BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN VIỆT HƢNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN
THUỐC NGOẠI TRÚ BẢO HIỂM Y TẾ
CHI TRẢ TẠI BỆNH VIỆN XÂY DỰNG
VIỆT TRÌ NĂM 2018
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2019
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN VIỆT HƢNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN
THUỐC NGOẠI TRÚ BẢO HIỂM Y TẾ
CHI TRẢ TẠI BỆNH VIỆN XÂY DỰNG
VIỆT TRÌ NĂM 2018
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dƣợc
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Lan Anh
Thời gian thực hiện: từ 7/2018 đến 11/2018
HÀ NỘI - 2019
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN ............................................................................... 3
1.1. TỔNG QUAN VỀ KÊ ĐƠN THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ .......... 3
1.1.1. Đơn thuốc ......................................................................................... 3
1.1.2. Hƣớng dẫn thực hành kê đơn thuốc tốt của WHO ........................... 3
1.1.3. Một số quy định về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú ......................... 4
1.1.4. Một số chỉ số về kê đơn ................................................................... 6
1.2. THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN VÀ SỬ DỤNG THUỐC NHỮNG NĂM
GẦN ĐÂY ..................................................................................................... 8
1.2.1. Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc trên thế giới ........................... 8
1.2.2. Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc tại Việt Nam ........................ 10
1.3. GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN XÂY DỰNG VIỆT TRÌ .................... 14
1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức ........................................ 14
1.3.2. Mô hình bệnh tật của bệnh viện bệnh viện ................................... 15
1.3.3. Vài nét về khoa Dƣợc bệnh viện .................................................... 17
1.4. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .............................. 18
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 19
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU .............................................................. 19
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 19
2.2.1. Biến số nghiên cứu ......................................................................... 19
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................ 23
2.2.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu ......................................................... 23
2.2.4. Mẫu nghiên cứu .............................................................................. 24
2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu............................................................... 25
4.2.2. Số chẩn đoán trung bình trong đơn thuốc ...................................... 47
4.2.3. Số đơn thuốc có kê kháng sinh, vitamin, thuốc tiêm ..................... 48
4.2.4. Thuốc kê đơn và DMTBV ............................................................. 52
4.2.5. Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện ................................................ 52
KẾT LUẬN .................................................................................................... 54
1.1. Thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Xây
Dựng Việt Trì............................................................................................... 54
1.2. Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc BHYT ngoại trú ........................ 54
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 57
PHỤ LỤC 1 ..................................................................................................... 61
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT
BN
BS
BVĐK
CT
DMTBV
DMTTY
ĐT
HDSD
HIV/AIDS
HT
INN
KC
KS
NĐ/HL
Phục hồi chức năng
Quyết định - Bộ Xây dựng
Số lƣợng
Số thứ tự
Tỷ lệ
Thành phần
Thu thập
Thông tƣ - Bộ Y tế
Vật lý trị liệu
Việt Nam Đồng
World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)
Y học cổ truyền
DANH MỤC CÁC BẢNG
Nội dung
Trang
Bảng 1.1. Mô hình bệnh tật tại bệnh viện xây dựng Việt Trì năm 2018 phân loại bệnh tật
quốc tế ICD10 ...................................................................................................................... 16
Bảng 2.2. Biến số trong thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú ..................................... 19
Bảng 2.3. Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú ...................................................... 22
Bảng 3.4. Ghi thông tin bệnh nhân trong đơn thuốc ngoại trú ............................................ 28
Bảng 3.5. Thông tin về ngƣời kê đơn .................................................................................. 29
Bảng 3.6. Tỷ lệ thuốc tân dƣợc đơn thành phần .................................................................. 29
Bảng 3.7. Tỷ lệ thuốc ghi nồng độ/hàm lƣợng, số lƣợng thuốc .......................................... 31
Bảng 3.8. Ghi hƣớng dẫn sử dụng theo đơn thuốc .............................................................. 31
Bảng 3.9. Ghi hƣớng dẫn sử dụng theo lƣợt thuốc .............................................................. 32
Bảng 3.10. Số thuốc kê trong đơn thuốc .............................................................................. 33
Thị trƣờng Dƣợc phẩm Việt Nam đã và đang không ngừng biến đổi, sản xuất
đƣợc ngày càng nhiều thuốc mới, việc cung ứng thuốc và các dịch vụ y tế dần
đƣợc cải thiện. Ngƣời dân đƣơc đáp ứng nhu cầu về thuốc và tiếp cận với các
dịch vụ y tế cơ bản có chất lƣợng. Tiền thuốc bình quân đầu ngƣời tăng nhanh.
