BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
--------
NGUYỄN SONG ANH SƠN
TỔ CHỨC DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHƯƠNG
“CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN”
VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO
QUAN ĐIỂM KIẾN TẠO
ChuyênDemo
ngành:Version
LÝ LUẬN- Select.Pdf
VÀ PHƯƠNGSDK
PHÁP DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ
Mã số: 60.14.0111
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. TRẦN HUY HOÀNG
HUẾ, NĂM 2014
-1-
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
Nguyễn Song Anh Sơn
-3-
MỤC LỤC
Trang phụ bìa ........................................................................................................... i
Lời cam đoan........................................................................................................... ii
Lời cám ơn ............................................................................................................. iii
Mục lục ................................................................................................................... 1
Danh mục các chữ viết tắt........................................................................................ 4
Danh mục các hình, sơ đồ, đồ thị và bảng ................................................................ 5
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 6
1. Lí do chọn đề tài .................................................................................................. 6
2. Lịch sử vấn đề ..................................................................................................... 8
3. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 10
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 11
5. Nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................................... 11
6. Giả thuyết khoa học. .......................................................................................... 11
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 11
8. Những đóng góp của đề tài ................................................................................ 12
9. Cấu trúc luận văn ............................................................................................... 12
Demo Version - Select.Pdf SDK
NỘI DUNG .......................................................................................................... 13
Chương 1. MỘT SỐ CƠ SỞ LÍ LUẬN .............................................................. 13
1.1. Dạy học giải quyết vấn đề ............................................................................... 13
1.1.1. Khái niệm dạy học giải quyết vấn đề ........................................................... 13
1.1.2. Tiến trình dạy học giải quyết vấn đề ............................................................ 15
Demo Version - Select.Pdf SDK
và chuyển động của vật rắn” Vật lí 10 THPT................................................. 41
2.2.1. Điều tra quan niệm riêng của HS trước khi học chương “Cân bằng và chuyển
động của vật rắn” Vật lí 10 THPT ................................................................. 41
2.2.2. Điều tra quan niệm riêng của HS sau khi học chương “Cân bằng và chuyển
động của vật rắn” Vật lí 10 THPT ................................................................. 42
2.3. Đề xuất các biện pháp liên quan đến quá trình dạy học giải quyết vấn đề theo
quan điểm kiến tạo ........................................................................................ 45
2.3.1. Nội dung của chương ................................................................................... 46
2.3.2. Xác định các đơn vị kiến thức có thể triển khai dạy học giải quyết vấn đề theo
quan điểm kiến tạo ........................................................................................ 46
2.3.3. Chuẩn bị các thiết bị trực quan ..................................................................... 47
2.4. Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Cân bằng và chuyển động
của vật rắn” ................................................................................................... 55
2.5. Kết luận chương 2 .......................................................................................... 69
-5-
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ............................................................ 70
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ...................................................................... 70
3.2. Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm.................................................. 70
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm .................................................................. 70
3.2.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm ................................................................... 70
3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ................................................................ 71
3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm ................................................................................ 71
3.3.2. Quan sát giờ học .......................................................................................... 71
3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm .......................................................... 71
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
LTKT
Lí thuyết kiến tạo
PP
Phương pháp
PPDH
Phương pháp dạy học
QĐKT
Quan điểm kiến tạo
Demo Version - Select.Pdf SDK
SGK
Sách giáo khoa
Sơ đồ 2.1. Cấu trúc chương ”Cân bằng và chuyển động của vật rắn”..................... 38
Demo
- Select.Pdf
SDK
Bảng 3.1. Bảng
sĩ sốVersion
của HS được
chọn làm mẫu
thực nghiệm ............................. 71
Bảng 3.2. Bảng thống kê các điểm số (Xi) của bài kiểm tra ................................... 72
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất ........................................................................ 73
Bảng 3.4. Bảng phân phối tần suất tích lũy............................................................ 74
Bảng 3.5. Bảng phân loại theo học lực của HS ...................................................... 74
Bảng 3.6. Bảng tổng hợp các tham số.................................................................... 75
-8-
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài.
Thế kỷ XXI mở đầu cho một nền văn minh mới. Nền văn minh của khoa học
và công nghệ đã và đang trở thành những lực lượng có sức mạnh to lớn trong việc
hình thành tương lai. Vì vậy giáo dục phải tạo ra những con người có trí tuệ, giàu
tính sáng tạo và khả năng thích ứng trong điều kiện luôn đổi mới.
Muốn vậy nền giáo dục nước ta và trên thế giới không chỉ dừng lại ở việc
truyền thụ cho học sinh (HS) những kiến thức, kỹ năng đã được tích lũy trước đây
mà còn đặc biệt quan tâm đến việc bồi dưỡng cho học sinh năng lực sáng tạo và
những tri thức mới, phương pháp mới, cách nhìn nhận và giải quyết vấn đề mới.
