Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố đến khả năng sinh trưởng của cây lim xanh (erythrophleum fordii oliver) trong giai đoạn vườn ươm - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯƠNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG THỊ THƯ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN
TỐ ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY LIM XANH
(Erythrophleum fordii Oliver) TRONG GIAI ĐOẠN
VƯƠN ƯƠM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Thái Nguyên - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯƠNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG THỊ THƯ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
NHÂN TỐ ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY LIM
XANH (Erythrophleum fordii Oliver) TRONG GIAI
ĐOẠN VƯƠN ƯƠM
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số ngành: 60620201

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đặng Kim Tuyến

Tôi xin tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu nhà trường, phòng
Đào tạo Trường Đại học nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho
tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành bản luận văn thạc sĩ.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các em sinh viên, cán bộ phụ
trách vườn ươm Trường Dân tộc Nội trú Bắc Kạn đã tạo mọi điều kiện để tôi
thực tập tại vườn ươm cây giống của trường và giúp tôi có một địa điểm thực
tập tốt nhất.
Thái Nguyên, tháng 8 năm
2018
Học viên

Nông Thị Thư


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DÁNH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ......................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ............................ 4

2.3.4. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ................................................ 29
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................... 33
3.1. Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu đến sinh trưởng của cây con trong
giai đoạn vườn ươm ........................................................................................ 33
3.1.1. Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu đến tỷ lệ sống của cây sau nảy mầm.
33
3.1.2. Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu đến động thái ra lá của cây
Lim xanh ......................................................................................................... 35
3.1.3. Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu đến sinh trưởng chiều cao của cây
Lim xanh ......................................................................................................... 38
3.1.4. Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu đến sinh trưởng đường kính cổ rễ
của cây Lim xanh ............................................................................................ 40
3.1.5. Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu đến sự ra rễ của cây Lim xanh ... 41
3.1.6. Điều tra thành phần bệnh hại, mức độ gây hại và đánh giá chất lượng
cây Lim xanh và dự kiến tỷ lệ xuất vườn........................................................ 43
3.1.6.1. Điều tra thành phần bệnh hại, mức độ gây hại .................................. 43


5

3.1.6.2. Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu đến chất lượng và tỷ lệ xuất vườn
cây Lim xanh ................................................................................................... 45
3.2. Khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ bệnh hại chính giai đoạn
vườn ươm (Bệnh thối cổ rễ) ............................................................................ 48
3.2.1. Kết quả điều tra mức độ hại rễ của bệnh thối cổ rễ Lim xanh trước khi
sử dụng thuốc .................................................................................................. 48
3.2.2. Kết quả điều tra mức độ hại rễ sau khi sử dụng thuốc lần 1 ................. 49
3.2.3. So sánh hiệu lực của thuốc và tìm ra loại thuốc có hiệu quả nhất ........ 53
3.3. Đề xuất biện pháp kỹ thuật tạo cây con Lim xanh từ hạt phục vụ cho
trồng rừng gỗ lớn tại Bắc Kạn......................................................................... 54


N

: Là dung lượng mẫu điều tra

ODB

: Ô dạng bản

OTC

: Ô tiêu chuẩn

STT

: Số thứ tự

SL

: Số lượng

TB

: Trung bình


vii
DÁNH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình sử dụng đất của thành phố Bắc Kạn năm 2107 ............. 22
Bảng 1.2. Diện tích đất trồng cây nông nghiệp năm 2017.............................. 23


8

Bảng 3.14. So sánh hiệu lực của thuốc sau 3 lần phun ................................... 53


