ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
NĂM HỌC 2017 - 2018
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH
HÓA VÔ CƠ 11
Nhóm sinh viên thực hiện : Đặng Thị Kim Cúc
Đặng Thị Vân
Người hướng dẫn
: TS. Nguyễn Mậu Đức
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
NĂM HỌC 2017 - 2018
THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH
HÓA VÔ CƠ 11
thành tốt hơn bài báo cáo của mình hơn.
Chúng em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2018
Sinh viên
Đặng Thị Kim Cúc
Đặng Thị Vân
2
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Mục lục.........................................................................................................................i
Danh mục các chữ viết tắt...........................................................................................iv
Danh mục bảng biểu.....................................................................................................v
Danh mục các hình......................................................................................................vi
MỞ ĐẦU..................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài.......................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu................................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu...............................................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................4
6. Giả thuyết khoa học..................................................................................................4
7. Đóng góp của đề tài..................................................................................................5
8. Cấu trúc của đề tài....................................................................................................5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI...............................6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề....................................................................................6
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước:.....................................................................................6
1.1.2. Nghiên cứu trong nước về hoạt động trải nghiệm...............................................8
Kết luận chương 2......................................................................................................79
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM TỔ CHỨC MỘT SỐ HOẠT
ĐỘNG TRẢI NGHIỆM...........................................................................................80
3.1. Mục đích.............................................................................................................. 80
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm........................................................................................80
3.3. Tổ chức thực nghiệm...........................................................................................80
3.3.1. Đối tượng, phạm vi...........................................................................................80
3.3.2. Hoạt động: Tổ chức hội thi “Vui cùng hóa học”...............................................80
3.3.3. Hoạt động “Thiết kế phân bón hữu cơ từ các nguyên liệu đơn giản trong
đời sống hằng ngày và trải nghiệm quy trình bón phân cho cây chè tại đồi chè
Tân Cương”................................................................................................................ 82
3.4. Kết quả hoạt động trải nghiệm đã tổ chức...........................................................85
3.5. Đánh giá hoạt động trải nghiệm đã tổ chức.........................................................85
3.5.1. Đánh giá tính khả thi của hoạt động trải nghiệm..............................................85
3.5.2. Đánh giá hiệu quả của hoạt động trải nghiệm:..................................................86
3.6. Những thuận lợi, khó khăn khi tổ chức hoạt động TN.........................................86
3.6.1. Thuận lợi..........................................................................................................86
3.6.2. Khó khăn..........................................................................................................86
Kết luận chương 3......................................................................................................87
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ...........................................................................88
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................90
PHỤ LỤC
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Viết tắt
Sách giáo khoa
6
THPT
Trung học phổ thông
7
CLB
Câu lạc bộ
5
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Nội dung nghiên cứu khoa học..........................................................18
Bảng 2.1. Bảng so sánh các khái niệm về axit, bazơ và muối trong chương
trình Hóa học THCS và THPT..........................................................43
Bảng 2.2. Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm của học sinh..................................74
Bảng 3.1. Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra...................................................84
6
DANH MỤC CÁC HÌNH
học qua trải nghiệm. Tuy nhiên, các hoạt động trải nghiệm trong nhà trường vẫn còn
mang tính hình thức do chưa nắm rõ quy trình của của việc học qua trải nghiệm, hiểu
đơn giản về hoạt động trải nghiệm trong dạy học nên phần lớn chỉ dừng lại ở việc đi
thực tế để rõ hơn các vấn đề mới chỉ được tiếp cận từ sách vở.