Các mặt hàng thuốc khá đa dạng và phong phú cả về hoạt chất, hàm lƣợng,
nồng độ hay dạng dùng, sức khỏe nhân dân ngày càng đƣợc chú trọng và nâng
cao với chi phí hợp lý nhất thông qua chính sách “Bảo hiểm Y tế toàn dân”.
Sử dụng thuốc an toàn - hợp lý - hiệu quả - kinh tế là một trong những
chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam, trong đó vai trò của ngƣời thầy
thuốc hết sức quan trọng. Việc quyết định dùng loại thuốc gì, dùng nhƣ thế
nào phụ thuộc hoàn toàn vào ngƣời thầy thuốc - ngƣời trực tiếp thăm khám,
chẩn đoán bệnh và kê đơn thuốc. Hiện nay việc kê đơn thuốc không đúng quy
chế, kê quá nhiều thuốc trong một đơn, lạm dụng kháng sinh, vitamin, kê đơn
không phải thuốc thiết yếu…đang là một trong vấn đề khó kiểm soát tại nhiều
cơ sở điều trị làm tăng đáng kể chi phí cho ngƣời bệnh, tăng nguy cơ xảy ra
ADR, tƣơng tác thuốc. Do vậy việc giám sát quản lý, sử dụng thuốc chặt chẽ
là ƣu tiên hàng đầu trong kê đơn thuốc điều trị ngoại trú, Bộ Y tế đã ban hành
thông tƣ số 52/2017/TT-BYT về quy chế kê đơn thuốc điều trị ngoại trú.
Trong những năm gần đây, Bệnh viện Xây dựng Việt Trì thƣờng xuyên có
các hoạt động nhằm kiểm soát việc kê đơn, sử dụng thuốc hợp lý – an toàn –
1
hiệu quả – kinh tế. Tuy nhiên các nghiên cứu chỉ mới tập trung vào việc kê đơn
cho bệnh nhân điều trị nội trú, chƣa có nghiên cứu nào về kê đơn thuốc ngoại
trú cũng nhƣ thực trạng triển khai thông tƣ 52/2017/TT/BYT quy định về kê
đơn thuốc trong điều trị ngoại trú. Nhằm khảo sát thực trạng thực hiện quy chế
kê đơn thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú tại Bệnh viện sau khi triển khai thực hiện
Thông tƣ 52/2017/TT-BYT, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Phân tích
thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú Bảo hiểm y tế chi trả tại Bệnh viện Xây
Kê đơn tốt là sự chỉ định thuốc cho điều trị dựa vào những suy luận logic
trên những thông tin chính xác và khách quan. Kê đơn tốt phải đảm bảo sự cân
bằng giữa các yếu tố hợp lý, an toàn, kinh tế và tôn trọng sự lựa chọn của bệnh
nhân. Để thực hành kê đơn thuốc tốt, ngƣời thầy thuốc cần phải tuân thủ quá trình
thực hiện kê đơn, điều trị hợp lý gồm 6 bƣớc:
Bƣớc 1: Xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân
Bƣớc 2: Xác định mục tiêu điều trị: Bạn muốn đạt đƣợc gì sau điều trị?
Bƣớc 3: Xác định tính phù hợp của phƣơng pháp điều trị riêng của bạn:
Kiểm tra tính hiệu quả và an toàn
Bƣớc 4: Bắt đầu điều trị
3
Bƣớc 5: Cung cấp thông tin, hƣớng dẫn và cảnh báo
Bƣớc 6: Theo dõi (và dừng) điều trị [3]
Một đơn thuốc tốt yêu cầu bệnh nhân phải đƣợc kê đơn thuốc thích hợp,
đúng liều lƣợng trong khoảng thời gian hợp lý và chi phí thấp nhất cho họ và cộng
đồng [9]. Theo khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới thì một đơn thuốc đầy đủ bao
gồm các nội dung sau:
- Tên, địa chỉ ngƣời kê đơn, số điện thoại (nếu có)
- Ngày tháng kê đơn
- Tên thuốc, hàm lƣợng
- Dạng dùng, tổng lƣợng dùng
- Hƣớng dẫn sử dụng, cảnh báo
- Tên, địa chỉ, tuổi của bệnh nhân
- Chữ ký của ngƣời kê đơn [32].
