BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
NGUYỄN THỊ THU TRANG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN
NHÀ Ở XÃ HỘI CỦA TỈNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NINH THUẬN, NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
NGUYỄN THỊ THU TRANG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN
NHÀ Ở XÃ HỘI CỦA TỈNH NINH THUẬN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Mã số: 60-58-03-02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Đồng Kim Hạnh
tác giả trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Thủy lợi, cácđồng nghiệp trong
và ngoài ngành đã cung cấp tài liệu phục vụ cho luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã
động viên, khích lệ giúp tác giả hoàn thiện luận văn của mình.
Tuy nhiên với thời gian và trình độ chuyên môn còn hạn chế, luận văn không thể tránh
được sự thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô
để nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Ninh Thuận, ngày tháng 5 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Trang
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.....................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. viii
MỞ ĐẦU
1
1. Tính cấp thiết của Đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................1
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ..............................................................2
5. Kết quả đạt được ......................................................................................................2
CHƯƠNG 1
1.2.3
Nội dung quản lý thực hiện dự án ....................................................................15
1.2.4
Các hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án ...............................................17
1.3
Các hình thức sử dụng vốn trong các dự án đầu tư xây dựng..........................19
1.3.1
Vốn Nhà nước ..................................................................................................19
1.3.2
Ngân sách Nhà nước ........................................................................................19
1.4
Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình ..........................................20
1.4.1
Chi phí đầu tư xây dựng ...................................................................................20
1.4.2
Các văn bản pháp quy về quản lý chi phí đầu tư xây dựng .............................29
2.2
Công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng .......................................................30
2.2.1
Quản lý tổng mức đầu tư xây dựng công trình ................................................31
2.2.2
Quản lý dự toán công trình ..............................................................................34
2.2.3
Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình .................................35
2.3
Công tác kiểm soát chất lượng các dự án nhà ở xã hội....................................36
2.3.1
Công tác khảo sát thiết kế ................................................................................36
2.3.2
Công tác thiết kế xây dựng ..............................................................................39
2.5.2
Nguyên tắc xã hội hóa......................................................................................62
2.5.3
Nguyên tắc phù hợp với quy luật khách quan của cơ chế thị trường ..............63
2.5.4
Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và khả thi ........................................................63
2.5.5
Nguyên tắc tuân thủ các quy định của Nhà nước về quản lý ĐTXD cơ bản: ..63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..............................................................................................64
CHƯƠNG 3
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNGCÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI TẠI
TỈNH NINH THUẬN ....................................................................................................65
3.1
Định hướng đầu tư xây dựng các dự án nhà ở xã hội tại tỉnh Ninh Thuận......65
3.1.1
Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận ......................................65
3.3.2
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình ...................83
3.3.3
Xây dựng đơn giá, định mức phù hợp cơ chế thị trường .................................84
3.3.4 Tăng cường công tác kiểm tra giám sát trong giai đoạn chuẩn bị và thực hiện
đầu tư xây dựng các công trình .....................................................................................85
3.3.5 Nâng cao điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây
dựng trên địa bàn tỉnh ....................................................................................................89
3.3.6
Thực hiện tốt công tác thanh quyết toán vốn đầu tư ........................................92