Trước tình hình đó, Đảng và Nhà nước ta xác định rằng để nâng cao chất lượng
giáo dục đào tạo thì phải đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục nước ta. Vấn đề đổi
mới, căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo đã thu hút được sự quan tâm rất lớn của
các cấp quản lí, giáo viên, học sinh, phụ huynh và toàn xã hội. Nhằm tạo sự thống nhất
trong nhận thức và hành động cho các cấp quản lý giáo dục và các lực lượng giáo dục,
Hội nghị Trung ương 8 khóa XI của Đảng đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
4/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Nghị quyết nêu ra 9 giải
pháp quan trọng, trong đó giải pháp thứ 2 “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các
yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng
lực của người học”. Đây là sự khác biệt lớn nhất giữa cuộc đổi mới giáo dục lần này
2
với những lần cải cách, đổi mới trước đó. Đó là mục tiêu giáo dục chuyển từ “định
hướng nội dung” sang “định hướng năng lực”.
Để thực hiện tốt mục tiêu trên, cần thực hiện đổi mới đồng bộ từ việc xác định
lại mục tiêu giáo dục, đổi mới chương trình và sách giáo khoa, việc đổi mới phương
pháp và hình thức tổ chức dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học
sinh. Mặt khác, để quá trình đổi mới thực hiện được thì quản lý giáo dục có vai trò hết
sức quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu quả, quyết định sự thành công hay thất bại của
quá trình đó. Làm thế nào để quản lý nhà trường nói chung, quản lý dạy học nói riêng
trong tiến trình đổi mới hiện nay? Đó là vấn đề cần nhận được sự quan tâm, nghiên
cứu nhiều hơn từ các nhà giáo dục, nhà quản lý giáo dục. Coi trọng và tăng cường hoạt
động trải nghiệm là một đổi mới căn bản của chương trình giáo dục phổ thông mới.
Mỗi hoạt động trải nghiệm đều có yêu cầu vận dụng tổng hợp nhiều lĩnh vực kiến
thức, kỹ năng nên thường có tác động đến nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau, phụ
nghiệm có thể phát huy năng lực cá nhân, năng lực hợp tác nhóm và các kỹ năng tìm
hiểu các vấn đề trong SGK cũng như các vấn đề bên ngoài cuộc sống. Xuất phát từ
những vấn đề nêu trên, chúng tôi đã chọn đề tài: “Thiết kế và tổ chức một số hoạt
động trải nghiệm trong chương trình Hóa vô cơ 11”.
2. Mục đích nghiên cứu
Thiết kế một số hoạt động trải nghiệm trong dạy học Hóa học nhằm nâng cao
năng lực sáng tạo, năng lực vận dụng kiến thức trong giải quyết vấn đề thực tiễn và ôn
tập – củng cố chương trình Hóa học vô cơ lớp 11. Từ đó, tổ chức một số hoạt động trải
nghiệm ở trường phổ thông.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chương trình, nội dung kiến thức chương trình Hóa học
phần vô cơ lớp 11; Kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
- Phạm vi nghiên cứu: Chương trình hóa học lớp 11 có rất nhiều nội dung phù
hợp để có thể tổ chức các hoạt động cho học sinh tham gia trải nghiệm nhưng trong đề
tài này chúng tôi chỉ tập trung thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm ở phần Hóa vô
cơ – chương 1, 2, 3 SGK Hóa học lớp 11.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu dự thảo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chương trình đổi mới giáo
dục sau năm 2017.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về việc tổ chức hoạt động TN cho HS THPT.
- Tìm hiểu thực trạng tổ chức các hoạt động trải nghiệm ở trường THPT
hiện nay.
- Vận dụng kiến thức tiến hành thiết kế và tổ chức một số hoạt động TN cho HS.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận: Nghiên cứu các tài liệu về tâm lí học, giáo dục học, lí
luận dạy học Hóa học, các tài liệu về hoạt động TN.
- Nghiên cứu về thực tế việc tổ chức hoạt động TN cho HS ở trường THPT hiện
nay.
lý thuyết học từ trải nghiệm, Kolb cũng chỉ ra rằng "Học từ trải nghiệm là quá trình
học theo đó kiến thức, năng lực được tạo ra thông qua việc chuyển hóa kinh nghiệm.
