ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHẠM THỊ TƢƠI
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI
NHÁNH PHỐ NÚI, TỈNH GIA LAI
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Đà Nẵng - 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC VŨ
Phản biện 1: TS. Hồ Hữu Tiến
Phản biện 2: PGS.TS. Lê Huy Trọng
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 09 tháng 3
năm 2019
- Phân tích thực trạng hoạt động nhận tiền gửi của ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phố Núi,
tỉnh Gia Lai.
- Đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
2
động nhận tiền gửi tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam chi nhánh Phố Núi, tỉnh Gia Lai.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nhận tiền gửi tại ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phố Núi, tỉnh
Gia Lai.
Phạm vi nghiên cứu:
Không gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Phố Núi, tỉnh Gia Lai.
Thời gian nghiên cứu: Số liệu lấy từ các báo cáo tài chính của
chi nhánh ngân hàng trong 3 năm 2015, năm 2016 và năm 2017.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
* Phƣơng pháp thu thập tổng hợp số liệu:
Nguồn dữ liệu bên trong ngân hàng, gồm: Bảng cân đối kế
toán, Báo cáo kết quả kinh doanh trong 3 năm 2015, 2016 và 2017,
các tài liệu về quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh, tài
liệu nhân sự..
Nguồn dữ liệu bên ngoài ngân hàng: Các tạp chí, Website
online, sách chuyên ngành, khóa luận, bài viết có liên quan.
* Phƣơng pháp thống kê mô tả:
Lập các bảng biểu, tính toán các chỉ số tài chính, rồi so sánh
các số liệu giữa các năm để tìm ra xu hướng biến động của hoạt động
hoạt động kinh doanh của NHTM
Tiền gửi trong NHTM chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn
vốn của NHTM.
Các NHTM hoạt động được chủ yếu nhờ vào nguồn vốn tiền
4
gửi. Do nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn nên hầu hết các hoạt động
chính của ngân hàng đều dựa vào nguồn vốn này.
Vì vây, tăng cường nhận tiền gửi có một ý nghĩa quan trọng
trong sự phát triển của các NH hiện nay.
1.2. PHÂN LOẠI TIỀN GỬI
1.2.1. Tiền gửi có kỳ hạn
1.2.2. Tiền gửi không kỳ hạn
1.2.3. Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
Tiền gửi tiết kệm có kỳ hạn
1.2.4. Phát hành giấy tờ có giá
1.3. VAI TRÒ CỦA TIỀN GỬI
- Tiền gửi là cơ sở để giúp ngân hàng chủ động trong kinh
doanh.
- Tiền gửi có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô hoạt động của
ngân hàng
- Tiền gửi ảnh hưởng đến năng lực thanh toán và đảm bảo uy
tín của ngân hàng trên thị trường tài chính
- Tiền gửi giúp ngân hàng nâng cao vị thế của mình trên thị
trường
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG NHẬN
TIỀN GỬI CỦA NHTM
1.4.1. Các nhân tố thuộc về ngân hàng
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHỐ NÚI,
TỈNH GIA LAI
2.1.1. Giới thiệu về chi nhánh
2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý
a. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý hoạt động
b. Chức năng, nhiệm vụ
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam- chi nhánh Phố núi
a. Công tác nhận tiền gửi
Bảng 2.1. Tình hình nhận tiền gửi theo kỳ hạn của ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phố Núi năm
2015 – 2017
Qua bảng số liệu cho thấy hoạt động nhận tiền gửi của chi
nhánh từ năm 2015 đến năm 2017 rất khả quan và có tốc độ tăng
trưởng tốt. Cụ thể năm 2016 là 879.924 triệu đồng (tăng 423.283
triệu đồng tương đương 92.69% so với năm 2015) và năm 2017 tăng
lên tới 1.180.608 triệu đồng (tăng so với năm 2016 là 300.684 triệu
đồng tương đương 34.17 %).
