Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ HẰNG

QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ HẰNG

QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Tạ Thị Thanh Huyền

Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hằng


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................... 2
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 6
5. Những đóng góp của luận văn ...................................................................... 6
6. Kết cấu của đề tài .......................................................................................... 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI
QUỐC DOANH .............................................................................................. 8
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh .............................................................................................. 8
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp ngoài quốc doanh ..................... 8
1.1.2. Những vấn đề cơ bản về thu BHXH và quản lý thu BHXH ................... 9
1.1.3. Mục đích và vai trò của quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh ............................................................................................ 17
1.1.4. Nội dung quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh...... 18
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thu BHXH khối doanh nghiệp

2015 - 2017 ..................................................................................................... 54


v
3.3. Thực trạng quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh ......................................... 56
3.3.1. Quản lý lập kế hoạch thu BHXH .......................................................... 56
3.3.2. Tổ chức thực hiện quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh trên địa bàn huyện Tiên Du ......................................................... 64
3.3.3. Thanh tra, kiểm tra BHXH .................................................................... 74
3.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thu BHXH đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Tiên Du ................................... 79
3.4.1. Các yếu tố khách quan .......................................................................... 79
3.4.2. Các yếu tố chủ quan .............................................................................. 82
3.5. Những kết quả đạt được, hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của công
tác quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa
bàn huyện Tiên Du .......................................................................................... 87
3.5.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 87
3.5.2. Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân ........................................................... 88
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU BẢO
HIỂM XÃ HỘI KHỐI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH ......................... 92
4.1. Phương hướng, mục tiêu tăng cường quản lý thu BHXH trên địa bàn
huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh ........................................................................ 92
4.1.1. Phương hướng tăng cường quản lý thu BHXH trên địa bàn huyện
Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh ................................................................................... 92
4.1.2. Mục tiêu tăng cường công tác quản lý thu BHXH trên địa bàn
huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh ........................................................................ 94
4.2. Một số giải pháp tăng cường quản lý thu BHXH khối doanh nghiệp
ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh ....................... 95

BHTNLĐ

3

BHXH

Bảo hiểm xã hội

4

BHYT

Bảo hiểm y tế

5

BNN

6

DN

7

DNNQD

8

HĐLD



Bệnh nghề nghiệp
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Lao động
Người lao động


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Đặc điểm tài nguyên đất đai huyện Tiên Du .................................. 44
Bảng 3.2. Kết quả thu BHXH huyện Tiên Du giai đoạn 2015 - 2017 ............ 55
Bảng 3.3. Tỷ lệ DNNQD tham gia BHXH trên địa bàn huyện Tiên Du
giai đoạn 2015 - 2017 .................................................................... 57
Bảng 3.4. Tỷ lệ NLĐ làm việc tại các DNNQD tham gia BHXH trên địa
bàn huyện Tiên Du giai đoạn 2015 - 2017 .................................... 58
Bảng 3.5. Mức đóng BHXH của NLĐ và NSDLĐ ........................................ 59
Bảng 3.6. Mức tiền lương đóng BHXH khối DNNQD huyện Tiên Du
giai đoạn 2015 - 2017 .................................................................... 61
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát về lập dự toán thu BHXH ................................... 63
Bảng 3.8. Kết quả thu BHXH khối DNNQD trên địa bàn huyện Tiên Du
giai đoạn 2015 - 2017 .................................................................... 67
Bảng 3.9. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu BHXH khối DNNQD trên địa
bàn huyện Tiên Du giai đoạn 2015 - 2017 .................................... 68
Bảng 3.10. Số nợ BHXH khối DNNQD huyện Tiên Du giai đoạn 2015 - 2017 . 69
Bảng 3.11. Kết quả khảo sát cán bộ quản lý thu BHXH về tổ chức thu,
nộp BHXH..................................................................................... 73
Bảng 3.12. Số lần thanh tra, kiểm tra các DNNQD của BHXH huyện
Tiên Du .......................................................................................... 76