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..............................................................................................94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................95
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................97
v
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2-1: Mô hình NOXH được đánh giá là triển khai hiệu quả tại Bình Dương .......52
Hình 2-2: Nhà ở chung cư tỉnh Ninh Thuận ..................................................................58
Hình 2-3: Một số hình ảnh đang thi công tại dự án Nhà ở xã hội D7-D10, phía Bắc
đường 16 tháng 4 thành phố Phan Rang – Tháp Chàm .................................................61
Hình 3-1: Vị trí địa lý tỉnh Ninh Thuận .........................................................................66
ĐTXD
: Đầu tư xây dựng
KT-XH
: Kinh tế - Xã hội
NOXH
: Nhà ở xã hội
QLNN
: Quản lý nhà nước
QLDA
: Quản lý dự án
QLXD
: Quản lý xây dựng
QLCL
: Quản lý chất lượng
TP
viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Việc đầu tư phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh là một việc rất quan trọng nhằm
từng bước tạo lập nhà ở cho người dân làm việc và sinh sống trên địa bàn tỉnh
Ninh Thuận, đồng thời đẩy mạnh các ngành kinh tế khác cùng phát triển, ổn định và
nâng cao đời sống dân sinh, kinh tế, xã hội. Tuy nhiên trong quá trình triển khai thực
hiện đầu tư xây dựng các dự án nhà ở xã hội còn khó khăn về nguồn vốn, trong công
tác quản lý chi phí đầu tư chưa hiệu quả làm cho chi phí xây dựng nhà tăng cao không
tương xứng với các đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội. Chính vì vậy vấn đề
đặt ra là làm thế nào để giảm giá thành chi phí đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa
bàn tỉnh Ninh Thuận. Để đạt được chất lượng tốt cũng như hiệu quả thì ngay từ đầu
việc QLCP ĐTXD công trình, đặc biệt là các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh
Thuận vừa kinh tế vừa đảm bảo chất lượng cho công trình cũng như nâng cao tính
thẩm mỹ, mang lại hiệu quả là tiết kiệm chi phí, đưa ra giá hợp lý nhất phù hợp với đối
tượng được mua nhà ở xã hội. Từ những phân tích trên tác giả chọn đề tài: “NGHIÊN
CỨU GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI CỦA TỈNH NINH THUẬN” làm
Luận văn thạc sỹ
của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thực trạng công tác QLCP ĐTXD tại Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận về các
dự án nhà ở xã hội để rút ra bài học và khắc phục những tồn tại trong công tác QLCP;
Đề xuất một số giải pháp đảm bảo chất lượng trong quản lý chi phí đối với các dự án
nhà ở xã hội tại Ninh Thuận.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI
1.1
Dự án đầu tư xây dựng công trình
Khi đánh giá một dự án đầu tư của bất kỳ một đơn vị nào cũng như tổ chức quản lý
thực hiện dự án, trước hết chúng ta cần hiểu rõ những khái niệm cơ bản về dự án đầu
tư cũng như phương pháp quản lý dự án. Trên cơ sở những khái niệm đầu tiên này,
mỗi dự án lại có những tính chất, đặc điểm riêng. Vì vậy, việc phân biệt được phải
dùng những khái niệm cơ bản làm thước đo để đánh giá bản chất của vấn đề. Trước
hết hãy xem xét bản chất của dự án đầu tư, dự án đầu tư xây dựng và QLCP dự án đầu
tư xây dựng.
1.1.1 Dự án
Theo định nghĩa của Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn ISO 9000:2000 [1] thì dự án được
định nghĩa như sau: là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối
hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được
một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời
gian, chi phí và nguồn lực. Dự án là một quá trình gồm các công tác, nhiệm vụ có liên
quan đến nhau, được thực hiện nhằm đạt được mục đích đã đề ra trong điều kiện ràng
buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách.
1.1.2 Dự án đầu tư
Có nhiều khái niệm khác nhau về dự án đầu tư, nhưng khái niệm thường xuyên được
sử dụng khi nghiên cứu về dự án đầu tư như sau:
Dự án đầu tư là việc sử dụng hiệu quả đầu vào để thu được đầu tư vì mục đích cụ thể;
Dự án đầu tư là tổng thể các biện pháp nhằm sử dụng các nguồn lực tài nguyên hữu
hạn để đem lại lợi ích thiết thực cho xã hội, cho nhà đầu tư;
Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động dự kiến với các nguồn lực và chi phí cần thiết,
được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với quy định thời gian và địa điểm xác định để
Các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra của dự án.
4
Qua những khái niệm nêu trên có thể thấy rằng, một dự án đầu tư không phải dừng lại
là một một ý tưởng hay phác thảo, mà nó có tính cụ thể và mục tiêu xác định. Dự án
không phải là một nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng lặp lại, mà nó sẽ phải tạo nên
một thực tế mới mà trước đó chưa từng tồn tại.