Còn tiền gửi trung và dài hạn chiếm tỷ trọng thấp, thường là
thấp nhất trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng. Trong năm
2015 nguồn vốn này chỉ chiếm 28.48% (130.039 triệu đồng) trong
tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng. Năm 2016 chiếm 26.66%
7
(234.636 triệu đồng) trong tổng nguồn vốn huy động, tăng 180.43%
so với năm 2015. Năm 2017 chiếm 31.88% (376.440 triệu đồng)
tăng 160.43% so với năm 2016. Tuy chiếm tỷ trọng thấp nhưng điều
đáng mừng là tỷ trọng nguồn vốn tăng dần qua các năm với tốc độ
0.06%.
c. Về tình hình tài chính
Bảng 2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phố Núi 2015 – 2017
Qua bảng số liệu lợi nhuận của chi nhánh tăng qua các năm từ
2015 đến 2017. Năm 2015 là 26.759 tỷ đồng; năm 2016 là 42.497 tỷ
đồng, năm 2017 là 63.855 tỷ đồng. Qua bảng số liệu cho thấy hoạt
động kinh doanh của chi nhánh tăng trưởng rất tốt. Chi nhánh đã
hoàn thành tốt chỉ tiêu được giao từ Hội Sở ngân hàng BIDV Việt
Nam. Những năm gần đây nhờ chính sách mở của của đảng và Nhà
Nước, đặc biệt là chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế các tỉnh Tây
Nguyên, trong đó có tỉnh Gia Lai. Đặc biệt chiến lược phát triển liên
kết vùng kinh tế Miền Trung-Tây Nguyên đã tạo điều kiện cho nền
kinh tế Gia Lai phát triển, kéo theo đó hoạt động tài chính ngân hàng
phát triển theo. Chi nhánh BIDV Phố Núi đã tận dụng cơ hội đó đẩy
mạnh gia tăng hiệu quả kinh doanh.
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI CỦA
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH PHỐ NÚI
2.2.1. Các chính sách của chi nhánh BIDV Phố Núi về hoạt
động nhận tiền gửi
a. Chính sách về lãi suất
Theo sự điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước,
trần lãi suất huy động vốn của các NHTM liên tục được điều chỉnh
giảm trong năm 2016 và đầu 2017: 28/05/2016, giảm trần lãi suất
9
huy động VND về còn 9% /năm
-11/6/2016, trần lãi suất huy động VND đã giảm từ mức 9 %/
7-8%
10,5-12%
Eximbank
1-2%
7,50%
9,80%
1,5 – 1,83%
7,50%
10- 10,5%
Oceanbank
2%
7,50%
9,5 -10%
Viet
2%
* Tình hình nhận tiền gửi
Bảng 2.5. Nhận tiền gửi tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Phố Núi 2015 – 2017
Từ năm 2015 đến năm 2017, nguồn vốn huy động của chi
nhánh tăng trưởng tốt qua các năm. Trong 7 tháng cuối năm 2015, do
tập trung vào các công tác chuyển đổi, thích ứng với các quy trình,
quy định mới trong giai đoạn đầu sáp nhập nên số dư huy động vốn
năm 2015 chỉ đạt 456.641 triệu đồng. Sang năm 2016, chi nhánh đã
tăng trưởng 93% so với thời điểm 31/12/2015 (tương đương 423.283
triệu đồng). Trong điều kiện nhận tiền gửi ngày càng khó khăn, chi
nhánh vẫn giữ được đà tăng trưởng, vượt kế hoạch chỉ tiêu nhận tiền
gửi cuối kỳ năm 2017 đạt 1.180.608 triệu đồng, tăng 300.684 triệu
đồng, tương đương tăng 34.17% so với năm 2016. Tốc độ tăng trưởng
nhận tiền gửi cuối kỳ bình quân từ năm 2015 đến năm 2017 của ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phố Núi tương
đối cao, tương đương 61%. Nguồn tiền gửi của khách hàng tập trung
chủ yếu đối tượng khách hàng cá nhân.