1.1.3. Một số quy định về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú
1.1.3.1. Nguyên tắc kê đơn
Việc kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các cơ sở khám bệnh, chữa
- Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 đƣợc khám bệnh, chữa
bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh mục kỹ
thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã đƣợc cấp
có thẩm quyền phê duyệt).
- Trƣờng hợp cấp cứu ngƣời bệnh, bác sĩ, y sĩ kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu,
phù hợp với tình trạng của ngƣời bệnh.
- Không đƣợc kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15 Điều 6
Luật dƣợc, cụ thể:
+ Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;
+ Các thuốc chƣa đƣợc phép lƣu hành hợp pháp tại Việt Nam,
+ Thực phẩm chức năng;
+ Mỹ phẩm [10].
1.1.3.2. Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc
Đơn thuốc cần phải đảm bảo các nội dung sau:
- Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ
khám bệnh của ngƣời bệnh.
5
- Ghi địa chỉ nơi ngƣời bệnh thƣờng trú hoặc tạm trú: số nhà, đƣờng phố, tổ
dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phƣờng/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc
tỉnh, tỉnh/thành phố.
- Đối với trẻ dƣới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi, ghi tên và số
chứng minh nhân dân hoặc sổ căn cƣớc công dân của bố hoặc mẹ hoặc ngƣời
giám hộ của trẻ.
- Kê đơn thuốc theo quy định nhƣ sau:
+ Thuốc có một hoạt chất
- Theo tên chung quốc tế (INN, generic);
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lƣợng 500mg thì ghi tên thuốc
chất lƣợng chẩn đoán và đánh giá đầy đủ sự phù hợp giữa lựa chọn thuốc và chẩn
đoán là phức tập vƣợt ra ngoài phạm vi các chỉ số chủ yếu. Sau khi một nghiên
cứu sử dụng thuốc đầu tiên với các chỉ số chủ yếu nhằm đánh giá việc thực hành
kê đơn nói chung, cần thiết phải tiến hành nghiên cứu để đánh giá chất lƣợng chẩn
đoán và điều trị [4]. Các chỉ số chủ yếu để đánh giá thực hành kê đơn bao gồm:
- Số thuốc kê trung bình trong một đơn;
- Tỷ lệ phần trăm thuốc đƣợc kê theo tên chung quốc tế (INN;)
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh;
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm;
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin;
- Tỷ lệ phần trăm thuốc đƣợc kê có trong DMTTY Bộ Y tế ban hành [8].
Ngoài ra, để đánh giá thực hành kê đơn còn có thể sử dụng các chỉ số sử
dụng thuốc toàn diện:
- Tỷ lệ phần trăm ngƣời bệnh đƣợc điều trị không dùng thuốc;
- Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn;
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh;
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin;
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị;
- Tỷ lệ phần trăm ngƣời bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe;
- Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận đƣợc với các thông tin thuốc khách quan
[8].
Theo các số liệu khảo sát 50% bệnh nhân không biết cách uống thuốc theo
đơn đã kê, uống thuốc không đều hoặc không uống thuốc. Lý do chính là bệnh
nhân không tuân thủ điều trị. Việc không tuân thủ điều trị có thể dẫn đến những
7
hậu quả nghiêm trọng [3]. Tuân thủ điều trị liên quan đến những yếu tố mà bệnh
nhân đƣợc trải qua tại các cơ sở y tế cũng nhƣ họ đã đƣợc chuẩn bị tốt nhƣ thế nào
đƣợc đề cập tại nhiều quốc gia. Trên thực tế, tình trạng chƣa tuân thủ đầy đủ quy
chế kê đơn thuốc ngoại trú đang diễn ra ở nhiều nƣớc trên thế giới, đặc biệt các
nƣớc đang phát triển. Nghiên cứu của Sanchez (2013) ở Tây Ban Nha cho thấy có
tới 1.127 lỗi kê đơn đã xảy ra trong tổng số 42.000 đơn thuốc, trong đó phổ biến
nhất là lỗi đơn không đúng quy chế (26,2%) [34].