1.1.3 Dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án đầu tư xây dựng công trình được hiểu là các dự án đầu tư có liên quan tới hoạt
động xây dựng cơ bản, như xây dựng nhà cửa, đường sá, cầu cống, công trình cơ sở hạ
tầng kỹ thuật,... có thể hiểu dự án đầu tư xây dựng công trình là một quá trình thực
hiện các nhiệm vụ từ ý tưởng đầu tư xây dựng công trình thành hiện thực trong sự ràng
buộc về kết quả, thời gian và chi phí đã xác định trong hồ sơ dự án.
Nếu xét về mặt hình thức, dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các hồ sơ và
bản vẽ thiết kế kiến trúc, thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công công trình xây dựng và
các tài liệu liên quan khác xác định chất lượng công trình cần đạt được, TMĐT của dự
án và thời gian thực hiện dự án, hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của dự án,...
Luật Xây dựng Việt Nam năm 2014[2] định nghĩa về dự án đầu tư xây dựng công trình
như sau: ‘Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng
vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình
xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch
vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự
án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”.
Cụ thể là, phát hiện ra một cơ hội đầu tư và muốn bỏ vốn đầu tư vào một lĩnh vực nào
đó, trước hết nhà đầu tư phải tiến hành thu thập, xử lý thông tin, xác định điều kiện và
khả năng, xác định phương án tối ưu để xây dựng dự án.
Dự án đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu chủ yếu sau đây:
tư, không phân biệt các loại nguồn vốn sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu như sau:
Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành,
quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án
đầu tư xây dựng;
Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp;
6
Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình,
phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã
hội của dự án.
Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.
1.2.2.2Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người
quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các
hoạt động đầu tư xây dựng của dự án.
(1) Trách nhiệm của Bộ Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước trong hoạt động đầu
tư xây dựng:
+ Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ văn bản quy phạm pháp
luật, chiến lược, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển thị trường xây dựng và năng lực
ngành xây dựng;
+ Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về
xây dựng; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng, ban hành các văn bản
hướng dẫn kỹ thuật xây dựng theo thẩm quyền;
+ Tổ chức, quản lý quy hoạch xây dựng, hoạt động quản lý dự án, thẩm định dự án,
thiết kế xây dựng; ban hành, công bố các định mức và giá xây dựng;
+ Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý chất lượng
công trình xây dựng; theo dõi, kiểm tra, kiến nghị xử lý chất lượng và an toàn của các
công trình quan trọng quốc gia, công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp trong quá
định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây
dựng; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đầu tư xây dựng cho cán
bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;
+ Theo dõi, kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện giám sát đánh giá đầu tư xây
dựng công trình chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
8
+ Phối hợp và hỗ trợ các bộ, cơ quan, tổ chức khác có liên quan và Ủy ban nhân dân
các cấp trong quá trình triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành
về những vấn đề thuộc phạm vi quản lý của mình.
Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ:
+ Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo nhiệm vụ, quyền hạn được phân công;
ban hành văn bản theo thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức thực hiện các quy hoạch xây dựng,
kế hoạch đầu tư xây dựng; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong
hoạt động đầu tư xây dựng;
+ Phối hợp với Bộ Xây dựng, cơ quan, tổ chức khác có liên quan và Ủy ban nhân dân
các cấp trong quá trình triển khai thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng về những vấn
đề thuộc phạm vi quản lý được phân công;
+ Tổng hợp tình hình, thực hiện, kiểm tra, đánh giá hoạt động đầu tư xây dựng và chịu
trách nhiệm về QLCL công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý được phân công;
+ Thực hiện việc báo cáo định kỳ và hàng năm về tình hình quản lý hoạt động đầu tư
xây dựng của mình gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi;
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
(3) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
+ Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn theo phân
cấp của Chính phủ; ban hành văn bản theo thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức thực hiện các
quy hoạch xây dựng, kế hoạch đầu tư xây dựng; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát,
+ Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng hoàn thành;
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình;
+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
10
Quyền hạn:
+ Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt dự án, thiết kế, dự toán xây dựng và quyết toán
vốn đầu tư xây dựng;
+ Không phê duyệt dự án khi không đáp ứng mục tiêu đầu tư và hiệu quả dự án;
+ Đình chỉ thực hiện dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt hoặc đang triển khai
thực hiện khi thấy cần thiết phù hợp với quy định của pháp luật;
+ Thay đổi, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng khi thấy cần thiết phù hợp với quy định
tại Điều 61 của Luật Xây dựng năm 2014.