11
Bảng 2.6. Tình hình nhận tiền gửi theo kỳ hạn của ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phố Núi năm 2015 – 2017
Năm 2015, nhận tiền gửi không kỳ hạn là 55.180 triệu đồng,
chiếm 12,08% tổng vốn huy động, nhận tiền gửi ngắn hạn có giá trị
cao nhất 271.422 triệu đồng, chiếm 59,44%, nhận tiền gửi trung dài
hạn chiếm 28,48% tổng vốn huy động tương đương với giá trị
130.039 triệu đồng. Năm 2016, nhận tiền gửi không kỳ hạn tăng lên
đạt 114.464 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 13,0% tổng nhận tiền gửi
năm 2016, nhận tiền gửi ngắn hạn năm 2016 cao hơn năm 2015 là
gửi tại chi nhánh BIDV Phố Núi cao hơn so với các chi nhánh ngân
hàng MHB sáp nhập trên địa bàn khu vực Tây Nguyên (BIDV chi
nhánh Ban Mê tăng 30.13%, BIDV chi nhánh Đà Lạt tăng 20.66%)
và cao hơn các chi nhánh trên địa bàn tỉnh Gia Lai (chi nhánh Gia
Lai tăng 0.32%, chi nhánh Nam Gia Lai tăng 6.35%). Cơ cấu tiền gửi
không kỳ hạn năm 2017 đạt 181.425 triệu đồng chiếm tỷ lệ 15.37%
tăng 66.961 triệu đồng (2.36%) so với cùng kỳ năm trước. Đây là
nền tảng để cải thiện Nim huy động vốn của chi nhánh trong thời
gian tới.
b. Thực trạng về cơ cấu tiền gửi huy động.
Bảng 2.9. Tình hình nhận tiền gửi theo loại tiền gửi của ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phố Núi
năm 2015 – 2017.
Theo loại tiền gửi thì ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Phố Núi chủ yếu nhận tiền gửi bằng loại tiền
gửi Việt Nam Đồng, trong ba năm từ năm 2015 đến năm 2017 thì
loại tiền gửi bằng Việt Nam Đồng luôn chiếm tỷ lệ trên 99% tổng
nhận tiền gửi của ngân hàng, cụ thể: Nhận tiền gửi Việt Nam Đồng
năm 2015 đạt 456.336 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 99,93%, năm 2016 là
879.608 triệu đồng chiếm tỷ lệ 99,96%, năm 2017 giá trị này là
1.177.270 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 99,72%. Về nhận tiền gửi bằng
13
ngoại tệ tuy có xu hướng tăng lên trong ba năm, nhưng lại chiếm tỷ
lệ nhỏ (luôn dưới 1%) trong tổng nhận tiền gửi của ngân hàng, quy
đổi giá trị ngoại tệ ra giá trị tiền Việt Nam tại thời điểm quy đổi thì
năm 2015 nhận tiền gửi ngoại tệ là 305 triệu đồng chiếm 0,07% so
với tổng nhận tiền gửi năm 2015, năm 2016 là 316 triệu đồng chiếm
0,04% và năm 2017 là 3.338 triệu đồng chiếm 0,28%.
- Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng chưa đa dạng
- Mạng lưới chi nhánh tuy đã được mở rộng nhưng vẫn chưa đủ
so với khả năng có thể khai thác của Ngân hàng.
- Hoạt động của ngân hàng còn hạn chế về thời gian
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên tại chi nhánh còn thiếu kinh
nghiệm
- Công nghệ máy móc của ngân hàng:
* Nguyên nhân chủ yếu
Nguyên nhân khách quan
- Tình hình kinh tế xã hội:
- Môi trường pháp lý và các chính sách kinh tế vĩ mô:
- Môi trường cạnh tranh:
Nguyên nhân chủ quan
- Lãi suất:
- Trình độ nhân lực:
Kết luận chƣơng 2
15
CHƢƠNG 3
KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
NHẬN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHỐ NÚI,
TỈNH GIA LAI
3.1. PHƢƠNG HƢỚNG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH PHỐ NÚI, TỈNH GIA LAI
3.1.1. Những mục tiêu và phƣơng hƣớng phát triển của chi
nhánh BIDV Phố Núi
3.1.2. Những mục tiêu phát triển hoạt động nhận tiền gửi tại
uy tín và chất lượng phục vụ khách hàng
- Chu đáo và chuyên nghiệp trong các hoạt động của ngân hàng
như khả năng sẵn sàng chi trả theo nhu cầu của khách hàng. Trong
hoạt động ngân hàng thì vị thế và uy tín của ngân hàng có ảnh hưởng
đến kết quả hoạt động của ngân hàng.
