Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giáo dục tại các trường mầm non quận thanh xuân, thành phố hà nội - Pdf 54

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LAI DƯƠNG THÙY

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TẠI CÁC TRƯỜNG
MẦM NON QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LAI DƯƠNG THÙY

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TẠI CÁC TRƯỜNG
MẦM NON QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGÔ QUANG SƠN

HÀ NỘI - NĂM 2018



ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác.
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Lai Dương Thùy


3

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ................................................................... ix
MỞ
....................................................................................................................1

ĐẦU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM
NON ............................................................................................................................
5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ......................................................................5

1.5.1. Yếu tố khách quan ..................................................................................28
1.5.2. Yếu tố chủ quan ......................................................................................29
Kết luận chương 1 ...................................................................................................31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON
QUẬN

THANH

XUÂN

THÀNH

PHỐ



NỘI

..................................................32
2.1. Khái quát tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục của quận Thanh Xuân
thành phố Hà Nội.................................................................................................32
2.1.1. Đặc điểm về vị trí địa lý .........................................................................32
2.1.2. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa- xã hội ..........................................32
2.1.3. Tình hình phát triển giáo dục mầm non của quận Thanh Xuân thành phố
Hà Nội ...............................................................................................................32
2.2. Khái quát quá trình khảo sát ......................................................................37
2.2.1. Mục đích khảo sát...................................................................................37
2.2.2. Đối tượng khảo sát..................................................................................37
2.2.3. Nội dung khảo sát ...................................................................................38

dục ở trường mầm non......................................................................................61
2.4.7. Thực trạng quản lý và sử dụng phần mềm ứng dụng CNTT trong giáo
dục tại các trường mầm non .............................................................................62
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin
trong giáo dục tại các trường mầm non quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội
............63
2.5.1. Mặt mạnh ................................................................................................63
2.5.2. Mặt hạn chế ............................................................................................64
2.5.3. Nguyên nhân của hạn chế .......................................................................64


6

Kết luận chương 2 ...................................................................................................66
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON
QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN HIỆN NAY ......67
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp...............................................................67
3.1.1.
Nguyên
tắc
đảm
.........................................................67
3.1.2.
Nguyên
tắc
đảm
............................................................67
3.1.3.
Nguyên

hỗ
trợ hiệu quả việc quản lý ứng dụng CNTT giáo dục tại các trường mầm non
........ 76
3.2.4. Biện pháp 4: Chỉ đạo quản lý thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích
cực có ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục ...........................................81
3.2.5. Biện pháp 5: Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả ứng dụng
CNTT trong hoạt động giáo dục.......................................................................82
3.2.6. Biện pháp 6: Phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh học sinh trong
việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động giáo dục ............................84
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .................................................................86
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp................87
Kết luận chương 3 ...................................................................................................94


7

KẾT
LUẬN

.........................................................................95

KHUYẾN

NGHỊ


vii

1. Kết luận ............................................................................................................95
2. Khuyến nghị .....................................................................................................96


Cơ sở vật chất

CSVCSP

Cơ sở vật chất sư phạm

ĐNGV

Đội ngũ giáo viên

GAĐT

Giáo án điện tử

GADHTC

Giáo án dạy học tích cực

GADHTCĐT

Giáo án dạy học tích cực điện tử

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GV

Giáo viên


Ủy ban nhân dân

XHCN

Xã hội chủ nghĩa


9

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Quy mô trường, lớp cấp học mầm non quận Thanh Xuân ............................
34
Bảng 2.2. Dân số và tình hình học sinh tại các trường mầm non quận Thanh Xuân
thành phố Hà Nội............................................................................................ 35
Bảng 2.3. Nhận thức của đội ngũ CBQL, GV, NV về các hình thức ứng dụng CNTT
trong giáo dục trẻ tại trường mầm non trên địa bàn quận Thanh Xuân
thành

phố



Nội......................................................................................................42
Bảng 2.4. Thống kê mức độ sử dụng phòng máy tính của CBQL, GV.........................
43
Bảng 2.5. Thống kê mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục trẻ của
giáo

