Một số biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hóa - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THẾ PHONG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TĨNH GIA
TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THẾ PHONG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TĨNH GIA
TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Sỹ Tùng

4. Giả thuyết khoa học:.............................................................................................................4
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu:..........................................................................................4
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu:......................................................................................................4
5.2. Phạm vi nghiên cứu:........................................................................................................4
6. Phương pháp nghiên cứu:.........................................................................................................4
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận.......................................................................................4
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn...................................................................................5
6.3. Phương pháp thống kê toán học.........................................................................................5
7. Những đóng góp của đề tài........................................................................................................5
8. Cấu trúc luận văn:..................................................................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI.........................................................................6
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề:.........................................................................................6
1.1.1. Những vấn đề chung................................................................................................6
1.1.2. Định hướng của Chính phủ - Bộ GD-ĐT:.............................................................9
1.2.Một số khái niệm cơ bản của đề tài:...............................................................................10
1.2.1. Quản lý:..................................................................................................................10
1.2.2. Quản lý giáo dục......................................................................................................13
1.2.3. Khái niệm dạy học:................................................................................................16
1.2.4. Công nghệ thông tin:.....................................................................................................20
1.2.5. Ứng dụng công nghệ thông tin.....................................................................................21
1.2.6. Cơ sở vật chất CNTT...........................................................................................22
1.3. Vấn đề ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trường THCS: ............................23
1.3.1. Tầm quan trọng của ứng dụng CNTT trong dạy học................................................23
1.3.2. Mục tiêu, ưu điểm của ứng dụng CNTT trong dạy học.......................................26
1.3.3. Các hình thức ứng dụng CNTT trong dạy học.....................................................29
1.4. Nội dung quản lý ứng dụng CNTT vào hoạt động dạy học ở trường THCS.............33


5
Kết luận chương 1..................................................................................................................34

3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn........................................................................................68
3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả........................................................................................68
3.1.4. Bảo đảm tính khả thi.............................................................................................69
3.2. Các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các trường THCS
huyện Tĩnh Gia....................................................................................................................69
3.2.1. Biện pháp 1: Tác động mạnh mẽ đến nhận thức.....................................................69
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng, phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống CSVC,
phương tiện CNTT..........................................................................................................72
3.2.3. Biện pháp 3: Nâng cao trình độ tin học,...................................................................74


6
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường quản lý và lập kế hoạch triển khai..............................76
3.2.5. Biện pháp 5: Giám sát, kiểm tra việc thực hiện .....................................................79
3.2.6. Biện pháp 6: Tổ chức thi đua .................................................................................81
3.2.7. Biện pháp 7: Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá .....................................................83
3.2.8. Biện pháp 8: Sử dụng các hình thức thi đua khen thưởng......................................91
3.2.7. Biện pháp 7: Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá .....................................................91
3.2.9. Sự phối hợp các biện pháp.......................................................................................93
3.3. Khảo nghiệm tính cấn thiết và khả thi của các biện pháp.............................................93
3.3.1. Khảo nghiệm và kết quả khảo nghiệm:...............................................................93
3.3.2. Đánh giá kết quả khảo nghiệm:..............................................................................95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................................................96
1. Kết luận:..............................................................................................................................96
2. Kiến nghị:............................................................................................................................98
2.1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo:...........................................................................................98
2.2. Với Ủy ban Nhân dân Huyện,Tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa, Phòng
GD&ĐT Tĩnh Gia:...............................................................................................................99
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................1
PHỤ LỤC...................................................................................................................................1


