Quản lí bồi dưỡng giáo viên tiểu học huyện gia lộc, tỉnh hải dương theo định hướng phát triển năng lực dạy học - Pdf 54

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

ĐOÀN THANH BÌNH

QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
HUYỆN GIA LỘC- HẢI DƯƠNG THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

ĐOÀN THANH BÌNH

QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
HUYỆN GIA LỘC- HẢI DƯƠNG THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Yến Thoa

HÀ NỘI, 2018



Viết tắt

Đọc là

BD

Bồi dưỡng

BDTX

Bồi dưỡng thường xuyên

CBQL

Cán bộ quản lí CNH

Công nghiệp hoá CNTT
Công nghệ thông tin CNXH
Chủ nghĩa xã hội CSTĐ
Chiến sĩ thi đua CSVC



sở vật chất
GD

Giáo dục

GDNN- GDTX


Quản lí nhà
Sinh hoạt
Tiểu học

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

UBND

Uỷ ban nhân dân


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài .................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................. 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.............................................................................................. 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học ................................................................................................ 4
6. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 4
7. Cấu trúc luận văn .................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG GIÁO
VIÊN TIỂU HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC .... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .............................................................................. 6


Kết luận chương 1 ..................................................................................................... 47
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÍ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN 48
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN GIA LỘC, HẢI DƯƠNG THEO ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC ....................................................... 48
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá- xã hội,
giáo dục và đào tạo huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương ............................................... 48
2.1.1. Vài nét về tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội huyện Gia
Lộc, tỉnh Hải Dương ........................................................................................ 48
2.1.2. Vài nét về sự phát triển của giáo dục đào tạo huyện Gia Lộc, tỉnh
Hải Dương........................................................................................................ 49
2.2. Thực trạng năng lực dạy học của giáo viên tiểu học huyện Gia Lộc ................ 57
2.2.1. Tổ chức khảo sát đánh giá thực trạng năng lực dạy học đội ngũ giáo
viên và công tác tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
tiểu học ở huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương...................................................... 57
2.2.2. Thực trạng về năng lực dạy học giáo viên tiểu học huyện Gia Lộc ...... 58
2.2.3. Nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên tiểu học huyện Gia
Lộc theo định hướng phát triển năng lực dạy học ........................................... 66
2.3. Thực trạng quản lí công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học huyện Gia Lộc theo
định hướng phát triển năng lực dạy học ................................................................... 67
2.3.1. Thực trạng quản lí xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên tiểu học
theo định hướng phát triển năng lực dạy học .................................................. 67
2.3.2 Thực trạng quản lí nội dung chương trình bồi dưỡng giáo viên tiểu
học theo định hướng phát triển năng lực dạy học............................................ 68


2.3.3. Thực trạng quản lí phương pháp và hình thức công tác bồi dưỡng
giáo viên tiểu học theo định hướng phát triển năng lực dạy học..................... 69
2.3.4. Thực trạng quản lí công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá xếp loại giáo
viên theo định hướng phát triển năng lực dạy học........................................... 71
2.3.5. Thực trạng vấn đề quản lí các điều kiện chuẩn hoá giáo viên tiểu học

3.3.5. Biện pháp 5: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực dạy học cho giáo viên ..........................
100
3.3.6. Biện pháp 6: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên
theo định hướng phát triển năng lực dạy học ................................................ 105
3.4. Mối liên hệ giữa các biện pháp quản lí bồi dưỡng giáo viên tiểu học ............. 109
3.5. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp QL công tác
BD GV theo định hướng phát triển NLDH ............................................................ 110
3.5.1. Về mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất................................... 110
3.5.2. Về mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất ..................................... 111
Kết luận chương 3 ................................................................................................... 113
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................................. 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Mạng lưới trường lớp cấp TH năm học 2017 - 2018 .................................. 49
Bảng 2.2. Quy mô phát triển các trường TH giai đoạn 2015 đến 2018 ........................ 50
Bảng 2.3. Chất lượng, cơ cấu đội ngũ CBQL, GV, nhân viên TH ............................... 51
Bảng 2.4. Thống kê đội ngũ CBQL, GVTH huyện Gia Lộc năm học 2017-2018 ....... 52
Bảng 2.5. Quy mô phát triển GV .................................................................................. 52
Bảng 2.6. Thống kê về phòng học các trường TH ........................................................ 53
Bảng 2.7. Đánh giá chất lượng học sinh TH 3 năm học gần đây.................................. 54
Bảng 2.8. GV tự đánh giá về NLDH của bản thân ....................................................... 58
Bảng 2.9. CBQL đánh giá về NLDH của GV.............................................................. 61
Bảng 2.10. Thống kê kết quả BDGV theo chuẩn chức danh nghề nghiệp năm 2018 .. 63
Bảng 2.11. Nhu cầu về nội dung BD chuyên môn của GV TH huyện Gia Lộc nhằm
đáp ứng NLDH ............................................................................................ 66
Bảng 2.12. Đánh giá thực trạng thực hiện nội dung BD chuyên môn GV theo định