(5) Trách nhiệm và quyền hạn của chủ đầu tư trong việc lập và quản lý thực hiện
dự án đầu tư xây dựng
Trách nhiệm:
+ Xác định yêu cầu, nội dung nhiệm vụ lập dự án; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết
trong trường hợp thuê tư vấn lập dự án; tổ chức nghiệm thu kết quả lập dự án và lưu
trữ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng;
+ Lựa chọn tổ chức tư vấn lập dự án có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Luật
Xây dựng năm 2014;
+ Chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý, tính chính xác của các thông tin, tài liệu được
cung cấp cho tư vấn khi lập dự án; trình dự án với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định của pháp luật;
+ Lựa chọn tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm để thẩm tra dự án
theo yêu cầu của cơ quan, tổ chứcthẩm định dự án và của người quyết định đầu tư;
+ Tổ chức quản lý thực hiện dự án theo quy định tại Điều 66 của Luật Xây dựng 2014;
+ Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án; định kỳ báo cáo việc thực hiện dự án với
(7) Trách nhiệm và quyền hạn của nhà thầu tư vấn lập dự án, quản lý dự án
đầu tư xây dựng
Trách nhiệm:
+ Thực hiện nghĩa vụ theo nội dung hợp đồng đã được ký kết phù hợp với điều kiện
năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật;
+ Chịu trách nhiệm về chất lượng công việc theo hợp đồng đã được ký kết;
+ Bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
giải pháp kỹ thuật, tổ chức quản lý không phù hợp và vi phạm hợp đồng làm thiệt hại
cho chủ đầu tư.
Quyền hạn:
+ Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn
được giao;
+ Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm tư vấn của mình theo quy định
của pháp luật;
+ Từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư;
+ Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.
(8) Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan, tổ chức thẩm định dự án ĐTXD
Trách nhiệm:
+ Thẩm định nội dung của dự án ĐTXD theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014;
+ Thông báo ý kiến, kết quả thẩm định bằng văn bản gửi cơ quan, tổ chức chủ trì thẩm
định dự án để tổng hợp, báo cáo người quyết định đầu tư;
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về ý kiến, kết quả thẩm
định dự án của mình.
13
Quyền hạn:
+ Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức và cá nhân có liên quan cung cấp thông tin phục vụ
(4) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý về mục tiêu, quy
mô đầu tư và các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng và
quốc phòng, an ninh.
1.2.2.4Quản lý đối với các hoạt động ĐTXD của dự án theo các nguyên tắc sau:
(1) Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan,
môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của từng địa
phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội
với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu;
(2) Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục
đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng;
(3) Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật
liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi, an toàn cho
người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà cao tầng; ứng
dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình trong hoạt động
đầu tư xây dựng;
(4) Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con người và
tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường;
(5) Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công trình hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;
(6) Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các điều kiện năng
lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp CTXD và công việc theo quy định hiện hành
1.2.3 Nội dung quản lý thực hiện dự án
Dự án đầu tư và xây dựng không phân biệt quy mô, nguồn vốn để hoàn thành
công trình xây dựng thì dự án đầu tư và xây dựng phải trải qua các giai đoạn từ khi
hình thành ý tưởng đầu tư cho đến dự án hoàn thành đưa vào sử dụng, bảo hành, bảo
trì
công trình. Dự án đầu tư xây dựng công trình thông thường trải qua các