Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2016 và định và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 tại xã đạo đức huyện vị xuyên tỉnh hà giang - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHOÀNG HỪ DE
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH NÔNG
THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2011 - 2016 VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ
DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 TẠI XÃ ĐẠO ĐỨC
HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2014-2018

Thái Nguyên, năm 2018



: 2014-2018

Giáo viên hướng dẫn

: TS.NGUYỄN THỊ LỢI

Thái Nguyên, năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự
giúp đỡ và chỉ bảo nhiệt tình của các Thầy, Cô giáo trong khoa Quản lý Tài
nguyên - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, các đoàn thể đã tạo điều
kiện để em hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này.
Trước hết em xin nói lời cảm ơn chân thành nhất tới Cô giáo – TS.
Nguyễn Thị Lợi đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn em trong suốt
thời gian thực tập cũng như thực hiện đề tài và hoàn thành báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó. Em xin kính chúc
các Thầy, Cô luôn mạnh khỏe và công tác tốt.
Do điều kiện thời gian và năng lực còn hạn chế nên khóa luận của em
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng
góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày..…tháng ... năm 2018
Sinh viên

Khoàng Hừ De

Bảng 4.20: Tổng hợp khối lượng giao thông đường nội đồng
đến năm 2020 ................................................................................................. 52
Bảng 4.21: Bảng quy hoạch các tuyến mương tưới – tiêu đến năm 2020 ..... 53
Biểu 4.22: Cơ cấu sử dụng đất đai xã Đạo Đức đến năm 2020 ..................... 56


3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTXM

: Bê tông xi măng

CNH – HĐH

: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

HĐND

: Hội đồng nhân dân

KCXD

: Kết cấu xây dựng

KT – XH

: Kinh tế - xã hội

UBND


QHTTKTXH

: Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội

QHSDĐ

: Quy hoạch sử dụng đất

BTN&MT

: Bộ tài nguyên và môi trường

BXD

: Bộ xây dựng

BCH

: Ban chấp hành
KCN

:Khu công nghiệp


4

MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................. 1

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................... 18
3.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu .................................................... 18
3.3.1. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 18
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 18
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 20
4.1. Kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội
của xã Đạo Đức. ............................................................................................. 20
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 20
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội...................................................................... 21
4.2. Hiện trạng sử dụng đất và không gian kiến trúc hạ tầng cơ sở của xã Đạo
Đức. ................................................................................................................ 22
4.2.1. Kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Đạo Đức. .................. 22
(Nguồn: Số liệu từ nguồn kiểm kê đất đai năm 2017).........................................
24
4.2.2. Hiện trạng cơ sở hạ tầng – văn hóa – xã hội ........................................ 24
4.2.3. Đánh giá tổng hợp hiện trạng nông thôn mới xã Đạo Đức .................. 34
4.3. Định hướng sử dụng đất của xã Đạo Đức đến năm 2020 ....................... 35
4.3.1. Định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư .................................... 35
4.3.2. Nhà ở nông thôn ................................................................................... 35
4.3.3.Quy hoạch các công trình công cộng trung tâm xã và thôn................. . 37
4.3.4.. Định hướng quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp .................... 42
4.3.5. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đến năm 2020 ......................................... 45
4.3.6 Quy hoạch sử dụng đất xã Đạo Đức .................................................... 56
4.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp ..................... 58
4.4.1. Thuận lợi .............................................................................................. 58
4.4.2. Khó khăn .............................................................................................. 59
4.4.3. Các giải pháp thực hiện ........................................................................ 60


6

cùng chung sống, 80% dân số sinh sống bằng sản xuất nông lâm nghiệp.
Trong những năm gần đây, kinh tế xã đã có chuyển hướng tích cực
sang phát triển dịch vụ, thương mại, tiểu thủ công nghiệp. Tuy nhiên, kết quả
đạt được chưa tương xứng với tiềm năng phát triển kinh tế của xã, đặc biệt
công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của xã chưa được thực
hiện vì vậy việc phát triển còn mang tính chất tự phát, manh mún.