chất lượng và hiệu quả giáo dục. Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khoá VIII đã khẳng định:“GV là nhân tố quyết định chất lượng
giáo dục và được xã hội tôn vinh’’. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành
Trung ương Ðảng khóa XI về "Ðổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng XHCN và hội nhập quốc tế" cũng khẳng định vai trò "quyết định chất lượng
giáo dục" của đội ngũ nhà giáo.
1.2. Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục tiểu học có vị trí rất quan
trọng bởi: Tiểu học là bậc học nền tảng đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành phát
triển toàn diện nhân cách của con người, đặt nền tảng vững chắc cho giáo dục phổ
thông và cho toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân. Để thực hiện được mục tiêu giáo
dục tiểu học nói riêng thì đội ngũ GV tiểu học đóng vai trò quan trọng; họ chính là
những người quyết định đến chất lượng giáo dục, quyết định đến sự thắng lợi của
mục tiêu giáo dục đề ra và là vấn đề then chốt của mọi sự cải cách, đổi mới GD. Bất


kể thời đại nào, không có thầy giỏi cả về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư
phạm thì khó có thể có một nền GD có chất lượng. Nhưng nhìn vào thực tế hiện
nay, năng lực dạy học, giảng dạy của đội ngũ giáo viên tiểu học đang là vấn đề đáng
quan tâm trước yêu cầu đổi mới GD.
Thời gian qua, nhiều khóa bồi dưỡng cho GV tiểu học được thực hiện và đạt
được những kết quả nhất định trong việc cung cấp một số kiến thức, kỹ năng để
nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ. Qua các khóa bồi dưỡng, đội ngũ GV
tiểu học đã có những kiến thức, kỹ năng cơ bản để thực hiện nhiệm vụ của mình
theo quy định. Tuy vậy, hoạt động bồi dưỡng GV trường tiểu học vẫn chưa đáp ứng
được yêu cầu nâng cao khả năng thực hiện công việc của người GV trong điều kiện
mới. Nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng còn chậm được đổi
mới, chất lượng chưa cao…. Việc bồi dưỡng theo kiểu đồng loạt với một nội dung
cho tất cả các học viên, thiếu sự khảo sát trình độ và nhu cầu để tổ chức lớp học
phân hóa theo hoàn cảnh, năng lực, nguyện vọng người học như hiện nay đã làm

6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết các tài liệu và các văn
bản có liên quan đến đề tài nghiên cứu nhằm thu thập tư liệu xây dựng cơ sở lí luận
cho vấn đề nghiên cứu.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi về quản lí công tác BD đội ngũ GV ở
các trường tiểu học trong giai đoạn hiện nay.
- Phương pháp phỏng vấn; phương pháp quan sát; phương pháp thực nghiệm.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm quản lí công tác
BDGV có hiệu quả.
6.3. Nhóm phương pháp bổ trợ
Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đóng góp của chuyên gia về tính cần
thiết và khả thi của biện pháp đã đề xuất.
Phân tích, xử lí các số liệu và tính toán các xác suất thống kê liên quan.