1.2.1.2. Lạm dụng kháng sinh
Tình trạng lạm dụng kháng sinh xẩy ra đối với nhiều loại bệnh, trên nhiều
đối tƣợng bệnh nhân. Tỷ lệ ngƣời bệnh tuân thủ điều trị kháng sinh còn thấp. Một
cuộc khảo sát bệnh nhân ỏ 11 quốc gia trên toàn thế giới cho thấy 22,3% số bệnh
nhân đƣợc dùng thuốc kháng sinh điều trị nhiễm trùng cấp tính tại cộng đồng thừa
nhận không tuân thủ đầy đủ liệu trình. Nhiều bệnh nhân dùng liều thấp hơn hoặc
chỉ dùng trong thời gian ngắn 3 ngày thay vì 5 ngày [9]. Tình trạng sử dụng kháng
sinh không hợp lý không chỉ xảy ra ở các nƣớc có thu nhập thấp hoặc trung bình
mà xảy ra trên toàn thế giới. Ngay tại các nƣớc Châu Âu, với cùng một hồ sơ bệnh
tƣơng tự, một số quốc gia đang sử dụng gấp 3 lần kháng sinh theo đầu ngƣời so
với nƣớc khác và chỉ có 70% bệnh nhân viêm phổi nhận đƣợc một loại kháng sinh
thích hợp, khoảng một nửa trong các trƣờng hợp nhiễm trùng đƣờng hô hấp trên
và tiêu chảy do virus xong vẫn nhận đƣợc kháng sinh không thích hợp [33].
1.2.1.3. Lạm dụng thuốc tiêm
Về vấn đề lạm dụng thuốc tiêm, một kết quả nghiên cứu cho thấy có tới 90%
thuốc tiêm là không cần thiết, bởi vì hoàn toàn có thể sử dụng thuốc theo đƣờng
dùng khác hợp lý và phòng tránh đƣợc nhiều nguy cơ. Một số quốc gia tỷ lệ này
chiếm khá cao trên 60%: Indonesia (1998), Parkistan, Uzbekistan và Ghana [35].
Từ một nghiên cứu sử dụng thuốc ở Indonesia cho thấy 70% bệnh nhân trên 5 tuổi
đƣợc nhận ít nhất 1 thuốc tiêm, 88% bệnh nhân dƣới 5 tuổi tại Indonesia đƣợc kê
đơn kháng sinh trong đơn thuốc; tỷ lệ này ở bệnh nhân 5 tuổi và trên 5 tuổi là 65%
[36].
gạch chéo phần trắng; 95,1% đơn ghi đầy đủ họ tên, chữ ký bác sĩ [1]. Kết quả
nghiên cứu tại BVĐK Bắc Giang năm 2015: có 83% số đơn ghi đầy đủ hàm
10
lƣợng, nồng độ, số lƣợng thuốc; 77,3% số đơn có ghi thời điểm dùng thuốc [25].
Theo kết quả nghiên cứu của Vũ Thái Bình năm 2015 tại bệnh viện đa khoa Bỉm
Sơn tỉnh Thanh Hóa thì có 92% số đơn có ghi đầy đủ địa chỉ của bệnh nhân [2].
Hiện nay, tại nhiều bệnh viện việc áp dụng công nghệ thông tin vào kê đơn
đã góp phần giảm thiểu sai sót về thủ tục hành chính trong quá trình kê đơn. Các
thông tin cần thiết của bệnh nhân đƣợc nhập vào phần mềm sau đó in ra từ máy
tính nên rõ ràng, dễ đọc và ít nhầm lẫn hơn. Ngoài ra, mẫu đơn thuốc có sẵn trong
phần mềm máy tính và sự hỗ trợ quyết định ở thời điểm kê đơn sử dụng cảnh báo
và lời nhắc giảm sai sót khi đơn thuốc đƣợc ghi bằng tay.
1.2.2.2. Thực trạng kê đơn kháng sinh
Sử dụng kháng sinh luôn là một vấn đề đƣợc quan tâm đặc biệt trong sử
dụng thuốc an toàn, hợp lý. Với mô hình bệnh tật với tỷ lệ lớn các bệnh nhiễm
trùng của Việt Nam nói chung và các bệnh viện nói riêng, việc sử dụng nhóm
thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn là một nhu cầu điều trị cần thiết.