Học từ trải nghiệm gần giống với học thông qua làm nhưng khác ở chỗ là nó gắn với
kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân”. Lý thuyết “Học từ trải nghiệm” là cách tiếp cận về
phương pháp học đối với các lĩnh vực nhận thức. Nếu như mục đích của việc dạy học
chủ yếu là hình thành và phát triển hệ thống tri thức khoa học, năng lực và hành động
khoa học cho mỗi cá nhân thì mục đích hoạt động giáo dục là hình thành và phát triển
những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, sự đam mê, các giá trị, kĩ năng sống và
những năng lực chung khác cần có ở con người trong xã hội hiện đại. Để phát triển sự
hiểu biết khoa học, chúng ta có thể tác động vào nhận thức của người học, nhưng để
phát triển và hình thành phẩm chất thì người học phải được trải nghiệm. Như vậy,
trong lý thuyết của Kolb, trải nghiệm sẽ làm cho việc học trở nên hiệu quả bởi trải
nghiệm ở đây là sự trải nghiệm có định hướng, có dẫn dắt chứ không phải sự trải
nghiệm tự do, thiếu định hướng. [1]
Hình 1.1: Mô hình học từ trải nghiệm và kiểu học của David Kolb’s
6
Từ giữa thế kỉ XX, nhà khoa học giáo dục nổi tiếng người Mĩ, John Dewey, đã
chỉ ra hạn chế của giáo dục nhà trường và đưa ra quan điểm về vai trò của trải nghiệm
trong giáo dục. Với triết lí giáo dục đề cao vai trò của trải nghiệm, Dewey cũng chỉ ra
rằng, những trải nghiệm có ý nghĩa giáo dục giúp nâng cao hiệu quả giáo dục bằng
cách kết nối người học và những kiến thức được học với thực tiễn. Theo ông học qua
trải nghiệm xảy ra khi một người sau khi tham gia trải nghiệm nhìn lại và đánh giá,
xác định cái gì là hữu ích hoặc quan trọng cần nhớ và sử dụng những điều này để thực
hiện các hoạt động khác trong tương lai. [2]
Như vậy, các lý thuyết trên đều khẳng định vai trò, tầm quan trọng của hoạt
động, của sự tương tác, của trải nghiệm đối với sự hình thành nhân cách con người.
Năng lực chỉ được hình thành khi chủ thể được hoạt động, được trải nghiệm. Những
năng lực học sinh. Đây chính là nội dung chúng em tiếp cận vận dụng trong dạy học
Hóa học nhằm tiếp cận với nền giáo dục thế giới.
1.1.2. Nghiên cứu trong nước về hoạt động trải nghiệm.
Xác định tầm quan trọng của hoạt động TN trong dạy học, Nghị quyết Hội nghị
trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo có đề cập đến
vấn đề tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh như là một phương pháp
dạy học tích cực trong quá trình dạy học. Hoạt động trải nghiệm bản chất là những
hoạt động giáo dục nhằm hình thành và phát triển cho học sinh phẩm chất tư tưởng, ý
chí tình cảm, giá trị và kĩ năng sống và những năng lực cần có của con người trong xã
hội hiện đại. Nội dung của hoạt động trải nghiệm được thiết kế theo hướng tích nhiều
lĩnh vực, môn học thành các chủ điểm mang tính chất mở. Hình thức và phương pháp
tổ chức đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian thời gian, quy mô,
đối tượng và số lượng…để học sinh có nhiều cơ hội tự trải nghiệm và phát huy tối đa
khả năng của các em.