7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, mục lục, danh mục tài liệu tham
khảo và phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học
theo định hướng phát triển năng lực dạy học.
Chương 2: Thực trạng quản lí công tác bồi dưỡng giáo viên ở các trường tiểu
học huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương theo định hướng phát triển năng lực dạy học.
Chương 3: Biện pháp quản lí công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học huyện
Gia Lộc, tỉnh Hải Dương theo định hướng phát triển năng lực dạy học.


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT

thức chuyên môn và các kĩ năng sư phạm cần thiết cho GV tại TCM [42].
1.1.2. Các nghiên cứu về QL hoạt động BD và BD NLDH của GV
Để việc BDGV đạt hiệu quả, hoạt động QLBD và BD NLDH rất được coi
trong. Ở tầm vĩ mô, từ năm 2007 Bộ GD&ĐT đã ban hành chuẩn nghề nghiệp GV
tiểu học [3], đồng thời ban hành Thông tư 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 về
chương trình BDTX GVTH. Chương trình được ban hành kèm theo thông tư này đã
xác định cụ thể mục đích, đối tượng, nội dung chương trình BDGV TH [4]. Trong
đó, ở mục nội dung chương trình quy định cụ thể việc BD cho GV những nội dung
thuộc khối kiến thức bắt buộc như: chương trình, sách giáo khoa, kiến thức các môn
học... Ngoài ra, thông tư còn đề cập đến khối kiến thức tự chọn để BD bao gồm 45
mô-đun nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp. Để đảm bảo các yêu cầu về năng lực
nghề nghiệp trong giai đoạn mới, Bộ GD&ĐT đã ban hành chương trình bồi dưỡng
chức danh nghề nghiệp GV tiểu học [8], ban hành chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở
giáo dục phỏ thông mới [6].
Như vậy ở tầm QL vĩ mô, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xác định được người
GV phải có nhiệm vụ học tập, BD suốt đời để nâng cao NLDH. Việc xây dựng và
ban hành CNN của GV cùng với các thông tư hướng dẫn quy định cụ thể việc BD
cho GV những nội dung thuộc khối kiến thức bắt buộc và khối kiến thức tự chọn;
Việc BDTX bằng tự học cho GV kết hợp với các SHCM, nghiệp vụ tại tổ chuyên
môn của nhà trường, liên trường (trường học kết nối) đã được chú trọng. Đây là vấn
đề mà tác giả có tiếp thu và phát triển trong nghiên cứu của mình.
Ở tầm QL vi mô, việc lập kế hoạch BD cũng đã được một số tác giả quan
tâm. Nguyễn Tiến Phúc (năm 2010) cho rằng để xây dựng kế hoạch BD trước tiên
cần xem xét thực trạng chất lượng GV thông qua việc khảo sát theo các tiêu chí của
chuẩn nghề nghiệp, nhu cầu BD của GV, xác định thứ tự ưu tiên các nội dung để


BD cho GV theo từng năm học. Tác giả cũng đã chỉ rõ trong kế hoạch BD cần phải
xác định rõ mục tiêu, nội dung, sắp xếp tổ chức, xác định nguồn lực, đội ngũ giảng
viên, QL giám sát đánh giá...Từ đó, mỗi GV sẽ có ý thức xây dựng kế hoạch BD

