần bất cứ nguồn thu nợ bổ sung nào.
c. Căn cứ vào phương thức cho vay
Theo căn cứ này, cho vay được chia làm 6 loại: thấu chi, cho vay trực tiếp
từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay luân chuyển, cho vay trả góp và cho vay
gián tiếp.
1.2.3. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
12
Quy trình cho vay được các chuyên viên quan hệ khách hàng áp dụng giúp cho
quá trình cho vay diễn ra một cách khoa học, hạn chế và ngăn ngừa rủi ro và nâng
cao chất lượng tín dụng.
Tiếp nhận hồ sơ của khách
hàng cá nhân
Thẩm định tín dụng
Kiểm soát
Thẩm định tài sản đảm bảo
Kiểm soát
Xét Duyệt
Ký kết hợp đồng
Giải ngân và kiếm soát sử dụng
khoản vay
Gia hạn/Tất toán khoản vay
13
giữa chuyên viên quan hệ khách hàng với khách hàng sẽ dùng để đối chiếu với các
thông tin khách hàng cung cấp trong hồ sơ vay vốn.
Thẩm định tình hình tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng: Bao gồm
các công việc: xác định mức thu nhập của khách hàng, công việc đang làm, số dư
các tài khoản tiền gửi tại ngân hàng. Nhân viên tín dụng phải được đảm bảo rằng