Ở Việt Nam, một số công trình nghiên cứu về lí luận dạy học cũng đề cập đến
vấn đề tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm. Người đầu tiên nghiên cứu phát triển
ứng dụng Lý thuyết Hoạt động vào nhà trường chính là tác giả Phạm Minh Hạc. Theo
ông, thông qua hoạt động của chính cá nhân, bản thân mới được hình thành và phát
triển. Như vậy, trong học tập và giáo dục, rèn luyện, việc lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo, lĩnh hội các giá trị xã hội là hoạt động của người học. Con người có tự hoạt động
mới biến kiến thức, kinh nghiệm mà xã hội tích lũy được thành tri thức của bản thân
“Hoạt động không chỉ rèn luyện trí thông minh bằng hoạt động, mà còn thu hẹp sự
cưỡng bức của nhà giáo thành sự hợp tác bậc cao” [8, tr.14].
Trong bài viết “Một số vấn đề về hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương
trình giáo dục phổ thông mới” của tác giả Lê Huy Hoàng - trường Đại học Sư phạm
Hà Nội có đề cập tới quan niệm về hoạt động trải nghiệm là “Hoạt động mang xã hội,
thực tiễn đến với môi trường giáo dục trong nhà trường để học sinh tự trải nghiệm
trong tập thể, qua đó hình thành và thể hiện được phẩm chất, năng lực; nhận ra năng
khiếu, sở thích, đam mê; bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị; nhận ra chính mình cũng
như khuynh hướng phát triển của bản thân; bổ trợ cho và cùng với các hoạt động dạy
đến Việt Nam. Theo tác giả, giáo dục sáng tạo là một yêu cầu quan trọng trong chương
trình GDPT của rất nhiều nước. Không có sáng tạo thì không thể có phát triển. Sáng
tạo đòi hỏi mọi cá nhân phải nỗ lực, năng động, có tư duy độc lập. Trong chương trình
giáo dục của mỗi nước, bên cạnh các hoạt động dạy và học qua các môn học còn có
chương trình hoạt động ngoài các môn học. Ở đó, HS thông qua các hoạt động đa dạng
và phong phú gắn với thực tiễn để trải nghiệm, thử sức. Các em vừa củng cố các kiến
thức đã học, vừa có cơ hội sáng tạo trong vận dụng do yêu cầu của các tình huống cụ
thể. Chương trình hoạt động TN sẽ giúp nhà trường gắn liền với cuộc sống, xã hội;
9
giúp HS phát triển hài hòa giữa thể chất và tinh thần. Việc thực hiện chương trình hoạt
động TNST ở nhà trường phổ thông được các nước phát triển thực hiện một cách linh
hoạt, có nước do nhà trường tổ chức, có nước do tổ chức xã hội kết hợp với nhà trường
để tổ chức chương trình này một cách hài hòa vừa giúp HS trải nghiệm thực tiễn vừa
học tốt các môn học chính khóa. Ở Việt Nam, hoạt động TN chưa được chú ý đúng
mức, chưa có hình thức đánh giá và sử dụng kết quả các hoạt động giáo dục một cách
phù hợp [12, tr.20].
Như vậy, các nguồn tài liệu trong nước và thế giới đều đề cập đến vai trò của
hoạt động trải nghiệm trong dạy học nhằm phát triển năng lực học sinh. Các tài liệu
này cũng làm rõ khái niệm, nội dung, hình thức tổ chức, …của hoạt động trải nghiệm.
1.2. Một số vấn đề về hoạt động trải nghiệm.
1.2.1. Khái niệm về tổ chức hoạt động trải nghiệm
1.2.1.1. Trải nghiệm là gì?
Có rất nhiều định nghĩa về trải nghiệm, như:
Theo Từ điển Tiếng việt, "Trải có nghĩa là đã từng qua, từng biết, từng chịu
đựng; còn nghiệm có nghĩa là kinh qua thực tế nhận thấy điều nào đó là đúng".[15]
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, "Trải nghiệm theo nghĩa chung nhất là bất
kì một trạng thái có màu sắc xúc cảm nào được chủ thể cảm nhận, trải qua, đọng lại
Hình 1.2: Nội dung của hoạt động trải nghiệm
1.2.3. Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm.