2

Thực hiện quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2010-2020; Nghị quyết số 04-NQ/TU của BCH Đảng bộ tỉnh
lần thứ XV về Xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn
tỉnh Hà Giang, xã Đạo Đức có nhiệm vụ hoàn thành xây dựng nông thôn mới
trong giai đoạn từ năm 2015-2020.
Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Chương trình, phát triển nông
thôn một cách bền vững, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, từng
bước cải thiện đời sống cả về vật chất và tinh thần, tạo ra diện mạo mới cho
nông thôn theo hướng hiện đại văn minh thì việc lập Đồ án quy hoạch xây
dựng nông thôn mới xã Đạo Đức giai đoạn 2011-2020 là rất cần thiết trong
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, nhằm đảm bảo
sự phân bố và phát triển hợp lý góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của xã phát
triển. Đồng thời, khai thác hiệu quả tiềm năng sẵn có trên địa bàn xã tạo động
lực thúc đẩy các hoạt động kinh tế - xã hội địa phương.
Xuất phát từ thực tế đó được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ Nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, dưới
sự hướng dẫn của cô giáo TS. Nguyễn Thị Lợi, em tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch nông thôn mới giai đoạn
2011 –

1.4. Ý nghĩa đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu.
- Là cơ hội củng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trường đồng thời giúp
cho bản thân vận dụng được tốt nhất những kiến thức đã học được từ trường
lớp vào thực tế, công việc sau này.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và sử lý thông tin của
sinh viên trong quá trình làm đề tài
- Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy mạnh
quá trình xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ở địa phương trong giai đoạn
“công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp – nông thôn” hiện nay.


4

1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Tìm hiểu được kết quả thực hiện quy hoạch nông thôn mới và định
hướng sử dụng đất của xã Đạo Đức nói riêng. Đồng thời tìm ra những tác
động tích cực và tiêu cực của quy hoạch nông thôn mới và định hướng sử
dụng đất đến tình hình phát triển kinh tế xã hội, cảnh quan môi trường tại địa
phương, từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp, phù hợp để nâng cao hơn nữa
những mặt tích cực và khắc phục những hạn chế tiêu cực.


5

PHẦN 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Khái niệm nông thôn và xây dựng nông thôn mới
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành

1- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông
thôn được nâng cao;
2- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội
hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
3- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát
huy;
4- An ninh tốt, quản lý dân chủ;
5- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao.
2.1.4. Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
2.1.4.1. Ý nghĩa của Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới
- Là cụ thể hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH.
- Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu
quốc gia về xây dựng NTM, là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu
đạt 19 tiêu chí nông thôn mới.
- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM
của các địa phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt
nông thôn mới; đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã
trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
2.1.4.2. Nội dung bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới..
Bộ tiêu chí quốc gia NTM được ban hành theo Quyết định số 491/QĐTTg, ngày 16/4/2009 gồm 5 nhóm tiêu chí, cụ thể như sau:
Tiêu chí “Xã nông thôn mới”: Gồm 19 tiêu chí trên 5 lĩnh vực được quy
định tại Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính
phủ.
- Gồm 5 nhóm là: Nhóm 1: Quy hoạch; Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế xã
hội; Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất; Nhóm 4: Văn hóa - xã hội - môi
trường; Nhóm 5: Hệ thống chính trị.
- Gồm 19 tiêu chí là: 1: Quy hoạch, 2: Giao thông, 3: Thủy lợi, 4:
Điện, 5: Trường học, 6: Cơ sở vật chất văn hóa, 7: Chợ, 8: Bưu điện, 9: Nhà
ở dân cư, 10: Thu nhập, 11: Tỷ lệ hộ nghèo, 12: Cơ cấu lao động, 13: Hình


và phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất Nông nghiệp
cấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới.
- Các văn bản pháp lý khác:


8

- Thông báo 2183/BNN-KTHT ngày 24/07/2009 của Bộ Nông nghiệp
phát triển nông thôn về thực hiện Chủ trương xây dựng nông thôn mới
- Thông báo 2183/BNN-KTHT ngày 24/07/2009 của Bộ Nông nghiệp
phát triển nông thôn về thực hiện Chủ trương xây dựng nông thôn mới.
- Quyết định số 800/QĐ-TTG 04/6/2010 phê duyệt chương trình mục
tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020.
- Quyết định số 193/QĐ-TTG ngày 02/2/2010 phê duyệt chương trình
rà soát quy hoạch xây dựng Nông thôn mới.
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 về quy định lập nhiệm
vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng Nông thôn mới.
- Thông tư số 07/2010/TT-BNN ngày 08/2/2010 về hướng dẫn quy
hoạch phát triển sản xuất Nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về
Nông thôn mới.
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn (Quy
chuẩn Việt Nam 14: 2009/BXD).
- Tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng nông thôn ban hành theo Thông tư
số 31/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ Xây dựng.
- Quyết định số 2933/BGTVT-KHĐT ngày 11/05/2009 và theo Quyết
định số 315 ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn tiêu chí
Nông thôn mới trong lĩnh vực giao thông.
- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/2/2010 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã
theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.

công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.
- Bản đồ hành chính huyện Vị Xuyên
- Bản đồ quy hoạch giao thông tỉnh Hà Giang.
- Bản đồ quy hoạch thủy lợi tỉnh Hà Giang.
- Sơ đồ mạng lưới điện huyện Vị Xuyên.
- Bản đồ hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất chi tiết
và định hướng sử dụng đất của xã; bản đồ địa hình của xã.
* Các văn bản pháp lý về việc sử dụng đất của tỉnh Hà Giang:


10

- Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Căn cứ Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014
của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014
của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Căn cứ Quyết định của UBND tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015)
huyện Vị Xuyên;
- Căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc Phê
duyệt đồ án Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung thị trấn Vị Xuyên, thị trấn
Việt Lâm, huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang đến 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Căn cứ Quyết định của UBND tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt kết
quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Hà Giang;
- Căn cứ Quyết định của UBND tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt dự án

2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 -2015) huyện Vị Xuyên,
tỉnh Hà Giang;
- Báo cáo và bản đồ điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội huyện Vị Xuyên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025;
- Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hà Giang giai
đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến 2030.
- Báo cáo thuyết minh và bản đồ Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn
Vị Xuyên, thị trấn Việt Lâm, huyện Vị Xuyên giai đoạn 2 012 - 2020;
- Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Vị Xuyên nhiệm kỳ 2015 - 2020.
- Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Hà Giang đến năm 2020;
- Điều chỉnh Quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Hà Giang đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quy hoạch tổng thể phát triển ngành y tế tỉnh Hà Giang đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030;


12

- Quy hoạch phát triển giáo dục - đào tạo tỉnh Hà Giang giai đoạn
2011-2020;
- Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 -2020;
- Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thương mại tỉnh Hà Giang đến
năm 2020;
- Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản
làm vật liệu xây dựng tỉnh Hà Giang đến năm 2020;
- Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2015
có xét đến năm 2020;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Giang đến năm
2020 và định hướng đến năm 2025;
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2015,2016,2017 huyện Vị Xuyên;