9

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Cây Lim xanh trồng xen trong rừng keo ......................................... 10
Hình 3.1. Hạt giống Lim xanh xử lý xong mang đi ủ ..................................... 33
Hình 3.2. Hạt giống Lim xanh nảy mầm để tra vào bầu ................................. 33
Hình 3.3. Thiết kế che sáng cho cây Lim xanh............................................... 33
Hình 3.4. Cây Lim xanh giai đoạn 2 tháng tuổi .............................................. 35
Hình 3.5. Cây Lim xanh giai đoạn 4 tháng tuổi .............................................. 35
Hình 3.6. Động thái ra lá của cây Lim xanh ................................................... 37
Hình 3.7. Biến động sinh trưởng chiều cao cây Lim xanh ở vườn ươm ........ 39
Hình 3.8. Cây Lim xanh ở các công thức trước khi xuất vườn ...................... 46
Hình 3.9: Lim xanh bị bệnh thối cổ rễ ở giai đoạn mới nảy mầm .................. 49
Hình 3.10. Đồ thị biểu diễn tác động của các loại thuốc đến bệnh thối cổ rễ
sau các lần phun ............................................................................... 53


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Một nhiệm vụ quan trọng của ngành Lâm nghiệp nước ta hiện nay đang
nỗ lực thực hiện, ngoài mục tiêu kinh tế thì các mục tiêu về bảo vệ môi trường
sinh thái, phục hồi hệ sinh thái rừng, bảo vệ đa dạng sinh học và phát triển các

nhằm tăng năng suất, nâng cao giá trị sản xuất và phát triển lâm nghiệp bền
vững về kinh tế, xã hội và môi trường góp phần thực hiện thành công “Đề án
tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp” và quy hoạch phát triển lâm nghiệp giai đoạn
2010-2020. Bộ NN &PTNT, 2010 [3].
Để có cơ sở khoa học từ kỹ thuật gieo ươm tạo cây con đến trồng rừng
và chăm sóc rừng trồng, nhất là về đặc điểm sinh lý, sinh thái của chúng ở các
giai đoạn phát triển khác nhau. Cần có những nghiên cứu ảnh hưởng của chế
độ ánh sáng và phân bón đến cây con Lim xanh trong giai đoạn vườn ươm là
cần thiết, có nghĩa cả khoa học và thực tiễn sản xuất, làm cơ sở khoa học đề
xuất các biện pháp kỹ tạo cây con thích hợp nhằm nâng cao chất lượng cây
giống cho trồng rừng. Đây cũng là một mắt xích quan trọng nhằm nâng cao
chất lượng rừng trồng loài cây Lim xanh. Xuất phát từ những lý do trên chúng
tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố
đến khả năng sinh trưởng của cây Lim xanh (Erythrophleum fordii Oliver)
trong giai đoạn vườn ươm”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được ảnh hưởng của một số nhân tố đến sinh trưởng của cây
con cây Lim xanh (Erythrophleum fordii Oliver) trong giai đoạn vườn ươm.
- Xác định được một số loại sâu, bệnh hại chính cây Lim xanh trong giai
đoạn vườn ươm.
- Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật góp phần nâng cao chất lượng cây
con Lim xanh từ hạt, đáp ứng nhu cầu cây giống phục vụ cho công tác trồng
rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.


3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài trực tiếp góp phần nâng cao chất lượng
cây con phục vụ cho trồng rừng Lim xanh, góp phần nâng cao chất rừng trồng
lim xanh.

+ Giai đoạn sinh lý: Sự phân chia và lớn lên của các tế bào làm cho rễ
mầm và chồi mầm đâm ra ngoài thành cây mầm (Lương Thị Anh và Cs, 2007)
[1].
Trong công tác gieo ươm việc xử lý hạt giống là một khâu quan trọng,
tùy thuộc vào đặc điểm sinh lý và cấu tạo của vỏ hạt mà mỗi loại hạt giống