Kháng sinh là nhóm thuốc đƣợc dùng nhiều nhất trong các bệnh viện hiện nay, kết
quả khảo sát của Bộ Y tế tại một số bệnh viện từ 2007 đến 2009: kinh phí mua
thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ từ 32,3% đến 32,4%, Tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng
sinh trung bình ở 3 tuyến bệnh viện năm 2009 là 32,5%. Nhóm kháng sinh chiếm
tỷ lệ cao nhất ở cả ba tuyến, trong đó tỷ trọng kháng sinh của bệnh viện tuyến
huyện cao nhất 43,1% [17]. Điều này một phần do tỷ lệ các bệnh nhiễm khuẩn
chiếm tỷ lệ cao trong mô hình bệnh tật của Việt Nam, tuy nhiên cũng đánh giá
một thực trạng về vấn đề sử dụng kháng sinh chƣa hợp lý. Về lý thuyết, kê đơn
kháng sinh phải dựa vào kết quả xết nghiệm tìm vi khuẩn và kháng sinh đồ. Tuy
nhiên tại Việt Nam, xét nghiệm này chƣa đƣợc dùng phổ biến do tốn kém và thời
có đơn 49,7% (thành thị) và 28,2% (nông thôn) [7].
1.2.2.3. Lạm dụng vitamin
Kê đơn vitamin và khoáng chất có thể do thói quen của bác sỹ hoặc do đòi
hỏi của chính bệnh nhân. Vitamin và khoáng chất là một trong 10 nhóm thuốc có
giá trị sử dụng cao nhất tại tất cả các tuyến bệnh viện. Năm 2009, giá trị vitamin
chiếm 2,7% ở tuyến trung ƣơng, 2,2% ở tuyến tỉnh và 6,3% ở bệnh viện tuyến
huyện đƣợc nghiên cứu [17]. Về kê đơn vitamin trong điều trị ngoại trú, nghiên
cứu tại một số bệnh viện, tỷ lệ đơn có kê viatmin rất cao nhƣ Nghiên cứu của Bùi
Thị Cẩm Nhung tại bệnh viện Phụ Sản Thanh Hóa, 94% đơn thuốc có kê vitamin.
Tƣơng tự, tại BVĐK Bỉm Sơn Thanh Hóa có 50,6% hoặc bệnh xá quân dân y kết
hợp trƣờng sỹ quan lục quân II với 74,0% đơn thuốc có kê vitamin [2], [31].
12
Nghiên cứu khác tại BVĐK tỉnh Bắc Giang tỷ lệ này là 23,3% [25], BVĐK tỉnh
Thanh Hóa, số đơn kê vitamin và khoáng chất chiếm 32% [26]. Việc kê đơn
vitamin và khoáng chất tại các bênh viện này chủ yếu với mục đích tăng sức đề
kháng, bồi dƣỡng sức khỏe cho bệnh nhân [26]. Việc kê đơn vitamin khi không
thật sự cần thiết có thể gây lãng phí, tăng nguy cơ xảy ra tƣơng tác thuốc.