Người học phải đạt được các yếu tố: học để biết, học để làm, học để phát triển.
vận dụng các phương pháp mới theo hướng phát huy tính tích cực, độc lập, tăng
cường các hoạt động tìm tòi, phát hiện của học sinh.
Bản chất của quá trình học là quá trình nhận thức của học sinh, đó chính là quá
trình phản ánh thế giới khách quan vào ý thức của học sinh. Quá trình nhận thức của
học sinh về cơ bản cũng giống như quá trình nhận thức chung, diễn ra theo quy luật:
“Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng về thực
tiễn“. Tuy nhiên quá trình nhận thức của học sinh có tính độc đáo, đó là nó được
tiến hành trong những điều kiện sư phạm nhất định. Theo tác giả Nguyễn Hửu Châu
thì: ”Quá trình nhận thức của học sinh không phải quá trình tìm ra cái mới cho nhân
loại mà là nhận thức cái mới cho bản thân, rút ra từ kho tàng hiểu biết chung của
loài người và là quá trình học sinh xây dựng, kiến tạo nên những kiến thức cho bản
thân thông qua các hoạt động để thích ứng với môi trường học tập mới” [ 4 ].
Trên thực tế, trong quá trình dạy học người học vừa là đối tượng của hoạt động
dạy, lại vừa là chủ thể của hoạt động học. Thông qua hoạt động học, dưới sự chỉ đạo
của thầy, người học phải tích cực chủ động cải biến chính mình về kiến thức, kĩ
năng, thái độ, hoàn thiện nhân cách, không ai làm thay cho mình được. Vì vậy, nếu
người học không tự giác chủ động, không chịu học, không có phương pháp học tốt
Demo Version - Select.Pdf SDK
thì hiệu quả của việc dạy sẽ rất hạn chế. Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là
hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động.
Trong những năm qua, các nước trên thế giới và Việt Nam đã nghiên cứu và
vận dụng nhiều lí thuyết và phương pháp dạy học theo hướng hiện đại nhằm phát
huy tính tích cực học tập của học sinh, trong đó có dạy học giải quyết vấn đề của tác
giả Nguyễn Bá Kim và dạy học kiến tạo nhận thức của tác giả J.Piaget.
Trong dạy học giải quyết vấn đề, tác giả Nguyễn Bá Kim cho rằng: ”Học sinh
tích cực tư duy do nảy sinh nhu cầu tư duy, do đứng trước khó khăn về nhận thức;
học sinh tự kiến tạo hoặc tham gia vào việc kiến tạo tri thức cho mình dựa vào tri
Tổ chức dạy học giải quyết vấn đề chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn”
Vật lí 10 THPT theo quan điểm kiến tạo (QĐKT).
2. Lịch sử vấn đề
Vào những năm 70 của thế kỉ XIX các nhà sinh học A.Ja Ghecđơ, B.E
Raicôp, các nhà sử học MM.Xtaxiulevic, N.A Rôgiơcôp,…đã nêu lên phương án
tìm tòi phát kiến trong dạy học nhằm hình thành năng lực nhận thức cho học sinh
bằng cách đưa học sinh tham gia vào quá trình hoạt động nhằm tìm kiếm tri thức
phân tích các hiện tượng. Phương pháp giải quyết vấn đề (GQVĐ) ra đời trên cơ
sở những năm 50 thế kỉ XX, xã hội bắt đầu phát triển, lúc đó xuất hiện mâu thuẩn
trong quá trình dạy học: đó là mâu thuẩn giữa yêu cầu dạy học ngày càng cao, khả
năng sáng tạo của học sinh ngày càng tăng với việc tổ chức còn lạc hậu…V.Okon
- nhà giáo dục học của Ba Lan làm sáng tỏ PPDH giải quyết vấn đề là một PPDH
mới có tác dụng phát huy được năng lực nhận thức của học sinh, kích thích học
sinh suy nghĩ, chủ động tìm tòi, sáng tạo để GQVĐ đạt tới kiến thức một cách sâu
- 11 -
sắc, xây dựng cho người học ý thức liên hệ thực tiễn, nhưng ứng dụng chỉ dừng lại
ở việc ghi lại những thực nghiệm thu được trong quá trình dạy học nêu vấn đề.
Đến những năm 70, nhà lí luận học người Nga M.I.Mackmutov đã chính thức đưa
ra những cơ sở lí luận của PPDH giải quyết vấn đề. Ở Việt Nam, từ trước đến nay,
có nhiều người đề cập đến PPDH này như: Lê Khánh bằng, Vũ Văn Tảo, Nguyễn
Bá Kim...