mức độ thực hiện kế hoạch BD, để GV biết những ưu nhược điểm của bản thân để
phát huy hoặc tiếp tục BD thêm. Trong nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Hợi, Thái
Văn Thành, việc đánh giá chất lượng BDGV được xây dựng thành cả qui trình[26],
cần phối hợp giữa tự đánh giá của GV với đánh giá của các cấp QLGD. Các tác giả
cũng xác định phải sử dụng kết quả đánh giá một cách tích cực, tuỳ theo kết quả xếp
loại mà đề ra các yêu cầu khác nhau với GV để động viên, tạo được động lực cho
họ tiếp tục phấn đấu. Phạm Quang Huân [22] cho rằng việc GV hiểu rõ và duy trì ý
thức tổ chức kỉ luật, hình thành thói quen tự kiểm tra, đánh giá kết quả BD có nghĩa
là biểu hiện của trình độ tự QL. Tổ chức đánh giá và tự đánh giá bằng nhiều hình
thức: qua SHCM ở trường, qua các cuộc thi chuyên môn nghiệp vụ, qua việc xem
xét các hoạt động giáo dục, giảng dạy, hồ sơ tài liệu và kết quả công việc.
Từ việc khảo sát các nghiên cứu trong nước, tác giả nhận thấy việc nghiên
cứu về hoạt động BDGV đã được triển khai ở nhiều bình diện khác nhau. Các công
trình ít nhiều đều có những quan tâm nghiên cứu đến hoạt động BDGV nói chung
và rèn luyện NLDH nói riêng. Nhiều tác giả đã phân tích đưa ra nội dung của hoạt
động BDGV; Nghiên cứu các mô hình đào tạo, BDGV; đề xuất các biện pháp khác
nhau để nâng cao chất lượng hoạt động BDGV ở các cấp học, các loại hình trường,
các địa phương khác nhau ở nhiều vùng miền. Tuy nhiên hầu hết các đề tài đều tập
trung nghiên cứu về công tác BDGV mà rất ít những công trình nghiên cứu về viêc
quản lí BDGV. Việc nghiên cứu QL BDGV mới tập trung vào khâu chỉ đạo và kiểm
tra đánh giá. Viêc lập kế hoạch và tổ chức BD theo định hướng phát triển NLDH
còn ít nghiên cứu đề cập đến. Mặt khác, qua quá trình khảo sát tác giả nhận thấy
hầu hết các nghiên cứu trên đều tập trung nghiên cứu cho các lớp BD tập trung, BD
theo chuyên đề, BD theo quy mô rộng. Những nghiên cứu về việc QL BDGV và
QLBD NLDH cho GV ở trường chưa được đề cập sâu sắc.


Các công trình kể trên có ý nghĩa tham khảo đối với tác giả; đồng thời khẳng
định đề tài nghiên cứu của tác giả không có sự trùng lặp so với các công trình
nghiên cứu đã công bố.

hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra.
Còn H.Koontz, một nhà lí thuyết tổ chức người Mỹ (1909-1984) lại khẳng
định, quản lí là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt
động mỗi cá nhân nhằm đạt được các mục đích của tổ chức.
Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu cũng có những định nghĩa khác nhau về
thuật ngữ quản lí, tuỳ theo các cách tiếp cận khác nhau.
Theo Từ điển tiếng Việt: "Quản lí là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu
nhất định, quản lí là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định;
Quản lí là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân
nhằm đạt được các mục đích quản lí, bao hàm việc thiết kế một môi trường mà
trong đó con người cùng làm việc". [37]
Tác giả Trần Khánh Đức khẳng định: "Quản lí là hoạt động có ý thức của
con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người, hay một cộng đồng
người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất." [20]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì định nghĩa về quản
lí là:"Quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động
(chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, (lãnh đạo) và kiểm tra.” [13]
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lí nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao
cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [31].
Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng:“Quản lí là một quá
trình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lí một hệ thống là quá trình tác
động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này
đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lí mới mong muốn”.[16]
Như vậy, quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý
một cách có định hướng, có chủ định nhằm làm cho tổ chức vận hành, đạt mục tiêu
mong muốn bằng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.


Vì vậy, trong luận văn này chia sẻ và sử dụng khái niệm quản lí như sau:
Quản lí là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối

Theo từ điển tiếng Việt của nhà xuất bản Từ điển Bách khoa Hà Nội năm
2005: "Biện pháp là cách lựa chọn hành động sao cho phù hợp với mục đích".
Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng do Nguyễn Như Ý chủ biên, biện pháp
là "cách làm, cách thức tiến hành". Biện pháp là cách thức hành động để thực hiện
một mục đích, là cách làm để giải quyết một vấn đề cụ thể. Trong nghiên cứu khoa
học, người ta còn hiểu biện pháp là con đường, là cách thức để chuyển tải nội dung.
Các nhà khoa học quan niệm biện pháp là một bộ phận hợp thành của phương pháp,
có nghĩa là để sử dụng một phương pháp nào đó phải sử dụng nhiều biện pháp khác
nhau và cùng một biện pháp có thể sử dụng trong nhiều phương pháp khác nhau.
Biện pháp quản lí: Là cách thức tác động vào đối tượng quản lí giúp chủ thể
nâng cao khả năng hoàn thành có kết quả các mục tiêu đề ra.
Các biện pháp quản lí có liên quan chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống
các biện pháp, các biện pháp này sẽ giúp cho các nhà quản lí thực hiện tốt hơn các
phương pháp quản lí của mình nhằm mang lại hiệu quả tối ưu của bộ máy.
Từ các phân tích trên, có thể hiểu rằng: Biện pháp quản lí đội ngũ GV là cách
thức, là con đường nhằm tác động có mục đích, có hiệu quả đến đội ngũ GV làm
cho đội ngũ này ngày càng đồng bộ, hoàn chỉnh, đủ về số lượng, chuẩn về trình độ,
hợp lí về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục - đào tạo,
đồng thời phát huy được khả năng sáng tạo cũng như cống hiến của họ cho việc đạt
đến mục tiêu của nhà trường đáp ứng yêu cầu của bối cảnh mới.
Để áp dụng có hiệu quả các biện pháp quản lí cần nắm được các chức năng
cơ bản của quản lí: Quản lí là một dạng lao động đặc biệt điều khiển các hoạt động
lao động. Lao động quản lí có các chức năng cơ bản được quy định một cách khách
quan bởi chức năng hoạt động của khách thể quản lí. Từ chức năng quản lí chủ thể
quản lí xây dựng nên nội dung quản lí để tác động vào khách thể quản lí nhằm thực
hiện mục tiêu quản lí. Trong tiến trình phát triển của lịch sử nền sản xuất xã hội
luôn luôn vận động và phát triển không ngừng nên các chức năng quản lí cũng
không ngừng được cải tiến phù hợp theo.




chủ thế, đối tượng, nguồn lực, công cụ và môi trường và chỉ khác khi so sánh với
quản lí lĩnh vực khác.[28]
Vì vậy trong luận văn chia sẻ và sử dụng khái niệm về QLGD như sau, coi
QLGD là quản lí diễn ra trong lĩnh vực giáo dục:
Quản lí giáo dục là dạng lao động xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục
nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển hệ thống giáo dục và các thành tố của nó, định
hướng và phối hợp lao động của những người tham gia công tác giáo dục để đạt
được mục tiêu giáo dục và mục tiêu phát triển giáo dục, dựa trên thể chế giáo dục
và các nguồn lực giáo dục.
Bản chất của QLGD là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lí
lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động GD nhằm thực hiện hiệu quả mục
tiêu GD.
Mục tiêu của QLGD chính là trạng thái mong muốn trong tương lai đối với
hệ thống GD, đối với trường học, hoặc đối với những thông số chủ yếu của hệ
thống GD trong mỗi nhà trường. Mục tiêu này gồm: Đảm bảo quyền học sinh vào
các ngành học, cấp học, các lớp học đúng chỉ tiêu và tiêu chuẩn. Đảm bảo chỉ tiêu
và chất lượng đạt hiệu quả đào tạo, phát triển tập thể sư phạm đồng bộ, nâng cao
trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đời sống vật chất.
Đối tượng của QLGD là hoạt động của cán bộ, GV, học sinh và tổ chức sư
phạm của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch và chương trình GD&ĐT nhằm
đạt được mục tiêu GD đã quy định với chất lượng cao.
Nội dung QLGD bao gồm một số vấn đề cơ bản, đó là: Xây dựng và chỉ đạo
thực hiện chiến lược; quy hoạch; kế hoạch; chính sách phát triển GD; ban hành, tổ
chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về GD, tiêu chuẩn nhà giáo, tiêu
chuẩn CSVC, thiết bị trường học; tổ chức bộ máy QLGD; tổ chức, chỉ đạo việc đào
tạo BD CBQL, GV; huy động sử dụng các nguồn lực;...
1.2.2.2. Quản lí nhà trường:
Nhà trường là một dạng thiết chế tổ chức chuyên biệt và đặc thù của xã hội,
được hình thành do nhu cầu tất yếu khách quan của xã hội, nhằm thực hiện chức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status