Giáo dục và Đào tạo

GV

Giáo viên

THCS

Trung học cơ sở

PT

Phổ thông

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TT

Truyền thông

UBND

Ủy ban Nhân dân

UNESCO

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và văn hóa Liên Hiệp Quốc

Gia năm 2011-2012
Bảng 2.3. Trình độ tin học của GV các trường THCS huyện Tĩnh
Gia năm 2011-2012:
Bảng 2.4. Kết quả xin ý kiến đánh giá của cán bộ, giáo viên về tình
hình ứng dụng CNTT trong các hoạt động của các trường THCS
huyện Tĩnh Gia.
Bảng 2.5. Xin ý kiến đánh giá của CBQL và GV về tình hình ứng
dụng CNTT trong hoạt động dạy học của nhà trường
Bảng 2.6. Xin ý kiến đánh giá về tình hình quản lý, chỉ đạo xây
dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của nhà trường.
Bảng 2.7. Xin ý kiến đánh giá của CBQL, giáo viên về tình hình chỉ
đạo và xây dựng cơ chế thi đua khen thưởng ứng dụng CNTT trong

Trang
48
50
51

53

54
55

57

hoạt động của nhà trường
Bảng 2.8. Xin ý kiến đánh giá của CBQL, giáo viên các trường về
8

việc xây dựng tiêu chí đánh giá ứng dụng CNTT trong hoạt động

TT nói riêng phát triển mạnh mẽ và trở thành một ngành quan trọng hàng đầu.
Đối với ngành GD, việc áp dụng CNTT và TT vào công tác giảng dạy và học
tập đã trở thành vấn đề cần được quan tâm đặc biệt. Ngành Giáo dục và Đào tạo
có nhiệm vụ chuẩn bị cho xã hội nguồn nhân lực thì nhất thiết phải có những đổi
mới mạnh mẽ và phù hợp để nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo đáp ứng cho
nhu cầu nhân lực của nền kinh tế tri thức.
Trong bối cảnh hội nhập mở cửa giao lưu với quốc tế, học sinh được tiếp
cận nguồn thông tin đa dạng, phong phú về nhiều mặt của cuộc sống, có nhiều
hiểu biết hơn, linh hoạt hơn và thực tế hơn. Các nhà quản lý giáo dục phải hiểu
hơn ai hết về tầm quan trọng của công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt
động giáo dục. Từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng - giải pháp đổi
mới phương pháp dạy và học. Đổi mới phương pháp dạy học là vấn đề thuộc
phạm vi nhận thức rộng và đa dạng. So với khu vực và thế giới, phương pháp
dạy học ở nước ta còn lạc hậu và kém hiệu quả. Chúng ta chưa giải quyết hài
hòa giữa phát triển số lượng và chất lượng, giữa chất lượng đại trà và chất lượng
mũi nhọn, đặc biệt chưa có chỉ đạo thống nhất đồng bộ và chặt chẽ từ các cấp.


2

Trên thực tế đổi mới phương pháp dạy học còn liên quan đến nhiều yếu tố
khác như: bộ môn, đối tượng, phương tiện, năng lực của đội ngũ quản lý cũng
như của giáo viên giảng dạy... Đứng ở mỗi góc độ khác nhau ở mỗi môn học,
mỗi cấp học, mỗi vùng miền sẽ có những ý kiến khác nhau. Tuy nhiên cũng có
những quan điểm chung vì mục tiêu cuối cùng là hiệu quả thể hiện ở chất lượng học
sinh. Nổi bật trong các điểm chung đó là:
- Đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với đặc trưng bộ môn.
- Đổi mới phương pháp dạy học sát đối tượng.
- Đổi mới phương pháp dạy học có sự hỗ trợ của CNTT.
Nghị quyết hội nghị Trung ương lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương

4. Giả thuyết khoa học:
Nếu đề xuất được một số biện pháp quản lý khoa học, có tính khả thi thì
sẽ nâng cao được hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy
học ở các trường THCS.
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu:
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống các khái niệm, cơ sở lý luận, các văn kiện của Đảng, văn bản
pháp quy của Nhà nước và của ngành GDĐT về chỉ đạo quản lý và đẩy mạnh
ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động
dạy học ở các trường THCS huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy
học, chủ yếu của Hiệu trưởng các trường THCS huyện Tĩnh Gia.
5.2. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động
dạy học ở các trường THCS huyện Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hóa.
6. Phương pháp nghiên cứu:
Để giải quyết nhiệm vụ, nội dung và mục đích nghiên cứu, đề tài sử dụng
kết hợp một số phương pháp sau:
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích và tổng hợp tài liệu, khái quát các nhận định để từ đó tìm hiểu
các khái niệm, thuật ngữ, các văn bản chỉ đạo liên quan đến đề tài nhằm tìm cơ
sở lý luận cho đề tài, kinh nghiệm quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy
học ở các trường THCS.


5

6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề:
1.1.1. Những vấn đề chung.
Đại hội XI của Đảng xác định "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu.
Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện
đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế
quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then
chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo
đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi
mới cơ chế tài chính giáo dục. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo
ở tất cả các bậc học. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ
giữa nhà trường với gia đình và xã hội" [13, Tr 130, 131].
Để thực hiện thành công đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo
nước ta theo tinh thần Đại hội XI của Đảng, một trong những giải pháp chủ yếu
là thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học theo định hướng "coi
trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh” ở tất cả các cấp. Trong quá
trình giáo dục phải kiên trì nguyên tắc lấy học sinh làm trung tâm. Việc thay đổi
phương pháp dạy và học là một công việc to lớn, khó khăn, phức tạp, tác động
đến tất cả các khâu từ nội dung, chương trình, sách giáo khoa, trình độ đào tạo,
thi cử, đến đánh giá, kiểm định chất lượng. Đây là công việc liên quan tới tất cả
các bộ phận cấu thành của giáo dục nên cần có sự đổi mới đồng bộ từ nội dung
đến phương pháp để đạt được mục đích đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục,
đào tạo.
Với yêu cầu trên, trường học phải thay đổi môi trường giáo dục. Tất cả tài
nguyên và nguồn lực trong nhà trường phải hướng vào việc tạo lập môi trường
học tập sáng tạo cho học sinh. Môi trường giáo dục mới giúp học sinh có kiến


7



8

Trung ương 2 (khóa VIII), phấn đấu đến năm 2020 nước ta có một nền giáo dục
tiên tiến, mang đậm bản sắc dân tộc, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế”. [1]
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục nhân cách,
đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên, mở rộng quy mô giáo dục hợp lý.
- Đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước đối với giáo dục và đào tạo.
- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng,
đáp ứng yêu cầu về chất lượng.
- Tiếp tục đổi mới chương trình, tạo chuyển biến mạnh mẽ về phương pháp
giáo dục.
- Tăng cường nguồn lực cho giáo dục.
- Bảo đảm công bằng xã hội trong giáo dục.
- Tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo.
Về quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục: phát triển giáo dục phải thực sự
là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân… đầu
tư cho giáo dục là đầu tư phát triển.
Quyết định số 711/QĐ-TTg, ngày 13 tháng 6 năm 2012 phê duyệt “Chiến
lược phát triển giáo dục 2011-2020” trong phần mở đầu đã nêu: “Nghị quyết Đại
hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định “Đổi mới căn bản, toàn diện nền
Giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa
và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội
ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” và “Giáo dục và đào
tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài,
góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người
Việt Nam”. [27]
Theo chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, mục tiêu tổng quát đến
năm 2020, nền Giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng

pháp giảng dạy, tích hợp ứng dụng CNTT ngay trong mỗi môn học một cách
hiệu quả và sáng tạo ở những nơi có điều kiện thiết bị tin học; xây dựng nội
dung thông tin số phục vụ giáo dục; phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi
thông tin qua mạng Internet của người học; tạo điều kiện để người học có thể