Tư tưởng về dạy học kiến tạo được phát triển trên cơ sở của lí thuyết kiến tạo
từ khoảng những năm 60 của thế kỷ XX, được đặc biệt chú ý từ cuối thế kỷ XX.
Thuyết kiến tạo có thể coi là một hướng phát triển tiếp theo của thuyết nhận thức.
Tư tưởng nền tảng cơ bản của thuyết kiến tạo là đặt vai trò chủ thể nhận thức lên vị
trí hàng đầu của quá trình nhận thức. Thuyết kiến tạo là lí thuyết dạy học định
hướng chủ thể nhận thức. Khi học tập, tất cả những gì mà mỗi người trải nghiệm sẽ
được sắp xếp vào trong bức tranh toàn cảnh về thế giới của riêng người đó, tức là
[26], đề tài chỉ đi sâu vào nội dung vật lí trong môn khoa học tiểu học.
- Tạp chí giáo dục, PGS.TS Nguyễn Quang Lạc (2007) “Vận dụng lí thuyết
kiến tạo trong đổi mới PPDH vật lí” [17]. Tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu cơ sở lí
luận của lí thuyết kiến tạo, các bước thiết kế một giáo án có vận dụng LTKT.
- Luận văn Thạc sĩ giáo dục học của Trần Ngọc Thắng (2009) “Vận dụng lí
thuyết kiến tạo vào dạy học phần Động học và Động lực học, Vật lí 10 THPT” [27].
Tác giả đã đưa ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả trong dạy học kiến tạo, đề
xuất quy trình xây dựng một số kiến thức vật lí theo phương pháp kiến tạo.
- Luận văn Thạc sĩ giáo dục học của Trần Thị Ngọc thảo (2009) “Vận dụng lí
thuyết kiến tạo vào dạy chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn”, Vật lí 10
THPT ban cơ bản” [30], đã thừa kế và bổ sung cơ sở lí luận của LTKT, đề xuất quy
trình và đưa Demo
ra các bước
chuẩn -bịSelect.Pdf
cho một tiết dạy
theo phương pháp kiến tạo.
Version
SDK
- Luận văn Thạc sĩ giáo dục học của Lê Văn Long (2010) “Vận dụng lí thuyết
kiến tạo dạy học một số kiến thức chương “Từ trường”, Vật lí 11 nâng cao THPT”
[20], góp phần làm rõ cơ sở lí luận của việc vận dụng LTKT vào dạy học vật lí
THPT, đề xuất mô hình dạy học kiến tạo môn vật lí THPT dựa trên phương pháp
thực nghiệm.
- Luận văn Thạc sĩ giáo dục học của Lê Văn Tâm (2012) “Tổ chức dạy học
giải quyết vấn đề theo tư tưởng kiến tạo một số kiến thức chương “Cảm ứng điện
từ”, Vật lí 11 nâng cao THPT” [25], nghiên cứu tổ chức hoạt động dạy học GQVĐ
theo tư tưởng LTKT nhằm nâng cao kết quả học tập và đảm bảo độ bền vững kiến
thức của HS.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đề xuất tiến trình dạy học giải quyết vấn
SDK
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của của các
biện pháp phối hợp được đề xuất trong đề tài luận văn.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được tiến trình tổ chức dạy học GQVĐ theo QĐKT và vận dụng
tiến trình đó vào dạy học thì sẽ tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, góp phần
nâng cao chất lượng dạy học chương “Cân bằng và chuyển động của vật rắn” Vật lí
10 THPT.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nghiên cứu lí luận: Tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu về các vấn đề liên quan
đến đề tài luận văn.
7.2. Nghiên cứu thực tiễn
- Trao đổi với GV và HS về thực trạng dạy học vật lí ở trường phổ thông hiện
nay.
- 14 -
- Nghiên cứu một số phương pháp dạy học vật lí đang sử dụng phổ biến ở một
số trường THPT hiện nay và đánh giá tính hiệu quả của nó.
7.3. Thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm được tiến hành với đối tượng học sinh lớp 10 THPT nhằm kiểm
nghiệm trên thực tiễn tính khả thi và hiệu quả của đề tài nghiên cứu.
7.4. Thống kê toán học
Sử dụng phương pháp kê toán học để trình bày kết quả thực nghiệm sư phạm
và kiểm định giả thuyết thống kê về sự khác nhau trong kết quả học tập của hai
nhóm thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC).
8. Những đóng góp của đề tài
8.1. Về mặt lí luận: Hệ thống các cơ sở khoa học và các quan điểm chủ đạo về
quan điểm dạy học giải quyết vấn đề và quan điểm dạy học kiến tạo; xác định rõ vai