khác nhau thì việc xử lý hạt khác nhau. Xử lý hạt giống là tác động đồng loạt
lên lượng hạt giống cần gieo nhằm diệt mầm mống sâu bệnh có trong lô hạt,
giảm thiệt hại trong quá trình gieo ươm. Có rất nhiều phương pháp xử lý như
dùng nhiệt độ, hóa học, cơ giới và bằng tia phóng xạ… Nhưng thông dụng
nhất vẫn là phương pháp dùng nhiệt độ. Phương pháp này đơn giản mà mang
lại hiệu quả cao.
Các loại hạt khác nhau thì phương pháp xử lý kích thích khác nhau căn
cứ vào độ dày của vỏ hạt, tinh dầu có trong hạt để lựa chọn phương pháp xử
lý thích hợp.
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến nhân giống cây con từ hạt
Quá trình nảy mầm của hạt giống chịu tác động bởi các nhân tố là phẩm
chất hạt giống, điều kiện môi trường và các hoạt động sinh lý trong hạt. Trong
đó nhóm nhân tố điều kiện môi trường (nước, nhiệt độ, ánh sáng...) có ảnh
hưởng không nhỏ đến tỷ lệ nảy mầm của hạt giống bởi vậy cần tạo điều kiện
thuận lợi, thích hợp nhất để đạt được tỷ lệ nảy mầm cao nhất (Vũ Thị Lan,
2007) [12].
Phẩm chất hạt là nhân tố quan trọng quyết định đến tỷ lệ nảy mầm của
hạt, hạt giống tốt là hạt giống có phẩm chất di truyền và phẩm chất gieo ươm
tốt mà trong đó phẩm chất di truyền là cơ bản quyết định đến sự phát triển của
cá thể thực vật sau này, phẩm chất gieo ươm tốt sẽ cho sản lượng và chất
lượng cây con cao. Phẩm chất hạt giống bao gồm các yếu tố sau: Độ thuần
(độ sạch), trọng lượng hạt, tỉ trọng hạt, tỷ lệ nảy mầm và thời gian nảy mẩm
bình quân, giá trị thực dụng của lô hạt. Để đánh giá phẩm chất hạt giống thì

sẽ thích hợp cho quá trình sinh trưởng và phát triển của hạt giống khi nảy
mầm. Các loài cây khác nhau yêu cầu ánh sáng khác nhau, những cây ưa sáng
yêu cầu ánh sáng cao hơn những loài cây chịu bóng [1].
Cùng với các yếu tố trên không khí cũng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình
này mầm của hạt giống, đặc biệt là ôxy cần thiết cho sự nảy mầm, ôxy được


sử dụng trong hô hấp hiếu khí là nguồn năng lượng chính của cây con cho đến
khi nó mọc lá.
Sau khi thu hoạch độ ẩm của hạt giống chưa hoàn toàn ổn định và hoạt
động của các hệ enzyme chưa chấm dứt hoàn toàn. Trong những điều kiện
nhất định dưới tác dụng của nhiều lại enzyme, hạt tiếp tục hoàn thiện chất
lượng của mình, đây được coi là một quá trình có lợi. Trong điều kiện nhiệt
độ, độ ẩm nhất định, đủ ôxy và nhiệt lượng tối thiểu các enzyme hoạt động
mạnh sẽ dẫn đến sự phân ly các chất dự trữ từ phức tạp hơn thành đơn giản
hơn dễ hòa tan để nuôi phôi thúc đẩy quá trình nảy mầm (Nguyễn Thị Hà
Linh, 2009) [14].
Sự nảy mầm của hạt giống là một quá trình sinh lý phức tạp chịu sự tác
động tổng hợp của rất nhiều yếu tố. Các yếu tố bên ngoài không tác động
riêng rẽ mà chúng tác động tổng hợp hài hòa lên sự nảy mầm của hạt giống.
Tùy từng loại hạt khác nhau mà chịu ảnh hưởng của yếu tố ngoại cảnh khác
nhau, hay cùng một loại hạt nhưng ở các điều kiện địa lý, sinh thái khác nhau
thì quá trình nảy mầm của hạt giống cũng diễn ra khác nhau.
Nhận thức được vai trò của yếu tố ngoại cảnh mà con người có thể xử lý
tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hạt giống nảy mầm với tỷ lệ cao nhất để từ đó
nâng cao chất lượng và sản lượng cây trồng.
Bên cạnh đó chăm sóc cây con trong vườn ươm đóng vai trò quan trọng
giúp cây sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao. Cây con được tạo ra từ
vườn ươm phải được đảm bảo cây giống được lựa chọn có phẩm chất phù hợp
với điều kiện tự nhiên, khí hậu đất đai để giảm sự cạnh tranh của các loài cây

