BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
CẤN XUÂN THẮNG
QUẢN LÍ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
CẤN XUÂN THẮNG
QUẢN LÍ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
Cấn Xuân Thắng
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................. 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 2
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 3
8. Cấu trúc luận văn ...................................................................................... 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
DẠY HỌC CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƢƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ
SỞ ...................................................................................................................... 5
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ................................................................ 5
1.1.1. Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước ............................ 5
1.1.2. Nhìn chung ...................................................................................... 8
1.2. Quan điểm của Đảng và nhà nước về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên trung học cơ sở ...................................................................................... 9
1.3. Người giáo viên trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay ................... 11
1.3.1. Vai trò giáo viên THCS ................................................................. 11
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người giáo viên trung học
2.2.1. Khái quát về đặc điểm KT-XH ..................................................... 33
2.2.2. Khái quát tình hình giáo dục THCS trên địa bàn huyện. ............ 35
2.2.3. Về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học các trường THCS
huyện Thạch Thất. ................................................................................... 38
2.2.4. Đánh giá chung về giáo dục và đào tạo các trường THCS huyện
Thạch Thất............................................................................................... 39
2.3. Thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên huyện Thạch
Thất, thành phố Hà Nội ............................................................................... 42
2.3.1. Thực trạng nội dung bồi dưỡng cho giáo viên được mô tả cụ thể
trong bảng ............................................................................................... 42
2.3.2. Thực trạng hình thức tổ chức bồi dưỡng giáo viên thể hiện trong
bảng sau .................................................................................................. 43
2.3.3. Kết quả bồi dưỡng giáo viên ......................................................... 43
2.4. Thực trạng quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên
các trường THCS Huyện Thạch Thất - Thành phố Hà Nội. ....................... 45
2.4.1. Thực trạng thực hiện chức năng kế hoạch hoá trong quản lý bồi
dưỡng....................................................................................................... 45
2.4.2.Thực trạng thực hiện chức năng tổ chức trong bồi dưỡng ............ 49
2.4.3. Thực trạng thực hiện chức năng chỉ đạo bồi dưỡng năng lực dạy
học ........................................................................................................... 50
2.4.4.Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng ......................... 52
2.5. Thực trạng tác động của các yếu tố ảnh hưởng trong và ngoài nhà
trường trong quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ............... 53
2.5.1.Các yếu tố liên quan đến nhà trường ............................................. 53
2.5.2. Các yếu tố ngoài nhà trường ........................................................ 55
Kết luận chƣơng 2 ......................................................................................... 56
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC DẠY
HỌC CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƢƠNG
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 77
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Cụ thể hoá năng lực dạy học .......................................................... 23
Bảng 1.2: Chuẩn đánh giá năng lực dạy học của giáo viên ............................ 28
Bảng 2.1: Quy mô trường, lớp, HS THCS huyện Thạch Thất: ...................... 35
Bảng 2.2: Đánh giá về chất lượng học tập của HS cấp THCS: ...................... 36
Bảng 2.3: Đánh giá về kết quả rèn luyện đạo đức (hạnh kiểm) của HS cấp THCS:
......................................................................................................................... 36
Bảng 2.4. Học sinh giỏi các cấp ...................................................................... 38
Bảng 2.5. Nội dung bồi dưỡng năng lực giáo dục, dạy học cho giáo viên ..... 42
Bảng 2.6: Thực trạng tổ chức hình thức bồi dưỡng ........................................ 43
Bảng 2.7. Thực trạng trình độ đào tạo của giáo viên ...................................... 44
Bảng 2.8: Trình độ đào tạo của CBQL ........................................................... 44
Bảng 2.9: Mức độ thực hiện chức năng lập kế hoạch bồi dưỡng ................... 45
Bảng 2.10 ........................................................................................................ 46
Bảng 2.11: Kết quả thực hiện chức năng lập kế hoạch bồi dưỡng ................. 47
Bảng 2.11a ....................................................................................................... 48
Bảng 2.12: Mức độ thực hiện chức năng tổ chức bồi dưỡng .......................... 49
Bảng 2.13: Kết quả thực hiện chức năng tổ chức bồi dưỡng .......................... 50
Bảng 2.14: Mức độ thực hiện chức năng chỉ đạo bồi dưỡng .......................... 51
Bảng 2.15: Kết quả thực hiện chức năng chỉ đạo bồi dưỡng .......................... 51
Bảng 2.16: Mức độ thực hiện chức năng kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng
......................................................................................................................... 52
Bảng 2.17: Kết quả thực hiện chức năng kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng
......................................................................................................................... 53
Bảng 3.1: Tính cần thiết của các biện pháp .................................................... 71
Nếu không thực hiện việc bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên để đáp ứng
yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới thì chương trình và sách giáo khoa
mới có rồi mà đội ngũ giáo viên chưa có, việc đổi mới sẽ rất khó thành công,
không đạt được mục đích đã đề ra.