viên

Xuân

thành

phố



Nội

............................................ 53
Bảng 2.8. Thực trạng tổ chức ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo dục tại các
trường

mầm

non

quận

Thanh

Xuân

thành

phố




Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin đã có
bước phát triển vượt bậc từ những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX. Ngày
nay,CNTT có mặt khắp mọi nơi, mọi ngõ ngách trong mọi lĩnh vực của đời sống xã
hội, giúp ích cho sự phát triển kinh tế của đất nước. Mạng lưới vạn vật kết nối
Internet (Internet of Things - IoT) là một xu hướng CNTT mới trên thế giới, khi mà
mỗi đồ vật, con người được cung cấp một định danh của riêng mình. Tất cả đều có
khả năng truyền tải, trao đổi thông tin, dữ liệu qua một mạng duy nhất mà không
cần đến sự tương tác trực tiếp giữa người với người hay người với máy tính. Trong
giáo dục, CNTT là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập
và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo
dục. Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT trong giáo dục là nhiệm
vụ quan trọng quyết định sự phát triển CNTT của đất nước.
Trong nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X có nêu: “Về giáo dục và đào tạo,
chúng ta phấn đấu để lĩnh vực này cùng với khoa học và công nghệ thực sự là quốc
sách hàng đầu, thông qua việc đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam”. Nhận thức
được vai trò to lớn của CNTT, Đảng, Chính phủ đã có những chủ trương nhằm đẩy
mạnh ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục:
Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 về đẩy mạnh ứng dụng và
phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã nêu rõ:“Đẩy
mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học,
ngành học. Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của
toàn xã hội. Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho nhu cầu giáo
dục và đào tạo, kết nối Internet tới tất cả các cơ sở giáo dục và đào tạo”. [7]
Nghị quyết số 44/NQ-CP của Chính phủ ngày 9/6/2014 đã xác định rằng:
“Đầu tư cho giáo dục, đào tạo là đầu tư cho sự phát triển, từng bước hiện đại hóa cơ
sở kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng CNTT để thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo”. [18]




3.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo
dục tại các trường mầm non quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
3.3. Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề xuất một số biện
pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong hoạt động giáo
dục tại các trường mầm non quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
4. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục tại các
trường mầm non quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1.Thời gian nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu được thu thập thông tin trong
giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018.
4.2.2. Địa bàn nghiên cứu: Đề tài triển khai nghiên cứu tại các trường mầm
non công lập quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
4.2.3. Đối tượng khảo sát: 25 CBQL, 100 giáo viên, 20 nhân viên của các
trường mầm non quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
5. Giả thuyết khoa học
Quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục tại trường mầm non quận Thanh
Xuân,
thành phố Hà Nội đã đạt được một số kết quả nhất định song còn nhiều bất cập.
Nếu chọn lựa, đề xuất và sử dụng các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT
trong hoạt động giáo dục phù hợp với thực tiễn của các trường mầm non quận
Thanh Xuân, thành phố Hà Nội thì sẽ nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT, góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục của các trường mầm non quận Thanh Xuân, thành phố
Hà Nội.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu Luật Giáo dục, các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và
Nhà nước về ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH.
- Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về giáo


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON
1.1.

Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Ở ngoài nước
Công nghệ thông tin là một thành tựu to lớn của cuộc cách mạng khoa học
kỹ thuật. CNTT đã thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực nghiên cứu khoa
học, ứng dụng CNTT trong sản xuất, giáo dục, đào tạo và các hoạt động chính trị xã
hội khác. Trong giáo dục, đào tạo CNTT được sử dụng vào quản lý, giảng dạy ở tất
cả các môn khoa học tự nhiên, kỹ thuật, xã hội và nhân văn. Từ đó đã tăng chất
lượng giáo dục rõ rệt cả về mặt lý thuyết và thực hành.
Ở trên thế giới, việc ứng dụng CNTT trong giáo dục đã được quan tâm từ rất
sớm, nhất là ở các nước tư bản phát triển. Từ những năm 1984, 1985 tổ chức
National Sofware – Cordination Unit (NSCU) được thành lập, cung cấp chương
trình giáo dục máy tính cho các trường trung học. Các môn học đã có phần mềm
dạy học bao gồm: nông nghiệp, nghệ thuật, thương mại, giáo dục kinh tế, tiếng Anh,
địa lý, sức khỏe, lịch sử, kinh tế gia đình, nghệ thuật công nghiệp, toán, âm nhạc,
tôn giáo, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, giáo dục đặc biệt…
Tại Kissimmee, Florida (Hoa Kỳ) diễn ra Diễn đàn và triển lãm giáo dục
STEM quốc tế lần thứ 6, do Hiệp hội Giáo viên khoa học quốc gia Hoa Kỳ (NSTA)
tổ chức, diễn đàn này đưa các ý tưởng sáng tạo và đổi mới công nghệ vào trong các
lớp học STEM, ngay từ những chương trình bậc học thấp như mẫu giáo và tiểu học.
Gần đây, cả HiMama ở Bắc Mỹ, có ba xu hướng chính trong giáo dục mầm
non đang nổi lên và trở nên phổ biến trong các trường mẫu giáo, các cơ sở giáo dục
mầm non và các tổ chức giáo dục sớm khác: Xu hướng chuyên nghiệp hóa giáo dục
mầm non, xu hướng áp dụng chương trình giáo dục linh hoạt, xu hướng ứng dụng

lại, đã có nhiều chỉ thị, nghị quyết của Đảng nhấn mạnh tới việc đẩy mạnh CNTT
như: Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, ngày 30/7/2001
nêu rõ: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong GD&ĐT ở tất cả các cấp học, bậc học,
ngành học theo hướng sử dụng công nghệ thông tin như là một công cụ hỗ trợ đắc
lực nhất cho


đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học...Tập trung phát triển
mạng máy tính phục vụ GD&ĐT, kết nối Internet đến tất cả các cấp quản lý và cơ
sở giáo dục, hình thành một mạng giáo dục” [6].
Từ trước đến nay, giáo dục chủ yếu là cung cấp kiến thức, công việc của
người thầy chủ yếu là truyền thụ kiến thức. Ngày nay, khoa học phát triển như vũ
bão, kiến thức nhân loại được bổ sung mới liên tục, rất nhanh, người thầy không thể
truyền thụ hết, không thể cập nhật và truyền thụ kịp. Đổi mới giáo dục phải chuyển
nền giáo dục từ chủ yếu là truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực người học,
bằng cách giúp người học phương pháp tiếp cận và cách tự học, cách giải quyết vấn
đề. Việc truyền thụ, cung cấp kiến thức, dần dần sẽ do CNTT đảm nhận, giải phóng
người thầy khỏi sự thiếu hụt thời gian, để người thầy có thể tập trung giúp HS
phương pháp tiếp cận và giải quyết vấn đề, tổ chức các hoạt động học tập gắn với
thực tiễn nhằm phát triển năng lực của học sinh.
Trong những năm gần đây, việc ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học
ngày càng được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Có nhiều hội nghị, hội
thảo, nhiều đề tài khoa học đã nghiên cứu vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong
giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục như:
+ Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ hai về nghiên cứu phát triển và ứng
dụng CNTT và truyền thông ICT (tháng 9/2004) nhằm tạo cơ hội học hỏi, trao đổi
kiến thức, kinh nghiệm cho các nhà quản lý, chuyên gia, các nhà khoa học, giảng
viên, nghiên cứu viên và những người làm thực tế trong lĩnh vực CNTT.
+ Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT-TT: “Các giải pháp công nghệ và
quản lý trong ứng dụng CNTT-TT vào đổi mới phương pháp dạy học” do trường Đại

hạn chế, nhiều giáo viên còn lúng túng khi thiết kế giáo án dạy học tích cực có ứng
dụng CNTT trong giáo dục trẻ. Cho đến nay, ở các trường mầm non quận Thanh
Xuân đã áp dụng rất nhiều biện pháp quản lý hoạt động giáo dục nhưng chưa có
công trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt
động giáo dục. Việc nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT
trong hoạt động giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường mầm non
quận Thanh Xuân là hết sức cần thiết.