chất khoáng và cải thiện tính chất của ruột bầu bằng cách bón phân là rất cần
thiết. Trong giai đoạn vườn ươm, những nhân tố được đặt biệt quan tâm là
đạm, lân, kali và các chất phụ gia (Nguyễn Xuân Quát, 1985) [19]
Cùng với thành phần hỗn hợp ruột bầu thì ánh sáng là nhân tố quan trọng
ảnh hưởng căn bản đến sự phân phối lượng tăng trưởng mới giữa các bộ phận
của cây gỗ. Khi được che bóng, tăng trưởng chiều cao của cây gỗ non diễn ra


nhanh, nhưng đường kính nhỏ, sức sống yếu và thường bị đổ ngã khi gặp gió
lớn. Trái lại, khi gặp điều kiện chiếu sáng mạnh, tăng trưởng chiều cao của
cây gỗ non diễn ra chậm, nhưng đường kính lớn, thân cây cứng và nhiều
cành. Nói chung, việc che sáng giúp cây con tránh được những tác động cực
đoan của môi trường, làm giảm khả năng thoát hơi nước, đồng thời làm giảm
nhiệt độ của cây và của hỗn hợp ruột bầu.
Sự sống sót ban đầu của cây con ở điều kiện đất trồng rừng cũng phụ
thuộc vào việc điều chỉnh ánh sáng trong giai đoạn vườn ươm. Những cây con
sinh trưởng với cường độ ánh sáng thấp sẽ hình thành các lá chịu bóng. Nếu
bất ngờ đưa chúng ra ngoài ánh sáng và kèm theo điều kiện ẩm độ, nhiệt độ
thay đổi, chúng sẽ bị ức chế bởi ánh sáng mạnh. Điều này có thể làm cho cây
con bị tử vong hoặc giảm tăng trưởng cho đến khi các lá chịu bóng được thay
thế bằng các lá ưa sang, Nguyễn Tuấn Bình (2002) [2], Vũ Thị Lan (2007)
[12]. Chế độ ánh sáng được coi là thích hợp cho cây con ở vườn ươm khi nó
tạo ra tỷ lệ lớn giữa rễ/chiều cao thân, hình thái tán lá cân đối, tỷ lệ chiều cao/
đường kính bằng hoặc gần bằng 1. Đặc điểm này cho phép cây con có thể
sống sót và sinh trưởng tốt khi chúng bị phơi ra ánh sáng hoàn toàn. Vì thế,
trong gieo ươm nhà lâm học phải chú ý đến nhu cầu ánh sáng của cây con.
Nguyễn Thị Hà Linh (2009) [14], Trương Thị Cẩm Nhung (2010) [18]
1.2. Tổng quan về cây Lim xanh
1.2.1. Đặc điểm hệ thống phân loại
Cây Lim xanh: Tên khoa học Erythrophleum fordii Oliver

Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Kạn, Cao Bằng, Hoà Bình, Thanh Hoá, Nghệ An,
Quảng Bình, Huế, Quảng Nam tới Bình Thuận… Là cây ưa sáng, lúc non
chịu bóng, lớn lên tính ưa sáng càng rõ và thường chiếm tầng trên của rừng.
Lim xanh ưa đất feralit đỏ vàng, tốt, tầng dày, ẩm mát, còn tính chất đất rừng,
tái sinh dưới các dạng rừng có độ tàn che 0,3-0,7, tái sinh chồi mạnh hơn hạt.
Yêu cầu ánh sáng của cây thay đổi theo các giai đoạn sinh trưởng, phát triển
(Lê Mộng Chân và Cs, 1967) [6].
Giai đoạn 4-5 tháng tuổi, Lim xanh là cây chịu bóng, sinh trưởng bình
thường ở độ tàn che 25-75%, đặc biệt thích hợp ở độ tàn che 50%. Giai đoạn
từ 5 tuổi trở lên cây sinh trưởng bình thường ở điều kiện ánh sáng tự nhiên.
Khi trưởng thành, Lim xanh luôn vươn lên tầng cao nhất của rừng (Nguyễn
Bá Chất, 1995)[8].
Lim xanh có thể phát triển trên nhiều loại đất khác nhau của đá mẹ như
sa thạch, đá phiến sét, đá phiến mica và thậm chí đất có thành phần cơ giới
khác nhau, từ nhẹ đến nặng. Nó có thể chịu được độ ẩm cao, trung bình đến
nơi có tính axit cao, và các điều kiện trong đó có một lớp đất ẩm và sâu. Nó
thường phát triển với nhiều loài cây lá rộng khác trong một môi trường rừng
nhiều tầng, nơi cây cối là giàu (FSIV và JICA 2003) [18].
Lim xanh thường mọc thành quần tụ hỗn loài, chúng mọc xen với các
cây thuộc chi Dẻ đá và Dẻ gai (họ Dẻ) và các loài Gội nếp, Săng lẻ, Sau sau,
Trám trắng...Cây tái sinh tốt dưới tán rừng có độ tàn che 0.3 - 0.7. Đặc biệt tái