10

học ở mọi nơi, mọi lúc, tìm được nội dung học phù hợp; xoá bỏ sự lạc hậu về
công nghệ và thông tin do khoảng cách địa lý đem lại. Cụ thể là:
- Khuyến khích giáo viên, giảng viên soạn bài trình chiếu, bài giảng điện
tử và giáo án trên máy tính. Khuyến khích giáo viên, giảng viên trao đổi kinh
nghiệm giảng dạy qua website của các cơ sở giáo dục và qua Diễn đàn giáo dục
trên Website Bộ.
- Triển khai mạnh mẽ công nghệ học điện tử (e-Learning). Tổ chức cho
giáo viên, giảng viên soạn bài giảng điện tử e-Learning trực tuyến; tổ chức các
khoá học trên mạng, tăng tính mềm dẻo trong việc lựa chọn cơ hội học tập cho
người học.
Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 vừa được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt nêu rõ:
Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn
luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực
tự học của người học. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy và
học, đến năm 2015, 100% giảng viên đại học, cao đẳng và đến năm 2020, 100%
giáo viên giáo dục nghề nghiệp và phổ thông có khả năng ứng dụng CNTT và
truyền thông trong dạy học. Biên soạn và sử dụng giáo trình, sách giáo khoa
điện tử. [27, Tr 12].
1.2.Một số khái niệm cơ bản của đề tài:
1.2.1. Quản lý:
Tiếng Anh là Management, đặc trưng cho quá trình điều khiển và dẫn

là cha đẻ của thuyết quản lý khoa học cho rằng: “Quản lý là biết được chính xác
điều bạn muốn người khoa học khác làm và sau đó hiểu được rằng họ hoàn
thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”. [9, Tr 6]
H. Koontz thì khẳng định: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo
phối hợp những nổ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của
nhóm (tổ chức).
H.Fayol định nghĩa: Quản lý là sự dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều
khiển, phối hợp và cuối cùng là kiểm tra. [23, Tr 60]
Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con
người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và


12

sự bất mãn cá nhân ít nhất. Quản lý là một trong những loại hình lao động quan
trọng nhất trong các hoạt động của con người. Quản lí đúng tức là con người đã
nhận thức được quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được những thành
công to lớn. Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn
tại và phát triển đều phải dựa vào sự nổ lực của cá nhân, của một tổ chức, từ một
nhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế và đều phải thừa
nhận và chịu một sự quản lý nào đó.
Các Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự
chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng
chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận
động của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình
điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”. [19, Tr195]
Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, nhưng chưa có một định
nghĩa thống nhất. Có người cho rằng quản lí là hoạt động nhằm bảo đảm sự
hoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác. Cũng có người cho

cách là một hành động, phần đông các nhà khoa học đều thống nhất rằng: Quản
lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng
quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
- Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định.
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận chủ thể quản lý và đối
tượng quản lý, đây là quan hệ ra lệnh phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt
buộc.
- Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người.
- Quản lý là sự tác động, mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy
luật khách quan.
- Quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tượng quản lý và
ngược lại.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, nó xuất hiện cùng với sự xuất
hiện của con người trên trái đất. Nét đặc biệt của nó được thể hiện ở chỗ thế hệ


14

đi trước truyền đạt những kinh nghiệm xã hội cho thế hệ đi sau, thế hệ đi sau
lĩnh hội, đồng thời phát triển những kinh nghiệm xã hội. Đây là một phương
thức để duy trì và phát triển xã hội loài người. Vì thế giáo dục tồn tại, vận động
và phát triển như một hệ thống. Để quản lý vận hành tốt hệ thống này, sự ra đời
của quản lý giáo dục là một tất yếu.
Chuyên gia người Liên Xô M.I Kônđacốp đã viết: “Quản lý giáo dục là sự
tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý
ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm mục đích đảm
bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng
những quy tắc chung của xã hội cũng như những quy luật của quá trình giáo
dục, của sự phát triển tâm thế và tâm lý trẻ em”. [29, Tr 24]

Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách
thể quản lý nhằm đưa ra hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt đến kết
quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất.
Như vậy, quản lý GD là quản lý quá trình hoạt động dạy và học bao gồm
các thành tố của hoạt động dạy học, những tác động của nó lên hệ thống là tác
động kép tạo ra sức mạnh tổng hợp, vì thế chủ thể quản lý cần phải chú ý đến
mối quan hệ quản lý dạy học trong hoạt động GD, các mối quan hệ giữa các cấp
quản lý, quan hệ nội bộ và bên ngoài. Quản lý GD cũng có quy mô và các cấp
độ đa dạng phức tạp chịu sự tác động của yếu tố khách quan, vận hành trong
môi trường đa dạng, hoạt động theo quy luật, do đó người làm công tác quản lý
GD cần hiểu rõ các yếu tố này để nhận thức đúng đắn từ đó cải tiến và đổi mới
tư duy trong quản lý GD cho phù hợp với thời đại ngày nay.
Quản lý GD là tổng hợp các biện pháp kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện
nhằm đảm bảo sự vận hành các cơ quan trong hệ thống giáo dục các cấp. Quản
lý GD chịu sự chi phối các quy luật xã hội và sự tác động của quản lý xã hội.
Tóm lại, cũng như quản lý nói chung, quản lý giáo dục là hệ thống những
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm
cho hệ thống giáo dục được vận hành theo đúng đường lối quan điểm của Đảng
và thực hiện tốt mục tiêu giáo dục đã đề ra. Trong quản lý GD, các hoạt động


16

quản lý hành chính, quản lý chuyên môn đan xen lẫn nhau, tạo thành thể thống
nhất
1.2.3. Khái niệm dạy học:
Dạy học là một quy trình của giáo dục, đôi khi nó cũng mang ý nghĩa như
là quá trình truyền thụ, phổ biến tri thức, truyền thụ sự suy luận đúng đắn, truyền
thụ sự hiểu biết. Dạy học là nền tảng cho việc truyền thụ, phổ biến văn hóa từ
thế hệ này đến thế hệ khác. Dạy học là phương tiện để đánh thức và nhận ra khả

dục và giáo dục phẩm chất, nhân cách thông qua sự tác động qua lại giữa người
dạy và người học nhằm truyền thụ và lĩnh hội một cách có hệ thống những tri
thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo, nhận thức và thực hành” [16, Tr 25].
Hoạt động dạy học là quá trình gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng:
hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh. Trong đó dưới sự
lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của giáo viên, người học tự giác, tích cực tự tổ
chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ
học tập. Trong quá trình dạy học, hoạt động dạy của giáo viên có vai trò chủ
đạo, hoạt động học của học sinh có vai trò tự giác, chủ động, tích cực. Nếu thiếu
một trong hai hoạt động trên, quá trình dạy học không diễn ra.
Hoạt động dạy học bao gồm hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của
trò. Chúng luôn gắn bó mật thiết nhau, quy định lẫn nhau bởi hai chủ thể là thầytrò nhằm truyền thụ và lĩnh hội các tri thức khoa học của nhân loại để hình thành
thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và phẩm chất nhân cách của người
học. Chính vì vậy Thầy với hoạt động dạy và trò với hoạt động học được xem là
hai nhân tố trung tâm của quá trình dạy học. Hai hoạt động này thống nhất với
nhau và phản ánh tính chất hai mặt của quá trình dạy học. Vì thế chúng ta chỉ có
thể tìm thấy bản chất của quá trình dạy học ở hai nhân tố này.
Dạy học là con đường cơ bản để thực hiện mục đích giáo dục xã hội. Học
tập là cơ hội quan trọng nhất giúp cho mỗi cá nhân phát triển và thành đạt trong
nền kinh tế tri thức của thế kỉ XXI.
Hoạt động dạy của giáo viên:
Là hoạt động truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt động chiếm lĩnh
tri thức của học sinh, giúp học sinh nắm được kiến thức, hình thành kỹ năng kỹ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status