trong xã hội và hướng tới mục tiêu cao nhất là vì cuộc sống tốt đẹp của cả cộng
đồng. Chính vì vậy, công tác tổ chức, quản lý thực hiện Bảo hiểm xã hội, đặc biệt là
quản lý thu BHXH càng cần được các cấp, các ngành quan tâm vì đây là một nội
dung quan trọng trong quá trình thực thi chính sách BHXH, có thể nói đây là xương
sống của ngành BHXH. Vì vậy, công tác quản lý thu BHXH tốt là cơ sở để đảm bảo
cho toàn bộ hệ thống BHXH tồn tại và phát triển.
Trong thời gian qua, đối tượng tham gia BHXH ngày càng được mở rộng.
Đến nay, tất cả những NLĐ trong các ngành nghề, lĩnh vực đều có quyền được
tham gia BHXH. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, thì khối doanh nghiệp
ngoài quốc doanh (DNNQD) đang ngày càng phát triển về số lượng doanh nghiệp
và số lao động. Các DNNQD trở thành đối tượng chiếm tỷ trọng lớn và là khối có
tiềm năng thu tốt nhất cho BHXH do đó nó cũng trở thành một trong những đối
tượng được quan tâm hàng đầu trong công tác quản lý thu BHXH.
Trong những năm qua, huyện Tiên Du đã có nhiều cố gắng trong việc quản
lý thu BHXH đối với các DNNQD. Kết quả đã đem lại nhiều khả quan trong việc
mở rộng đối tượng tham gia BHXH. Tuy nhiên, số đơn vị và số lao động tham gia
BHXH vẫn còn thấp, chưa tương xứng tiềm năng, tình trạng nợ đọng, chiếm dụng
quỹ BHXH vẫn diễn ra thường xuyên, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu còn thấp, bộ
máy tổ chức thu nộp BHXH chưa thực sự hiệu quả, công tác thanh kiểm tra đôi khi
mang tính hình thức, chồng chéo, trùng lắp giữa các đơn vị,….
Để phát triển và mở rộng đối tượng cũng như giảm tình trạng nợ đọng
BHXH ở khu vực này cần phải có những biện pháp và cách quản lý thích hợp hơn


2
sao cho phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã
lựa chọn đề tài: “Quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên
địa bàn huyện Tiên Du, Bắc Ninh” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Quản lý thu BHXH có vai trò rất quan trọng, quyết định đến sự tồn tại và

tự nguyện vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn. Phạm vi bao phủ hầu như còn chưa đáng
kể. Nếu so với chính sách Bảo hiểm thất nghiệp, thì sự phát triển của BHXH tự nguyện
coi như không thành công cho đến thời điểm này. Đối với BHXH bắt buộc, một trong
những khó khăn chủ yếu hiện nay như nhận định của các nhà quản lý BHXH Việt
Nam, là theo các quy định hiện hành quyền lợi được hưởng của người tham gia nhiều
hơn nghĩa vụ đóng góp. Điều này đe dọa cho sự bền vững của Quỹ BHXH.
- Dương Văn Thắng (2014): “Đổi mới và Phát triển Bảo hiểm xã hội ở Việt
Nam”, Nhà xuất bản văn hóa - Thông tin, Hà Nội.
Theo cuốn sách thì số người tham gia BHXH liên tục tăng lên qua các năm,
tính đến hết 31/12/2013, số lượng người tham gia BHXH bắt buộc là 10,9 triệu
người, tăng 46,5% so với năm 2007, tăng gấp 4,7 lần so với số người tham gia
BHXH năm 1995 (trong đó có 8,7 triệu người tham gia BHTN, tăng 44,8% so với
năm 2009), số người tham gia BHXH tự nguyện là 173,584 người, tăng gấp 28,4
lần do với năm 2008. Cùng với sự gia tăng về số lượng đối tượng tham gia BHXH
thì số thu BHXH cũng tăng mạnh qua các năm, tỉnh đến 31/12/2013 thì số thu
BHXH trong năm đạt được là 115,665 tỷ đồng, tăng gấp 4,9 lần so với số thu năm
2007, tăng 146,8 lần so với số thu năm 1995. Trong đó số thu BHXH bắt buộc là
105.108 tỷ đồng, thu BHTN là 552 tỷ đồng và thu BHXH tự nguyện là 10.095 tỷ
đồng. Kế hoạch thu năm 2014 của BHXH Việt Nam phấn đấu thu đạt 193.319 tỷ
đồng, trong đó: Thu BHXH là 128.264 tỷ đồng, BHYT là 53.341 tỷ đồng, BHTN là
11.714 tỷ đồng.
- Tác giả Trần Doãn Hùng (2017): “Quản lý thu BHXH tại Bảo hiểm xã hội
thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ”, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế và
Quản trị kinh doanh Thái Nguyên.
Theo tác giả, trong những năm qua BHXH thành phố Việt Trì đã luôn phấn
đấu và hoàn thành vượt chi tiêu thu bảo hiểm năm sau cao hơn năm trước. Tuy
nhiên, công tác quản lý thu BHXH vẫn còn tồn tại những bất cập như về cơ chế
chính sách, trình độ chuyên môn, tuyên truyền vận động. dẫn đến tình trạng vẫn còn