sinh tốt dưới tán rừng có các loài cây Sau sau, Săng lẻ để tạo thành các khu
rừng Lim + Sau sau và Lim + Săng lẻ [16].
1.2.2.3. Giá trị sử dụng
Gỗ Lim xanh là một loại gỗ quý, nó có tĩnh mạch tốt, cứng, mạnh, bền,
chịu được thời tiết và ít bị cong hoặc nứt. Gỗ có độ bền kết cấu cao và được
ưa chuộng để sử dụng làm ván sàn và trong xây dựng cũng như cơ sở hạ tầng
và giao thông vận tải. (FSIV và JICA 2003) [18].

chú trọng tới việc gieo ươm và trồng cây Lim xanh ở khu vực phân bố.
Những nghiên cứu của Cộng hòa Liên Bang Đức, của Đại học California của
Mĩ... [18].
- Lim xanh là loài cây đang nằm trong sách đỏ của thế giới, vì việc khai
thác một cách quá mức của nhưng khu vực phân bố cây Lim xanh. Việc quản
lí và bảo vệ cây Lim xanh ở các nước có phân bố cây Lim xanh đang được
chú trọng nhiều. Những dự án và nguồn vốn của các nước phát triển cũng đã
đầu tư cho việc quản lí, bảo về và phát triển cây Lim xanh ở khu vực bản địa
như Lào và Việt Nam [18].
b. Ở Việt Nam
- Lim xanh là cây bản địa ở Việt Nam và được phân bố Bắc Giang, Hà
Tây, Hòa Bình, Lạng Sơn, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Bình, Quảng
Nam, Quảng Ninh, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Thái Nguyên,
Thanh Hoá, Tuyên Quang, tỉnh Vĩnh Phúc, Yên Bái, và cũng được tìm thấy ở
Hàm Tân (tỉnh Bình Thuận). Nó phát triển từ 10 ° 47 'N, 23 ° N, và 102 ° 108
° E, nhưng phân bố tập trung ở 17 ° - 23 ° N (FSIV và JICA 2003) [18].
Cây Lim xanh là cây gỗ có giá trị cao, việc khai thác quá mức cây Lim
xanh ở Việt Nam đang trở nên là vấn nạn đang đươc báo động. Cây Lim xanh
đang nằm trong sách đỏ của Việt Nam và là nhóm gỗ thuộc nhóm IIA nhóm
gỗ nguy cấp, cấm khai thác ở Việt Nam


- Những nghiên cứu gần đây của Việt Nam về việc phát triển cây Lim
xanh nói riêng và cây bản địa nói chung đang được chú trọng mạnh mẽ.
Những dự án của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, của các
sở và phòng nông nghiệp và phát triển nông các tỉnh như Phú Thọ, Thừa
Thiên Huế đang đầu tư rất nhiều. Các nguồn vốn, các chương trình hỗ trợ
ngoài nước từ Cộng Hòa Liên Bang Đức, các tổ chức phi chính phủ. Đã đua ra
các biện pháp kĩ thuật gieo ươm và trồng rừng cây Lim xanh ở Việt Nam [3].
c. Thực trạng gây trồng và khai thác cây Lim xanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status