iii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
VŨ ANH LÂM
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THẠCH THẤT,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, NĂM 2018
iii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
VŨ ANH LÂM
QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THẠCH THẤT,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 81 40 114
Vũ Anh Lâm
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng, luận văn thạc sĩ khoa học: “Quản lý giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh ở các trường Trung học cơ sở huyện Thạch Thất,
thành phố Hà Nội theo chương trình Giáo dục phổ thông mới” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi.
Những số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực và kết quả
nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào từ
trước đến nay. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
Vũ Anh Lâm
33
Mục lục
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................ viii
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.............................................................................................3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................3
trợ
chuyên
gia
thống
kê
7. Đóng góp mới của đề tài .......................................................................................6
NỘI DUNG ................................................................................................................7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ...................................7
1.1 Vài nét tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề..............................................7
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài .................................................................................7
1.1.2 Nghiên cứu trong nước.....................................................................................8
1.2 Một số khái niệm cơ bản .................................................................................11
1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục..............................................................11
44
1.2.2 Khái niệm kỹ năng, kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống, quản lý giáo dục
kỹ
năng
.............................................................................................................13
quản
lý
.......................................................28
giáo
dục
kỹ
năng
sống
1.5.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
trung học cơ sở…………………………………………………….………………30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THẠCH
THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ
THÔNG MỚI ..........................................................................................................32
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và tình hình giáo dục của huyện
Thạch Thất, thành phố Hà Nội ..............................................................................32
2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội huyện Thạch Thất, thành phố Hà
Nội............................................................................................................................32.
2.1.2 Khái quát tình hình giáo dục huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
...............33
66
.....................................................................................................................61
2.5 Đánh giá chung về công tác quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học
sinh trung học tại các trường trung học cơ sở huyện Thạch Thất, thành
phố Hà Nội………………………………………………………………….64
2.5.1 Những điểm mạnh………………………………………..…………..64
2.5.2 Những hạn chế…………………………………….…………………64
2.5.3 Những cơ hội chính………………………………………………….65
2.5.4 Những thách thức chính…………………………….………………..66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2........................................................................................66
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC
SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN THẠCH THẤT,
77
THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
MỚI................................67
88
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý giáo dục ky năng sống cho học sinh
theo chương trình giáo dục phổ thông mới...........................................................67
3.1.1
Nguyên
tắc
đảm
.................................................................67
và xã hội để giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ……………………………………79
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ....................85
3.3.1 Mục đích khảo nghiệm ...................................................................................85
3.3.2 Nội dung và phương pháp khảo nghiệm........................................................85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3........................................................................................66
99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................91
1. Kết luận................................................................................................................91
2. Kiến nghị ..............................................................................................................91
2.1 Đối với Sở GD&ĐT thành phố Hà Nội .............................................................91
2.2 Đối với Ủy ban nhân dân huyện Thạch Thất ...................................................91
2.3 Đối với cán bộ quản lý các trường ....................................................................92
2.4 Đối với giáo viên .................................................................................................92
viii
10
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 2.1 Quy mô trường, lớp, HS THCS huyện Thạch Thất ..................................36
Bảng 2.2 Xếp loại học lực của HS THCS huyện Thạch Thất qua các năm
học..............37
Bảng 2.3 Xếp loại hạnh kiểm của HS THCS huyện Thạch Thất .............................38
qua các năm học ........................................................................................................38
Bảng 2.4 Thực trạng KNS của HS THCS huyện Thạch Thất...................................46
Bảng 2.5 Đánh giá mức độ tham gia của các lực lượng vào công tác GDKNS cho
HS……………………………………………………...…………………………...53
CMHS Giáo dục
và đào tạo
GD&ĐT Giáo dục
kỹ năng sống
GDKNS Giáo viên
GV
Học sinh
HS
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HĐGDNGLL
Kỹ năng
KN
Kỹ năng sống
KNS
Nhà xuất bản
Nxb
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự phát triển nhanh chóng của các lĩnh vực kinh tế - xã hội và hội nhập
quốc tế đã và đang tạo ra những tác động đa chiều, phức tạp ảnh hưởng đến
quá trình hình thành và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ. Trong giai đoạn
hiện nay, HS hiện nay chưa được trang bị đầy đủ kiến thức và KN cần thiết để
ứng phó phù hợp với các sự việc đến từ các yếu tố ngoại cảnh cũng như các
biến động xuất phát từ chính tâm sinh lý của các em.