Hiện nay, đội ngũ giáo viên THCS thiếu về số lượng, cơ cấu không
đồng bộ, chất lượng thấp. Đội ngũ giáo viên hiện nay hầu hết được đào tạo
chính quy song chất lượng không đồng đều, một số giáo viên mới ra trường
1
năng lực chuyên môn và năng lực sư phạm còn non, kinh nghiệm giảng dạy
chưa nhiều, phương pháp chưa phù hợp nên dẫn đến chất lượng giảng dạy
chưa cao. Một số môn giáo viên còn thiếu: ngoại ngữ, tin học, ứng dụng công
nghệ thông tin trong giảng dạy, … Giáo viên chưa đáp ứng được việc dạy tích
hợp trong một số môn học khi thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới
trong giai đoạn tới.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: Quản
lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu chương
trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở huyện Thạch Thất
- Hà Nội.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất biện pháp quản lý
bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu chương
trình giáo dục phổ thông mới ở trường trung học cơ sở huyện Thạch Thất,
thành phố Hà Nội.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quản lí bồi dưỡng giáo viên trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội
ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới ở các
trường trung học cơ sở huyện Thạch Thất - Hà Nội.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu, hệ thống hóa quan điểm, quan niệm, khái niệm, những vấn
đề lí luận của các nhà khoa học từ trong sách, báo, tạp chí khoa học đến quản
lí, bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên trường THCS.
Nghiên cứu những văn kiện của Đảng và nhà nước, Chỉ thị của Thủ
tướng Chính phủ, thông tư, quy chế của Bộ giáo dục và Đào tạo,... có liên
quan đến nội dung đề tài nghiên cứu.
3
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát sinh hoạt tổ chuyên môn ở các trường THCS huyện Thạch
Thất.
7.2.2. Điều tra bảng hỏi
Sử dụng bảng hỏi để điều tra những nội dung có liên quan đến quản lí,
bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên các trường THCS huyện
Thạch Thất.
7.3. Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến của các chuyên gia về các biện pháp quản lí, bồi dưỡng
năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu, chương trình giáo
dục phổ thông mới đã đề xuất.
7.4. Phương pháp toán thống kê
Dùng một số công thức toán thống kê để xử lí kết quả nghiên cứu nhằm
rút ra kết luận khoa học.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận và Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và
Phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội
giáo dục, viết tài liệu giám sát trong giáo dục, v.v…; hè thứ tư bồi dưỡng kiến
thức nâng cao kỹ năng nhận xét, lập kế hoạch giảng dạy, viết kinh nghiệm
giảng dạy, v.v…
Malaysia có 3 hình thức bồi dưỡng: bồi dưỡng tập trung trong hè về
nghiệp vụ sư phạm; lớp bồi dưỡng từ 6 tháng đến 1 năm dành cho dạy 5 năm
học để trở thành cốt cán; chương trình bồi dưỡng từ xa có sự giúp đỡ của
truyền thông.