vào cuộc của các cấp ủy, chính quyền địa phương,… Tuy nhiên, bên cạnh những


5
kết quả đạt được, công tác quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc đối với các
DNNNQD trên địa bàn huyện vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như: số tiền lãi do
đóng chậm tăng cao, số doanh nghiệp vi phạm tuy có giảm nhưng vẫn chiếm tỷ
trọng lớn,…Từ đó, tác giả đã đề xuất những giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn
thiện công tác quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc đối với các DNNQD trên địa
bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
Bên cạnh các phương pháp phân tích truyền thống như thống kê mô tả, so
sánh, đối chiếu, phân tổ thống kê, tác giả đã sử dụng phương pháp kiểm định sự phù
hợp của thang đo (Hệ số Cronbach’s alpha) để kiểm định mức độ chặt chẽ và sự
tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc đối
với DNNQD trên địa bàn huyện Phú Bình.
Ngoài các công trình nghiên cứu trên đây, còn nhiều công trình nghiên cứu đã
được công bố liên quan đến quản lý thu BHXH và quản lý thu BHXH đối với các
DNNQD ở các cấp quản lý ngân sách từ trung ương, cấp tỉnh đến cấp huyện. Tuy
nhiên, chưa có một công trình nào nghiên cứu về quản lý thu BHXH đối với DNNQD
trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý
thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Tiên Du,
tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài nghiên cứu của mình.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu chung
Đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu BHXH đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Từ đó,
đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh trong thời gian tới cho địa phương.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý thu BHXH đối

các DNNNQ trên địa bàn huyện Tiên Du.
Luận văn là cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu
BHXH đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tiên Du.
Luận văn cũng là tài liệu tham khảo cho BHXH huyện Tiên Du trong quản
lý thu BHXH đối với các DNNNQ. Đây cũng là tài liệu tham khảo cho sinh viên,
học viên cao học và cho các công trình nghiên cứu liên quan.


7
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu BHXH đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý thu BHXH đối với DNNNQ trên địa bàn
huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý thu BHXH đối với DNNNQ trên
địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.


8
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.1.1. Khái niệm
Theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014: “Doanh nghiệp là

pháp luật kể cả trốn thuế... gây hậu quả cho xã hội.
Hai là, đối tượng kinh doanh lớn, kinh doanh ở tất cả các lĩnh vực nhưng về mặt
quy mô còn nhiều hạn chế, một số hoạt động ở lĩnh vực sản xuất do trình độ công nghệ
lạc hậu nên năng suất lao động thấp... Đối tượng kinh doanh lớn lại trải trên diện rộng ở
khắp các địa phương làm cho việc quản lý đối tượng thêm phức tạp.
Ba là, DNNNQ có số đông NLĐ là trình độ văn hoá thấp dẫn đến trình độ
quản lý, trình độ công nghệ thấp. Trong số những NLĐ ở khu vực này có cả những
người già, cán bộ công nhân viên nghỉ hưu hoặc không có công việc làm phải kinh
doanh để kiếm sống... Do đó, việc tuyên truyền giải thích chính sách thuế gặp nhiều
vấn đề khó khăn, công tác quản lý thuế có nhiều trở ngại.
Bốn là, DNNNQ có mô hình tổ chức quản lý và kinh doanh gọn nhẹ, năng
động và nhạy bén, là khu vực chiếm phần đông trong nền kinh tế song quy mô nhỏ
do vốn ít, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt, dễ dàng thích ứng nhanh với sự biến
động của thị trường và sự tiến bộ không ngừng khoa học kỹ thuật, đồng thời trong
các doanh nghiệp số lượng lao động ít và thường đảm nhận chức vụ theo kiểu đa
năng giúp cho chi phí nhân công thấp tạo lợi thế cạnh tranh về giá và sản phẩm
cung cấp cho thị trường trong nước nhưng do quy mô quá nhỏ bé dẫn đến khó cạnh
tranh được trên thị trường quốc tế.
1.1.2. Những vấn đề cơ bản về thu BHXH và quản lý thu BHXH
1.1.2.1. BHXH
a. Khái niệm
Bảo hiểm và BHXH đã hình thành từ rất sớm trong lịch sử phát triển của xã
hội loại người. Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới đã thực hiện chính sách
BHXH và coi nó là một trong những chính sách xã hội quan trọng nhất trong hệ


10
thống chính sách bảo đảm ASXH. Có nhiều khái niệm về BHXH tuy nhiên chưa có
khái niệm thống nhất bởi lẽ, BHXH là đối tượng nghiên cứu của nhiều môn khoa
học khác nhau như kinh tế, xã hội, pháp lý...