Vấn đề thanh thiếu niên nói chung và HS THCS nói riêng thiếu KNS,
thiếu tính tự tin, tự lập và lối sống ích kỷ, vô cảm, thiếu trách nhiệm với xã
hội, gia đình và bản thân đang là những cản trở lớn cho sự phát triển của
thanh thiếu niên khiến không ít các bậc cha mẹ phải phiền lòng. Các em thiếu
các KN cần thiết, không biết cách xử lý các tình huống đơn giản trong cuộc
sống. Hiện tượng HS vi phạm pháp luật, luật giao thông biểu hiện ngày càng
phức tạp; ttình trạng bạo lực học đường gia tăng ngày một báo động, các clip
HS đánh nhau, đặc biệt là nữ HS đánh nhau xuất hiện ngày càng nhiều. Nhiều
HS sống khép kín với thực tại, bị lôi cuốn vào thế giới ảo của internet, game
oline và mạng xã hội mà đánh mất những cơ hội kết bạn, cơ hội thể hiện khả
năng tiềm ẩn của bản thân, thu hẹp không gian sống và phát triển làm ảnh
hưởng đến sự phát triển toàn diện.
Nguyên nhân của những biểu hiện trên thì có nhiều nhưng chung quy là
do nhận thức, ý thức và về cơ bản vẫn là do các em thiếu KNS. Phụ huynh
quá bận rộn với công việc, ít có thời gian gần gũi con, việc giáo dục kĩ năng
sống cho con ít được quan tâm. Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành
chưa có nội dung giáo dục kĩ năng sống riêng. Việc giáo dục kĩ năng sống cho
học sinh THCS chủ yếu thông qua các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý GDKNS cho HS ở các trường THCS
huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Giới hạn về nội dung: Tập trung nghiên cứu quản lý GDKNS cho HS
ở các trường THCS.
+ Địa bàn khảo sát: 3 trường THCS: THCS Chàng Sơn, THCS Bình
Phú, THCS Hương Ngải.
+ Giới hạn về thời gian: Luận văn nghiên cứu về quản lý hoạt động
GDKNS cho HS ở các trường trong 2 năm học 2016-2017; 2017-2018.
5. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý GDKNS cho HS ở các trường THCS huyện Thạch Thất,
thành phố Hà Nội trong thời gian qua đã đạt được một số kết quả, song vẫn
còn nhiều hạn chế, bất cập. Nếu nghiên cứu, đề xuất và tổ chức đồng bộ, có
hiệu quả các biện pháp quản lý GDKNS theo chương trình giáo dục phổ
thông mới phù hợp với điều kiện và đặc điểm của các nhà trường thì hiệu quả
GDKNS cho HS sẽ được nâng cao.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập, tổng hợp, phân tích và khái quát hoá tri thức, lý thuyết, cơ sở
lý luận liên quan đến đề tài.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Mục tiêu: tìm hiểu mức độ nhận thức về tầm quan trọng của việc
GDKNS.
- Đối tượng: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, GV, GV chủ nhiệm, tổng
phụ trách, HS và cha mẹ HS.
- Nội dung: Đưa ra hệ thống câu hỏi về nhận thức tầm quan trọng của
GDKNS cho các đối tượng trả lời.
cho HS THCS đặc biệt mang lại những tác động tích cực trong GDKNS, giúp
các em thích nghi, làm chủ các tình huống trong cuộc sống xung quanh.
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu hữu ích cho GV, CBQL giáo
dục các cấp.
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO
HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Vài nét tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
KN và các vấn đề liên quan tới GDKNS từ lâu đã được các nhà nghiên
cứu, các nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu. Nghiên cứu KN ở mức độ khái
quát, đại diện cho hướng nghiên cứu này có P. Ia. Galperin, V. A. Crutexki, P.
V. Petropxki… P. Ia. Galperin trong các công trình nghiên cứu của mình chủ
yếu đi sâu vào vấn đề hình thành tri thức và KN theo lý thuyết hình thành
hành động trí tuệ theo giai đoạn. Nghiên cứu KN ở mức độ cụ thể, các nhà
nghiên cứu KN ở các lĩnh vực hoạt động khác nhau như KN lao động gắn với
những tên tuổi các nhà tâm lý - giáo dục như V. V. Tseburseva, KN học tập
gắn với G. X. Cochiuc, N. A. Menchinxcaia, KN hoạt động sư phạm gắn với
tên tuổi X. I. Kixegops [16; tr.15].
Trong những thành tố của học vấn thì chính thái độ tích cực, năng động,
và những KN cần thiết trong học tập và làm việc, trong quan hệ giao tiếp,
trong xử trí, ứng phó trước những đòi hỏi, thử thách của cuộc sống sẽ giúp
cho người học tự tin để vững bước tới một tương lai có định hướng. Riêng về
GDKNS tuy chỉ mới xuất hiện từ những năm 1990 của thế kỷ trước song đã
nhanh chóng lan rộng ra khắp thế giới. Và có nơi, GDKNS không chỉ là một
sinh hoạt ngoại khóa mà còn là một môn học chính quy ở nhà trường.