5
Thái Lan chủ trương xác định tỷ lệ phần trăm dành cho bồi dưỡng giáo
viên các cấp. Chính phủ chủ trương dành kinh phí cho các khoa đào tạo
chuyên ngành (toán, văn,khoa học, thể dục, v.v… ) để tổ chức bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên.
Về quản lý bồi dưỡng, Thái Lan có 3 phương thức:
- Lấy chuyên gia làm trung tâm: Chuyên gia cung cấp kiến thức, kinh
nhiệm còn giáo viên tiếp nhận và vận dụng
- Lấy phương tiện làm trung tâm: sử dụng phương tiện thông tin
chuyển tải nội dung huấn luyện đến giáo viên
- Lấy học viên làm trung tâm: nhấn mạnh việc giáo viên tự học, tự thực
hiện bồi dưỡng, tự quản lý bồi dưỡng, với sự giúp đỡ của hướng dẫn viên.
Nhật Bản: Ban giáo dục tổ chức các lớp tập huấn cho Hiệu trưởng, Phó
Hiệu trưởng, giáo viên tư vấn bộ môn rồi về mở lớp bồi dưỡng giáo viên.
Ban Giáo dục các tỉnh chỉ đạo các lớp bồi dưỡng theo chu kỳ cho giáo
viên sau 5 năm, 10, 20 năm công tác. Một loại bồi dưỡng khác là mở lớp bồi
dưỡng theo nhu cầu giáo viên. Ở những cương vị khác nhau như Hiệu trưởng,
Phó Hiệu trưởng, Giáo viên.
Trung quốc: trong 10 năm qua việc bồi dưỡng giáo viên tập trung vào
nâng cao trình độ chính trị, văn hóa chuyên môn. Gần đây chú ý bồi dưỡng
năng lực giáo dục và dạy học.
đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm đủ số lượng và cân đối về cơ cấu; nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo
dục; Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục; Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc xây dựng và nâng
cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.
Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng
Chính phủ về Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011- 2020 đã
định hướng: "Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân
lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược".
7
Cũng có nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu về bồi dưỡng và
quản lý bồi dưỡng giáo viên. Xin kể ra đây 2 công trình tiêu biểu:
Thứ nhất: “Một số vấn đề đào tạo giáo viên” của Michel Develay
(Nxb. Giáo dục, 1999). Với cách trình bày sáng sủa, khúc triết tác giả đã tập
trung trình bày 3 phần: Học, Dạy và Đào tạo giáo viên. Đây là cách tiếp cận
mới vì tác giả đã xuất phát từ Học, nêu bật bản chất của Học để từ đó Dạy
như thế nào cho phù hợp với bản chất Học. Quan điểm này giúp người đọc
gạt bỏ quan niệm cũ: dạy học hướng vào người dạy, học sinh hoàn toàn thụ
động. Để triển khai quan điểm này, công tác đào tạo (bao hàm bồi dưỡng)
phải thay đổi sao cho đào tạo hướng vào hình thành năng lực dạy học cho
giáo viên. Người thày giáo có đủ năng lực dạy học mới phát triển năng lực
của học sinh.
Thứ hai, “Vấn đề giáo viên: Những nghiên cứu lý luận và thực tiễn”
của Trần Bá Hoành (Nxb. Đại học Sư phạm, 2006). Với 5 phần nội dung, tác
giả đã khái quát sâu sắc những vấn đề lý luận về giáo viên và đào tạo, bồi
dưỡng giáo viên. Nội dung lý luận và thực tiễn khá phong phú đã giúp người
đọc hình dung cụ thể, hiện đại về người thày giáo và đào tạo họ đáp ứng yêu
cầu phát triển xã hội.
tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn,
nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học”. Ở điều
73 khoản 2: Quyền hạn của nhà giáo được xác định: “Được đào tạo nâng cao trình
độ, bồi dưỡng chuyên môn , nghiệp vụ”. Điều 80 của Luật giáo dục đã đề cập tới
chuyên môn nghiệp vụ: “Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên
môn, nghiệp vụ, để nâng cao trình độ và chuẩn hoá nhà giáo. Nhà giáo được cử đi
học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ được hưởng lương và phụ
cấp theo quy định của chính phủ”.