1.2.2.4. Kê đơn thuốc sản xuất ở nước ngoài
Nghiên cứu danh mục thuốc sử dụng tại các bệnh viện cho thấy, thuốc sản
xuất ở nƣớc ngoài chiếm ƣu thế về giá trị sử dụng đặc biệt tại các bệnh viện tuyến
tỉnh và tuyến trung ƣơng. Thuốc sản xuất trong nƣớc chiếm tỷ lệ thấp về giá trị sử
dụng. Nghiên cứu năm 2009 tại của Vũ Thị Thu Hƣơng tại một số bệnh viện đa
khoa, tại các bệnh viện tuyến trung ƣơng thuốc nội chiếm từ 25,5 đến 36,8%, tại
các bệnh viện tuyến tỉnh, số thuốc nội cao nhất là 41,1% tại bệnh viện đa khoa
tỉnh Hải Dƣơng và thấp nhất là 22,6% (bệnh viện Việt Tiệp – Hải Phòng). Tại các
bệnh viện tuyến huyện, tỷ lệ số khoản mục và giá trị thuốc nội sử dụng cao hơn
bệnh viện tuyến tỉnh và trung ƣơng, với số khoản mục từ 48,5% đến 55,5% và giá
trị sử dụng từ 39,3% đến 53,2% [17]. Năm 2010, số liệu thống kê tại 559 bệnh
đầu cho cán bộ công nhân viên, ngƣời lao động, theo dõi công tác y tế, y học lao
động trong các đơn vị ngành Xây dựng khu vực phía Bắc và cộng đồng; thực hiện
các chƣơng trình y tế quốc gia thuộc ngành Xây dựng. Cung cấp các loại hình
dịch vụ y tế, khám sức khỏe đột xuất hoặc định kỳ, khám tuyển, chứng nhận, phân
loại sức khỏe, khám sức khỏe đi nƣớc ngoài, tƣ vấn, chăm sóc sức khỏe tại nhà;
Khám, chữa bệnh Bảo hiểm y tế và tự nguyện cho cán bộ, công chức, viên chức
lao động ngành Xây dựng và cộng đồng; Khám và lập hồ sơ quản lý sức khỏe,
khám, phát hiện và điều trị bệnh nghề nghiệp; điều dƣỡng, phục hồi chức năng
cho cán bộ công nhân viên, lao động trong và ngoài ngành Xây dựng. Năm 2017,
đã khám bệnh cho 250.523 lƣợt ngƣời; điều trị nội trú cho 7.852 bệnh nhân và
khám điều trị ngoại trú cho 36.190 bệnh nhân. Bệnh viện đã triển khai ứng dụng,
chuyển giao kỹ thuật chẩn đoán và điều trị công nghệ cao nhƣ: Nội soi chẩn đoán
và can thiệp tiêu hoá, nội soi điều trị tai mũi họng cho 1.820 ca, chụp CT.Scanner
VCT32 dãy 263 ca, siêu âm màu 3D ổ bụng, tuyến giáp....
Bệnh viện Xây dựng Việt Trì hoạt động với quy mô 250 giƣờng hạng II,
trong đó: 170 giƣờng do ngân sách nhà nƣớc cấp; 80 giƣờng PHCN do đơn vị tự
đảm bảo kinh phí hoạt động. Tổng số: 109 cán bộ viên chức.
Bệnh viện có tổng số 11 khoa phòng, trong đó gồm:
14
- 05 khoa lâm sàng: : Khoa khám bệnh, Khoa Nội tổng hợp, Khoa VLTLPHCN và Đông y, Khoa Ngoại-Sản, Khoa Liên chuyên khoa.
- 01 khoa cận lâm sàng: Khoa Xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh
- 01 Khoa Dƣợc, vật tƣ y tế
- 04 phòng chức năng: Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Tổ chức hàng
chính, Phòng Điều dƣỡng, Phòng Tài chính kế toán.
Cơ cấu tổ chức của bệnh viện xây dựng Việt Trì đƣợc thể hiện theo sơ đồ
sau::
4.066
22,92
chuyển hóa
2
Bệnh hệ tuần hoàn
I05 - I99
3.896
21,96
3
Bệnh hệ hô hấp
J00 - J46
2.882
16,25
4
Bệnh hệ thần kinh
G00 - G83
K00 - K93
625
3,52
8
Bệnh máu, cơ quan tạo máu và
D50 - D89
383
2,16
một số rối loạn liên quan cơ chế
miễn dịch
9
Bệnh hệ tiết niệu sinh dục
N00 - N83
201
1,13
10
F00 - F79
Tổng cộng
17.740 100,00
Mô hình bệnh tật của bệnh viện Xây Dựng Việt Trì khá đa dạng gồm hầu
hết các chƣơng bệnh. Tỷ lệ bệnh nhân phân bố không đồng đều giữa các nhóm
bệnh. Trong đó bệnh nội tiết, dinh dƣỡng và chuyển hóa chiếm tỷ lệ cao nhất
(22,92%). Các nhóm bệnh phổ biến tiếp theo là bệnh của hệ tuần hoàn (21,96%),
bệnh hệ hô hấp bệnh của hệ tiêu hóa (16,25%), bệnh hệ thần kinh (14,54%).
Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật đứng thứ 5 về tỷ lệ mắc với 11,96%.
16