1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm
Quản lý là một chức năng lao động bắt nguồn từ tính chất lao động của xã
hội. Từ khi con người bắt đầu hình thành các nhóm để thực hiện những mục tiêu mà
họ không thể đạt được với tư cách là những cá nhân riêng lẻ, thì nhu cầu quản lý
cũng hình thành như một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân hướng
tới những mục tiêu chung. Xã hội phát triển qua nhiều phương thức sản xuất, trong
quá trình lao động con người buộc phải liên kết lại với nhau, kết hợp lại thành tập
thể. Điều đó đòi hỏi phải có sự tổ chức, phải có sự phân công và hợp tác trong lao
động, phải có sự quản lý.
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý:
Từ điển Tiếng Việt viết: “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động
theo những yêu cầu nhất định”
Theo F.W.Taylor (1856 - 1915) người được nhiều nhà khoa học coi là cha
của lý luận quản lý khoa học :“Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác
làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ
nhất”.
Theo H.Fayol (1841 - 1925), xuất phát từ các loại hình “Hoạt động quản lý”,
Ông đã nhấn mạnh quản lý gồm 5 chức năng cơ bản: “Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ
huy, phối hợp và kiểm tra” [5].

động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong quá trình quản lý” [24]
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về chức năng quản lý, nhưng đa số các ý
kiến đều thống nhất rằng: Quản lý có 4 chức năng sau đây
- Chức năng kế hoạch hóa
Kế hoạch hóa là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống, các hoạt động
và các điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó. Kế hoạch hóa là nền tảng
của quản lí, bao gồm các hoạt động cụ thể sau: xác định chức năng, nhiệm vụ và các
công việc của đơn vị; Dự báo, đánh giá triển vọng; Đề ra mục tiêu, chương trình;
Lập kế hoạch chương trình; Nghiên cứu xác định tiến độ; Xác định ngân sách; Xây
dựng các nguyên tắc tiêu chuẩn; Xây dựng các thể thức thực hiện.


Những nội dung chủ yếu của kế hoạch là:
- Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức.
- Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực
của tổ chức để đạt được mục tiêu.
Quyết định xem những hoạt động nào cần thiết để đạt được mục tiêu đó.
Như vậy, có thể hiểu, chức năng kế hoạch hoá là việc đưa toàn bộ hoạt động
quản lý vào công tác kế hoạch, trong đó chỉ rõ các bước đi, biện pháp thực hiện và
bảo đảm các nguồn lực để đạt tới mục tiêu của tổ chức.
- Chức năng tổ chức
Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và nguồn lực
cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt được các mục tiêu của
tổ chức một cách có hiệu quả, bao gồm một số hoạt động chi tiết sau: Xây dựng các
cơ cấu, nhóm (cơ cấu, cấu trúc); Tạo sự hợp tác, liên kết (xây dựng mô hình); Xây
dựng các yêu cầu; Lựa chọn, sắp xếp; Bồi dưỡng cho phù hợp; Phân công nhóm và
cá nhân.
- Chức năng chỉ đạo
Chỉ đạo, lãnh đạo là quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức, làm
cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu của tổ chức, bao

muốn bằng cách hiệu quả nhất”. [21]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có
mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ thống giáo dục) nhằm
làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên tắc giáo dục của Đảng thực hiện
được những tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá
trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên
trạng thái mới về chất”. [10]
Theo tác giả Trần Kiểm, đối với cấp vi mô: “QLGD là sự tác động liên tục,
có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra
tính trồi của hệ thống sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ
thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm
sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn biến động” [14]
Trong quan điểm giáo dục hiện đại của các tác giả Nguyễn Quốc Chí –



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status