- Xây dựng lòng tin tưởng của khách hàng sẽ giúp cho ngân
hàng ổn định khối lượng vốn huy động và tiết kiệm được chi phí huy
động, nâng cao khả năng thu hút và giữ được khách hàng của mình
thậm chí trong những trường hợp lãi suất huy động tiền gửi có thấp
hơn một chút nhưng người gửi tiền vẫn lựa chọn ngân hàng để gửi
tiền mà không tìm đến những ngân hàng khác trả lãi hấp dẫn hơn vì
họ cho rằng ở đây đồng vốn của mình sẽ tuyệt đối an toàn.
Thực hiện hoạt động marketing một cách bài bản và có chiến
lược. Khách hàng biết về ngân hàng ở một mức độ nào thì một phần
nó sẽ tuỳ thuộc vào sự truyền thông về ngân hàng đến với công
chúng. Trong thời gian tới để thương hiệu BIDV ngày càng nhiều
người dân trên địa bàn biết đến hơn, ngân hàng cần đẩy mạnh công
17
tác marketing lên, BIDV cũng đã nhận thức về tầm quan trọng của
công tác này.
- Chi nhánh nên tăng cường quảng cáo các sản phẩm, dịch vụ
của ngân hàng mình thông qua các trang báo điện tử có uy tín như
tintucvietnam, vietnamnet….
- Định kì nên có sự điều tra những nhận định từ công chúng về
những hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng trong các
đợt huy động đã qua. Để từ những thông tin phản hồi từ khách hàng
mà ngân hàng rút ra những kinh nghiệm cho những đợt huy động
tiền gửi tiếp theo.
hiện văn minh trong giao dịch để thông qua khách hàng hiện có làm
kênh tuyên truyền giới thiệu cho khách hàng khác với phương châm
cố gắng tìm tòi, sáng tạo nhằm tập trung phục vụ khách hàng thật tốt
đến mức không thể tốt hơn, tạo được niềm tin và sự hài lòng của
khách hàng. Từ mối quan hệ cộng hưởng khách hàng sẽ là cánh tay
nối dài của ngân hàng, sẽ tiếp thị cho ngân hàng thậm chí khả quan
hơn và tốt hơn khi ngân hàng tự đi tiếp thị.
Phải luôn biết lắng nghe khách hàng khi họ trình bày ý kiến của
mình, không được có thái độ nóng nảy cũng như xem thường khách
hàng khi mình đã hướng dẫn cụ thể cho họ nhưng họ vẫn không hiều
được vấn đề. Phải luôn vui vẻ, có thái độ lịch sự với khách
hàng.Không được tỏ thái độ hợm hĩnh quan liêu với khách hàng.
Luôn rèn luyện phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của mình.
d. Tăng cường công tác tư vấn để giúp người dân thay đổi
thói quen cất giữ tiền tại nhà
Đối với nhóm nhân viên này có trình độ chuyên môn cao, đạo
đức nghề nghiệp tốt và có khả năng truyền đạt những thông tin về
ngân hàng đến với khách hàng. Chính sự hoạt động của nhóm này sẽ
mang đến cho khách hàng cảm giác được quan tâm khi đến giao dịch
19
với ngân hàng. Đa số người dân trên địa bàn thành phố Pleku vẫn
chưa có một sự hiểu biết rõ ràng về sự tiện lợi của việc gửi tiền tại
ngân hàng. Hơn nữa thói quen để tiền tại nhà hay mua vàng, ngoại tệ
cất trữ của người dân vẫn còn phổ biến. Vì thế để thay đổi thói quen
này cán bộ của các phòng ban cần phải lập ra một nhóm chuyên đảm
trách công việc tư vấn cho người gửi tiền tiết kiệm.