HĐTN bao gồm 5 đặc điểm chính sau đây:
1)
Hoạt động trải nghiệm mang tính tích hợp và phân hóa cao.
2)
Hoạt động trải nghiệm được thực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng.
3)
Trải nghiệm là quá trình học tích cực, hiệu quả và sáng tạo.
4)
Hoạt động trải nghiệm đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo
dục trong và ngoài nhà trường.
5)
Hoạt động trải nghiệm giúp lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình
thức học tập khác không thực hiện được.
1.2.3.1. Hoạt động trải nghiệm mang tính tích hợp và phân hóa cao.
11
đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi
và khả năng của bản thân; tạo cơ hội cho các em được trải nghiệm, được bày tỏ quan
điểm, ý tưởng; được đánh giá và lựa chọn ý tưởng hoạt động, được thể hiện, tự khẳng
12
định bản thân, được tự đánh giá và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm
mình và của bạn bè… Từ đó hình thành và phát triển cho các em những giá trị sống và
các năng lực cần thiết.
1.2.3.4. Hoạt động trải nghiệm đòi hỏi sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục
trong và ngoài nhà trường.
Khác với hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm cần thu hút sự tham gia,
phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: Giáo viên
chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn, cán bộ Đoàn, tổng phụ trách Đội, ban giám hiệu nhà
trường, cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, hội khuyến học, hội phụ nữ, đoàn
thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, hội cựu chiến binh, các cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp ở địa phương, các nhà hoạt động xã hội, những nghệ nhân, những người lao
động tiêu biểu ở địa phương, những tổ chức kinh tế… Mỗi lực lượng giáo dục có tiềm
năng, thế mạnh riêng. Do vậy, hoạt động trải nghiệm tạo điều kiện cho học sinh được
học tập, giao tiếp rộng rãi với nhiều lực lượng giáo dục; được lĩnh hội các nội dung
giáo dục qua nhiều kênh khác nhau, với nhiều cách tiếp cận khác nhau. Điều đó làm
tăng tính đa dạng, hấp dẫn và chất lượng, hiệu quả của hoạt động trải nghiệm.
1.2.3.5. Hoạt động trải nghiệm giúp lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình thức học
tập khác không thực hiện được.
Hoạt động trải nghiệm giúp HS lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người
và thế giới xung quanh bằng nhiều con đường khác nhau để phát triển nhân cách là
mục tiêu quan trọng của hoạt động học tập. Tuy nhiên, có những kinh nghiệm chỉ có
thể lĩnh hội thông qua trải nghiệm thực tiễn. Thí dụ, phân biệt mùi vị, cảm thụ âm
nhạc, tư thế cơ thể trong không gian, niềm vui sướng hạnh phúc… Những điều này chỉ
thực sự có được khi học sinh được trải nghiệm với chúng. Sự đa dạng trong trải
hoạt động văn hóa, nghệ thuật;…thông qua hoạt động của các CLB, nhà giáo dục hiểu
và quan tâm hơn đến nhu cầu, nguyện vọng và mục đích chính đáng của các em.
Chúng ta có thể tổ chức một số CLB như sau: CLB văn hóa nghệ thuật, CLB thể dục
thể thao, CLB học thuật, CLB võ thuật, CLB hoạt động thực tế, CLB trò chơi dân
gian,...
* Các yêu cầu về tổ chức câu lạc bộ
- Tham gia trên tinh thần tự nguyện, bình đẳng, không phân biệt đối xử;
- Đảm bảo sự công bằng, đảm bảo quyền trẻ em;
- Tôn trọng ý kiến và nhân cách HS;
- Phát huy tính sáng tạo;
- HS là chủ đề quyết định mọi vấn đề của câu lạc bộ.
14
Mỗi nhà trường đều có thể tổ chức nhiều CLB khác nhau cho các nhóm HS
tham gia và cần xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng CLB để việc tổ chức thực hiện đạt
được hiệu quả giáo dục cao.