hội và môi trường được quan tâm; hệ thống chính trị và công tác cán bộ ở các
xã điểm được củng cố, nâng cao; an ninh trật tự được giữ vững.
Từ thực tiễn chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tại các xã điểm đã rút
ra được một số kinh nghiệm tốt về biện pháp, cách làm, cơ chế huy động
các nguồn lực và công tác tổ chức thực hiện... Những kinh nghiệm đó đã
kịp thời chuyển giao cho Chính phủ, là cơ sở để Chính phủ, các bộ, ngành
Trung ương ban hành nhiều Nghị định, Quyết định, cơ chế, chính sách
phục vụ cho triển khai Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông
thôn mới. Đây là những chính sách và điều kiện quan trọng để tiếp tục thực
hiện thắng lợi Nghị quyết số 26/NQ-TW của Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp
hành Trung ương Đảng (khóa X) về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn”.
2.2.2. Kinh nghiệm xây dựng NTM của một số nước trên thế giới
Trên thế giới nhiều nước đã thực hiện thành công chương trình xây
dựng nông thôn mới từ rất sớm như:
- Hàn Quốc: Vào đầu thập niên 70 của thế kỷ XX là một nước nghèo
sau chiến tranh, GDP bình quân đầu năm chỉ có 75 USD, không đủ lương
thực và phần lớn người dân không đủ ăn. Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông
nghiệp nhưng hạn hán và lũ lụt xảy ra khắp đất nước. Sự ra đời kịp thời của “
Saemaulundong” (phong trào đổi mới nông thôn) vào đúng lúc nông thôn Hàn
Quốc đang trì trệ trong lúc đói nghèo đã tạo ra sự bứt phá mạnh mẽ và nhanh


14

chóng đạt được những kết quả khả quan. Vào năm 1980, bộ mặt nông thôn có
thể nói đã hoàn toàn thay đổi với đầy đủ điện, đường , nước sạch, công trình
văn hóa...” Saemaulundong” từ một phong trào ở nông thôn đã lan ra thành
một phong trào đổi mới toàn xã hội Hàn Quốc.
- Malaysia: Chính phủ nước này cho rằng cơ sở để PTNT là phát triển
vốn xã hội (giáo dục, sức khỏe), tăng cường quản trị cấp địa phương, đầu tư

đó, lựa chọn
2 xã ở 2 huyện Hoành Bồ và Đông Triều làm mẫu triển khai thẩm định, phê
duyệt quy hoạch Đề án Nông thôn mới cấp xã để làm mẫu cho các đơn vị khác,
rút kinh nghiệm trước khi các huyện phê duyệt trên phạm vi toàn tỉnh.
Theo báo cáo đánh giá thực trạng xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh, tính
đến nay, các tiêu chí đạt tương đối cao như: 100% số xã hoàn thành phổ cập
giáo dục THCS; 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; 123/125 xã có điểm bưu
điện cấp xã; 100% xã hoàn thành việc xóa nhà tạm, dột nát; 91/125 xã có trên
20% người dân tham gia bảo hiểm y tế; 89/125 xã có tỷ lệ hộ dân sử dụng
điện thường xuyên trên 95%; 107/125 xã có an ninh, trật tự xã hội được giữ
vững. Toàn tỉnh có 28 xã đạt trên 20/39 chỉ tiêu NTM; 69 xã đạt từ 10-20/39
chỉ tiêu; 28 xã đạt dưới 10/39 chỉ tiêu. Công tác lập đề án được cấp huyện,
cấp xã tích cực thực hiện, đã có 101 xã hoàn thiện đề án, 59 xã thông qua
HĐND cùng cấp, 5 xã đã được UBND huyện phê duyệt; có 87/125 xã đã
thông qua phương án quy hoạch tổng thể trung tâm xã lần 1 và quy hoạch
phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn lần 2. Dự kiến đến hết ngày 30-92011, tất cả các xã sẽ phê duyệt xong quy hoạch xây dựng NTM và quy hoạch
trung tâm xã.
Như vậy có thể khẳng định với sự quyết tâm cao, sự vào cuộc của cả hệ
thống chính trị, sự đồng thuận trong nhân dân đã huy động được sức mạnh
tổng hợp trong toàn dân tham gia thực hiện Chương trình xây dựng
NTM. Do đó, chương trình xây dựng NTM trên địa bàn toàn tỉnh đã đạt được
những kết quả đáng khích lệ, tạo động lực để tỉnh Quảng Ninh về đích sớm so
với cả nước.
(Trích http://nongthonmoitquangninh.gov.vn.)
2.2.3.2. Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Bình


16

Thái Bình là tỉnh nông nghiệp, có gần 90% số dân sống ở nông thôn và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status