9
+ Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ:
“Đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, phương pháp quản lý giáo dục theo
hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá”. Coi trọng hàng đầu việc bảo
đảm nâng cao chất lượng dạy và học, học và hành [28].
+ Đại hội đại biểu toàn quốc thứ XI của Đảngđã khẳng định: "Thực
hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào
tạo. Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp
thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện,
đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách
mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong
công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội. Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số
lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng. Đề cao trách nhiệm của gia đình và xã
hội phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ. Tiếp tục phát
triển và nâng cấp cơ sở vật chất - kỹ thuật cho các cơ sở giáo dục, đào tạo.
Đầu tư hợp lý, có hiệu quả xây dựng một số cơ sở giáo dục, đào tạo đạt trình
độ quốc tế”[25].
+ Chỉ thị số 18/2001-CT-TTG của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 27
tháng 8 năm 2001 về “Một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của
hệ thống giáo dục quốc dân”.
- Giáo viên là người học suốt đời: Giáo viên phải là người học suốt đời
để nâng cao hiểu biết, phát triển tiềm năng cá nhân, năng lực nghề nghiệp để
nâng cao chất lượng giáo dục. Sự phát triển năng lực nghề sẽ mang lại cho
giáo viên sự hài lòng, thỏa mãn, vui vẻ, tự tin và được tín nhiệm. Việc học
nghề trong đào tạo chỉ là chuẩn bị ban đầu cho giáo viên tham gia cộng đồng
nghề, hành nghề. Năng lực tự học của giáo viên như một chuyên gia trong
lĩnh vực học để tự bồi dưỡng và hướng dẫn học sinh, người khác học tập.
- Giáo viên là một người nghiên cứu: Giáo viên là người sáng tạo, xây
11
dựng những kiến thức mới về nghề trên cơ sở quan sát, phân tích, suy ngẫm
và tổng kết những kinh nghiệm từ thực tiễn giáo dục và hoạt động nghề
nghiệp của bản thân và tập thể sư phạm của nhà trường.
- Giáo viên là nhà văn hóa – xã hội: Giáo viên là một công dân có trách
nhiệm xây dựng môi trường văn hóa và có nếp sống văn hóa: Gương mẫu
trong tác phong, lối sống lành mạnh, giản dị và thiện chí. Giáo viên tự giác
tham gia vào các phong trào văn hóa của địa phương và động viên gia đình,
hàng xóm tham gia.
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người giáo viên trung
học (bao gồm cả giáo viên THCS và THPT)
Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục
trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo
viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (bí thư, phó bí thư
hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn) đối với trường trung học có cấp THPT,
giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (đối
với trường trung học có cấp tiểu học hoặc cấp THCS).
Chức năng của người GV THCS: Trong nhà trường XHCN, GV có những
chức năng sau đây:
- Chức năng của một nhà sư phạm: đây là chức năng cơ bản, thể hiện ở
bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh, đoàn kết, giúp đỡ
đồng nghiệp;
+ Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học
sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
- Đối với giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1
của Điều này, còn có những nhiệm vụ sau đây:
13
+ Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp
tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp;
+ Cộng tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với các
giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động
giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp mình chủ nhiệm;
+ Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học, đề
nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh được lên
lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ
hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh;
+ Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng.
Quyền của giáo viên
- Theo Điều lệ trường trung học, giáo viên trung học có các quyền sau:
+ Được nhà trường tạo điều kiện để giảng dạy và giáo dục học sinh;
+ Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc,
bảo vệ sức khoẻ theo các chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo;
+ Được trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức tham gia quản lý nhà trường;
+ Được hưởng lương và phụ cấp (nếu có) khi được cử đi học để đào tạo
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;
Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập
thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục.
Tiêu chí 5. Lối sống, tác phong
Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi
trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học.
Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tƣợng và môi trƣờng giáo dục
Tiêu chí 6. Tìm hiểu đối tượng giáo dục
15