Những năm đầu thập niên 90, một số nước châu Á như Ấn Độ, Lào,
Trong những năm đầu của thế kỷ XXI, một số bộ luật của Nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi cũng đã có những định hướng và điều
khoản liên quan đến việc trang bị KNS cho HS như: Luật Chăm sóc và giáo
dục trẻ em năm 2004 hay Luật Giáo dục năm 2005.
Mặt khác, giáo dục Việt Nam bắt đầu quan tâm đến nhiều vấn đề liên
quan đến người học – đặc biệt là vấn đề phát triển toàn diện cho người học
nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và của nền kinh tế tri thức.
Từ năm 2001, Bộ GD&ĐT thực hiện GDKNS cho HS phổ thông qua dự án
“Giáo dục sống khoẻ mạnh, KNS cho trẻ và vị thành niên” với sáng kiến và
hỗ trợ của UNICEF tại Việt Nam. Tham gia dự án có HS THCS và trẻ em
ngoài trường học ở một số tỉnh thuộc nhiều khu vực như: Lào Cai, Lạng Sơn,
Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Nội, Gia Lai, Kon Tum, TP. Hồ Chí Minh, An
Giang, Kiên Giang. Các em được rèn luyện KNS thiết thực để ứng phó với
những vấn đề ảnh hưởng đến cuộc sống an toàn, mạnh khoẻ của trẻ em như:
phòng chống HIV/AIDS, ma tuý, sức khoẻ sinh sản, vấn đề quan hệ tình dục
sớm… Mục tiêu của Dự án là hình thành thái độ tích cực của HS đối với việc
xây dựng cuộc sống khoẻ về thể chất, mạnh về tinh thần, hiểu biết về xã hội;
Nâng cao nhận thức của cha mẹ HS về KNS… để họ chủ động trong việc
truyền thụ kiến thức KN cho con em mình [4, tr. 37, 38, 43, 44].
Thuật ngữ “KN sống” bắt đầu được quan tâm tại Việt Nam vào những
năm đầu thập niên 90 – khi xã hội bắt đầu có những chuyển biến phức tạp –
nền kinh tế thị trường và việc du nhập các nền văn hóa từ các nước bên ngoài
vào Việt Nam hay đó là sự biến đổi của môi trường tự nhiên đã tác động rất
lớn đến con người vì lẽ đó đòi hỏi mỗi người phải học cách thích nghi với
những sự thay đổi đó, từ đây những KN khác ngoài trình độ học vấn, tư cách
đạo đức, năng lực làm việc bắt đầu được xem xét và quan tâm – đó chính là
điều kiện để giáo dục Việt Nam quan tâm đến thuật ngữ KNS trong chương
trình và triển khai một số dự án của các tổ chức khác trên thế giới.
Từ điển Từ và ngữ Hán Việt của tác giả Nguyễn Lân (1989): “Giáo dục
là quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức nhằm
bồi dưỡng cho người học những phẩm chất đạo đức và tri thức cần thiết để họ
có khả năng tham gia mọi mặt đời sống của xã hội” [25, tr.269].
Trong Giáo dục học: Giáo dục là quá trình toàn vẹn tác động đến thế hệ
trẻ về đạo đức, tư tưởng, động cơ, tình cảm, thái độ và những hành vi, thói
quen cư xử đúng đắn trong xã hội [19, tr.52].
1.2.1.2 Khái niệm quản lý
Theo tác giả Trần Khánh Đức: “Quản lý là hoạt động có ý thức của con
người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành
động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu
đề ra một cách hiệu quả nhất” [13].
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: Quản lý là
tác động có định hướng có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản
lý nhằm đưa hệ thống đạt đến mục tiêu đã định và làm cho nó vận hành tiến
lên một trạng thái mới về chất [7].
Theo Nguyễn Ngọc Quang (1989), nhà sư phạm, người góp phần đổi
mới lý luận dạy học, đã nêu về khái niệm quản lý trong tập bài giảng “Những
khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục” như sau : “Quản lý là sự tác động có
mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động
gọi chung là khách thể quản lý, nhằm thực hiện các hoạt động để đạt được
mục tiêu dự kiến” [33, tr.130].
Trần Kiểm (1997), trong giáo trình “Quản lý giáo dục và trường học”
dùng cho học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học đã viết: “Quản lý là
nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân
biến thành những thành tựu của xã hội” [20, tr. 15].
Như vậy, có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục
đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể nhằm đạt mục tiêu có