11
- Góp phần thực hiện công bằng xã hội, phân phối lại thu nhập giữa những
người tham gia BHXH.
BHXH là bảo đảm bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập cho NLĐ khi họ
bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, tuổi
già, bằng cách hình thành và sử dụng quỹ tài chính tập trung. Qũy BHXH được tồn
tích dần bởi sự đóng góp những NSDLĐ, NLĐ, mức sinh lời của quỹ và sự hỗ trợ
của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Như vậy theo nguyên tắc của BHXH, NSDLĐ và NLĐ phải đóng góp vào
quỹ BHXH để bảo hiểm cho NLĐ mà mình thuê sử dụng, NSDLĐ và NLĐ có đóng
góp vào quỹ BHXH mới có quyền hưởng trợ cấp, chế độ BHXH. Nhưng khi còn
khoẻ mạnh, có việc làm và có thu nhập ổn định nên không được hưởng trợ cấp bảo
hiểm. Số lượng những người không được hưởng trợ cấp như vậy thường chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng số người tham gia đóng góp bảo hiểm. Chỉ những NLĐ bị giảm
hoặc mất thu nhập trong những trường hợp xác định và có đủ các điều kiện cần thiết
mới được hưởng trợ cấp, chế độ từ quỹ BHXH. Số lượng những người này thường
chiếm tỷ trọng nhỏ trong số những người tham gia đóng góp nêu trên.
Như vậy, về bản chất quỹ BHXH lấy số đông bù số ít và thực hiện chức năng
phân phối lại thu nhập theo cả chiều dọc và chiều ngang giữa những người tham gia
BHXH, giữa những người khoẻ mạnh đang làm việc và có thu nhập ổn định với
những người ốm yếu phải nghỉ việc và bị mất hoặc giảm thu nhập. Điều này cũng
góp phần vào việc thực hiện công bằng xã hội.
- Kích thích, khuyến khích NLĐ hăng hái lao động sản xuất, nâng cao năng
xuất lao động cá nhân và năng xuất lao động xã hội.
NLĐ có việc làm khi khoẻ mạnh làm việc bình thường sẽ có tiền lương, tiền
công, khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, tuổi già hoặc không may bị chết đã có
BHXH đảm bảo bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập quan trọng cho cuộc sống
của họ, do đó đời sống của bản thân và gia đình họ luôn luôn có chỗ dựa, luôn luôn
được đảm bảo. Chính vì thế, họ sẽ gắn bó với công việc, với nơi làm việc và yên
tâm, tích cực lao động sản xuất, góp phần tăng năng xuất lao động cũng như tăng

trị xã hội ổn định và an toàn.
- Góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước
Thông qua việc tham gia BHXH, NLĐ yên tâm sẽ được chi trả chế độ cho bản
thân hoặc những người thân trong gia đình, khi bị suy giảm hoặc mất khả năng lao


13
động. Từ đó họ yên tâm công tác, lao động để cải tiến kỹ thuật, tăng năng xuất lao
động, phát triển sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Ngoài ra khi NLĐ tham gia BHXH, khi bị suy giảm hoặc mất khả năng lao
động thì đã có chế độ BHXH. Từ đó Nhà nước không phải bỏ ra một khoản tiền lớn
để hỗ trợ cho họ, mà dành các khoản tiền này để đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển
kinh tế của đất nước.
- Là nhân tố tạo nên tính đoàn kết của cộng đồng.
BHXH đã phát huy tiềm năng của số đông và ưu điểm của nhiều phương
thức hoạt động trong kinh tế thị trường để bảo đảm an toàn đời sống cho NLĐ cũng
như cho xã hội. Đồng thời BHXH cũng tạo ra sự gắn bó chặt chẽ về lợi ích, cả lợi
ích trước mắt và lợi ích lâu dài của các bên tham gia BHXH, cũng như của các bên
đó đối với Nhà nước.
c. Nguyên tắc BHXH
Theo Điều 05 Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014
quy định nguyên tắc BHXH như sau:
Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng
bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội.
Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng
của NLĐ. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập
tháng do NLĐ lựa chọn.
NLĐ vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng
bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở
thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính

và bị lãnh đạo, không đồng cấp và có tính bắt buộc. Nó diễn ra trong mọi lĩnh vực
hoạt động của con người với nhiều cấp độ, nhiều mối liên hệ với nhau. Đối với hoạt
động BHXH thì quản lý được bao gồm cả quản lý các đối tượng tham gia và thụ
hưởng, quản lý thu, quản lý chi trả và quản lý nguồn quỹ từ đầu tư tăng trưởng.
Khi nói đến quản lý thu BHXH là nói đến một loạt quan hệ, bao gồm quan
hệ giữa Nhà nước, NSDLĐ, NLĐ và cơ quan BHXH. Trong mối quan hệ trên đây,
thì NLĐ, NSDLĐ là đối tượng quản lý; Nhà nước giao cho cơ quan BHXH chủ thể
quản lý; Nhà nước là chủ thể duy nhất điều tiết và quản lý BHXH, vì các bên tham
gia có lợi ích khác nhau thậm chí trái ngược nhau (NLĐ muốn đóng ít nhưng lại
muốn được hưởng thụ quyền lợi nhiều, NSDLĐ muốn đóng BHXH càng ít càng tốt
để giảm chi phí sản xuất nâng cao lợi nhuận). Nhà nước với hai tư cách: một là,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status