1.2.4.2. Trò chơi
* Đặc điểm:
Trò chơi là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn; là hình thức tổ chức các
hoạt động vui chơi với nội dung kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có tác dụng
giác dục “chơi mà học, học mà chơi”.
Trò chơi có thể được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau của hoạt
động TN. Trò chơi có những thuận lợi như: phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn và gây
hứng thú cho HS; giúp cho HS dễ tiếp thu kiến thức mới; giúp chuyển tải tri thức của
nhiều lĩnh vực khác nhau; tạo được bầu không khí thân thiện; tạo cho HS tác
phong nhanh nhẹn…
* Những chức năng cơ bản của trò chơi:
Trò chơi có nhiều chức năng xã hội khác nhau như chức năng giáo dục, chức
năng văn hóa, chức năng giải trí, chức năng giao tiếp…
Hội thi là một trong những hình thức tổ chức hoạt động hấp dẫn, lôi cuốn HS và
đạt hiệu quả cao trong việc học tập, giáo dục, rèn luyện và định hướng giá trị cho tuổi
trẻ. Hội thi mang tính chất thi đua giữa cá nhân, nhóm hoặc tập thể luôn hoạt động tích
cực để vươn lên đạt được mục tiêu mong muốn thông qua việc tìm ra người/đội thắng
cuộc. Chính vì vậy, tổ chức hội thi cho HS là một yêu cầu quan trọng, cần thiết của
nhà trường, của GV trong quá trình tổ chức hoạt động TN.
Hội thi có khả năng thu hút sự tham gia của tất cả HS trong nhà trường, từ cá
nhân đến nhóm hay tập thể với các quy mô tổ chức khác nhau như quy mô lớp, quy
mô khối lớp hoặc quy mô toàn trường. Hội thi cũng có thể huy động sự tham gia của
các thành viên trong cộng đồng.
Nội dung của hội thi rất phong phú, bất cứ nội dung giáo dục nào cũng có thể
được tổ chức dưới hình thức hội thi. Điều quan trọng khi tổ chức hội thi là phải linh
hoạt, sáng tạo khi tổ chức thực hiện, tránh máy móc thì cuộc thi mới hấp dẫn.
1.2.4.5. Tổ chức sự kiện
Tổ chức sự kiện trong nhà trường phổ thông là một hoạt động tạo cơ hội cho
HS được thể hiện những ý tưởng, khả năng của mình, thể hiện năng lực tổ chức hoạt
động, thực hiện và kiểm tra giám sát hoạt động. Thông qua hoạt động tổ chức sự kiện,
HS được rèn luyện tính tỉ mỉ, chi tiết, đầu óc tổ chức, tính năng động, nhanh nhẹn,
kiên nhẫn, có khả năng thiết lập mối quan hệ tốt, có khả năng làm việc theo nhóm, có
sức khỏe và niềm đam mê. Khi tham gia tổ chức sự kiện, HS sẽ thể hiện được sức bền
cũng như khả năng chịu được áp lực cao của mình. Ngoài ra, các em còn phải biết ứng
phó trong mọi tình huống bất kỳ xảy đến.
16
Nói đến tổ chức sự kiện là nói đến phương thức giao tiếp, lên kế hoạch chương
trình, liên hệ với các bên liên quan và thực hiện tổ chức hoạt động về sự kiện đó, bởi
vậy nó sẽ đòi hỏi HS phải biết hợp tác với nhau, hình thành và làm việc nhóm hiệu quả
thì công việc mới thành công.
1.2.4.6. Hoạt động nghiên cứu khoa học
Khoa học động vật
Các lĩnh vực cụ thể
Sinh thái; Di truyền; Chăn nuôi; Bệnh lý học; Sinh lý
học; Lĩnh vực khác
Khoa học xã hội nhân - Văn học, Lịch sử
văn và hành vi
- Tâm lý học; Giáo dục học; Lĩnh vực khác