e. Đa dạng hoá các hình thức tiền gửi tiết kiệm trong dân
- Đa dạng hoá kỳ hạn tiền gửi tiết kiệm, với việc không chỉ
quan trọng để ngân hàng huy động nguồn vốn hiện có trong các tầng
lớp dân cư, các Doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng khác. Đồng thời
ngân hàng có thể sử dụng để điều chỉnh cơ cấu tiền gửi có kỳ hạn, vì
mục đích chủ yếu của khách hàng là có lãi. Chính sách lãi suất hợp
lý phải vừa đẩy mạnh việc thu hút ngày càng nhiều nguồn vốn nhàn
rỗi trong xã hôị đồng thời vừa kích thích các khách hàng vay vốn sử
dụng vốn có hiệu quả phục vụ cho đầu tư sản suất kinh doanh. Do
đó, ngân hàng cần phải xây dựng và thực hiện chính sách lãi suất trên
cơ sở chính sách khách hàng và tính toán lãi suất hiệu quả hoặc mức
độ rủi ro của từng món vay.
Nếu lãi suất hợp lý thì sẽ thu hút được nhiều các khoản tiền
nhàn rỗi trong xã hội vào ngân hàng. Do vậy ngân hàng cần phải
thường xuyên theo dõi tình hình biến động lãi suất trên thị trường, dự
đoán xu hướng biến động, thực hiện tính toán lãi suất bình quân đầu
ra, đầu vào để đưa ra các mức lãi suất vừa có tính cạnh tranh, vừa có
tính hấp dẫn nhưng vẫn đảm bảo lợi ích cho ngân hàng.
g. Tích cực tìm kiếm nguồn tiền gửi nhàn rỗi từ công chúng
Với sự mở rộng mạng lưới hoạt động không chỉ trong phạm vi
quanh khu vực ngân hàng mà còn mở rộng ra các quận xung quanh,
ngân hàng sẽ khai thác tốt được nguồn tiền gửi ở người dân trên địa
bàn thành phố góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân
21
hàng trong thời gian tới. Ngoài ra ngân hàng có thể mở thêm dịch vụ
nhận trả tiền tại nhà đối với những người không có điều kiện để đi
đến các điểm giao dịch để gửi hoặc rút tiền tiết kiệm.
Để hấp dẫn người gửi tiền và giảm bớt khối lượng giấy tờ cần
thiết phải sử lý thì ngân hàng phải thực hiện hiện đại hoá, vi tính hoá
qui trình thực hiện công việc.
biện pháp, giải pháp nghiệp vụ phù hợp.
- Cần tăng cường công tác tuyên truyền quảng cáo như đưa
những tin tức, hình ảnh liên quan đến các hoạt động thu tiền gửi tiết
kiệm, các đợt phát hành các loại chứng từ có giá để làm sao cho
người dân có được một số thông tin cần thiết nhằm kích thích và thu
hút dân chúng quan tâm đến sản phẩm của mình. Xây dựng trên cơ
sở thực hiện đầy đủ các qui định của NHNN (về tỷ lệ dự trữ bắt
buộc, ký quĩ bão lãnh, đảm bảo khả năng thanh toán…) theo nguyên
tắc đánh giá đúng mức đóng góp của từng chi nhánh vào kết quả
chung của toàn ngành, thực hiện hỗ trợ qua lãi suất điều chuyển vốn
nội bộ nhằm phát huy tính năng động của từng chi nhánh.
Ban hành cơ chế tổ chức hoạt động, cơ chế điều hành nguồn
vốn, cơ chế điều hành lãi suất phù hợp với qui mô và đặc điểm hoạt
động của chi từng nhánh.
- Tăng cường công tác dự báo dài hạn nhằm giúp các chi nhánh
nắm bắt được xu hướng phát triển của thị trường để có biện pháp
nghiệp vụ phù hợp.
- Tiếp tục hoàn thiện mô hình nhận tiền gửi theo hướng quản lý
tập trung, phát triển và hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin
toàn hệ thống.
- Ngân hàng nên tạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh trong
hoạt động kinh doanh, nhất là hoạt động nhận tiền gửi và quản lý
nguồn vốn để chi nhánh xây dựng được các chiến lược kinh doanh
23
đúng đắn. Triển khai kịp thời và hướng dẫn thực hiện các văn bản
pháp lý của Chính phủ, NHNN nhằm tạo điều kiện cho các chi nhánh
hoạt động trong khuân khổ pháp luật và chất lượng các dịch vụ
không ngừng được nâng cao.