i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong đề án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đúng quy định. Đề
án này phù hợp với vị trí, chức vụ, đơn vị công tác của tôi và chưa được triển khai trong
thực tiễn.
Tác giả đề án
Lý Xuân Lộc
MỤC LỤC
1.1
Phần 1. MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề án
Tr
1
1
ii
1.2
1.2.1
1.2.2
1.3
1.4
1.4.1
1.4.2
2.1
Mục tiêu chung
Mục tiêu cụ thể
Nhiệm vụ của đề án
Giới hạn của đề án
Phạm vi đối tượng
Phạm vi không gian, thời gian
Phần 2. NỘI DUNG
Căn cứ xây dựng đề án
Căn cứ khoa học, lý luận
Căn cứ chính trị, pháp lý
Căn cứ thực tiễn
Nội dung cơ bản của đề án
Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho
bạc Nhà nước Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Đặc điểm Kho bạc Nhà nước huyện Thọ Xuân
Nội dung KSC thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước
Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho
bạc Nhà nước huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Đánh giá chung công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua
Kho bạc Nhà nước huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Nội dung, định hướng tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân
sách xã qua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn huyện Thọ Xuân
Các giải pháp, biện pháp tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân
sách xã trong giai đoạn hiện nay
Hoàn thiện những quy định về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã,
xây dựng hệ thống định mức phù hợp thực tế
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm soát chi thường
xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước huyện Thọ Xuân
Hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin trong KSC TX ngân sách xã
Hoàn thiện cơ chế thanh toán không dùng tiền mặt
8
11
19
26
28
28
28
28
29
29
30
30
30
30
31
31
31
32
32
32
32
32
iii
2.4
2.4.1
2.4.2
2.4.2.1
2.4.2.2
Hoàn thiện quy trình giao dịch “một cửa” trong kiểm soát chi thường
xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Kiến nghị đối với Uỷ ban Nhân dân huyện và Uỷ ban Nhân dân các xã,
thị trấn trên địa bàn huyện Thọ Xuân
Kiến nghị đối với Uỷ ban Nhân dân huyện Thọ Xuân
Kiến nghị đối với Uỷ ban Nhân dân các xã, thị trấn trong huyện Thọ Xuân
Kiến nghị đối với các cơ quan Tài chính
Kiến nghị với Chính phủ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Nghĩa đầy đủ
KBNN
Kho bạc Nhà nước
HĐND
Hội đồng nhân dân
UBND
Ủy ban nhân dân
KSC
Kiểm soát chi
TX
iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
Sơ đồ 2.1: Quy trình thanh toán chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà
Tr
10
nước
Bảng 2.1: Cơ cấu chi ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn huyện
11
Thọ Xuân
Bảng 2.2: Tình hình chi thường xuyên ngân sách xã (theo nhóm mục chi) qua
17
Kho bạc Nhà nước Thọ Xuân giai đoạn 2013-2016
Bảng 2.3: Số liệu từ chối thanh toán ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước Thọ 18
Xuân giai đoạn năm 2012 đến năm 2016
v
1
2
Những lý do cho thấy việc tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách
xã qua KBNN rất cần được chú trọng quan tâm đối với không chỉ Chính phủ, Bộ
Tài chính, mà còn của mọi công chức trong hệ thống tài chính nói chung và trong
ngành KBNN nói riêng. Vì vậy, vấn đề: “Tăng cường công tác kiểm soát chi
thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước huyện Thọ Xuân, tỉnh
Thanh Hoá giai đoạn hiện nay” được lựa chọn để làm đề án tốt nghiệp chương
trình Cao cấp lý luận chính trị tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu của đề án nghiên cứu là góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chi
ngân sách xã qua KBNN Thọ Xuân, Thanh Hoá đáp ứng được yêu cầu hiện đại hoá,
chuyên nghiệp hóa công tác quản lý, điều hành NSNN, phù hợp với quá trình cải
cách tài chính công, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Thứ nhất, phải đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao chất
lượng phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng
và tăng cường công tác đối ngoại. Đồng thời, phải đảm bảo tính bao quát về phạm vi,
đối tượng và mức độ kiểm soát chi theo đúng tinh thần của Luật NSNN. Đảm bảo tất
cả các khoản chi của NSNN nói chung và chi thường xuyên ngân sách xã nói riêng
đều được kiểm tra, kiểm soát một cách chặt chẽ qua hệ thống KBNN.
Thứ hai, phù hợp với xu hướng cải cách hành chính trong quản lý chi NSNN.
Cơ chế cấp phát và kiểm soát chi NSNN phải phù hợp với xu hướng cải cách hành
chính trong quản lý chi NSNN và phù hợp với các phương thức cấp phát ngân sách
như chi theo dự toán từ Kho bạc Nhà nước, tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và kinh phí quản lý hành chính.
Thứ ba, mọi khoản chi thường xuyên ngân sách xã phải được chi đúng chế
độ, định mức đồng thời phải bảo đảm sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tiền của của
Nhà nước. Như chúng ta đều biết, hiện nay cơ chế cấp phát và kiểm soát chi NSNN
trong thời gian tới; góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả chi NSNN, ngăn chặn
lãng phí, tham ô, tổn hại công quỹ Nhà nước giai đoạn hiện nay.
4
1.4. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ ÁN
1.4.1. Phạm vi đối tượng
- Đối tượng nghiên cứu của đề án: Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã
qua KBNN, cụ thể là tại KBNN Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa, trên cơ sở các quy định
của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
- Phạm vi nghiên cứu của đề án: Phạm vi nghiên cứu là những vấn đề lý luận
và thực tiễn về công tác kiểm soát các khoản chi thường xuyên ngân sách xã qua
KBNN Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
1.4.2. Phạm vi không gian, thời gian
- Phạm vi về không gian: Đề án được thực hiện tại KBNN Thọ Xuân, tỉnh
Thanh Hoá.
- Phạm vi về thời gian: Khảo sát, phân tích tình hình kiểm soát chi thường
xuyên ngân sách xã từ năm 2012 đến năm 2016, đề xuất định hướng giải pháp cho
giai đoạn hiện nay.
5
Phần 2. NỘI DUNG
2.1. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
2.1.1. Căn cứ khoa học, lý luận
Đề án được thực hiện trên cơ sở lý luận khoa học hiện đại có liên quan về
quản lý, sử dụng tài chính tín dụng. Cũng như những luận điểm của Chủ nghĩa Mác
– Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng
xã và các hoạt động tài chính của xã, phường, thị trấn.
Văn bản do KBNN ban hành: Quyết định số 1116/QĐ-KBNN ngày
24/11/2009 Về việc ban hành quy trình giao dịch một cửa trong KSC thường xuyên
NSNN qua KBNN.
Ngoài ra tùy theo đặc thù của từng nhiệm vụ chi thường xuyên mà còn áp
dụng các văn bản khác của các bộ, ngành và địa phương có liên quan.
2.1.3. Căn cứ thực tiễn
- Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN tại
KBNN huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa; những mặt đã làm được, những mặt còn
hạn chế trong quá trình thực hiện kiểm soát chi giai đoạn 2012-2016.
- Yêu cầu của việc tăng cường kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã tại
KBNN huyện Thọ Xuân, giai đoạn 2017- 2020, nhằm thông qua công tác kiểm soát
chi của KBNN để quản lý có hiệu quả việc sử dụng NSNN, góp phần thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng.
2.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐỀ ÁN
2.2.1. Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua
Kho bạc Nhà nước huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
2.2.1.1. Đặc điểm Kho bạc Nhà nước Thọ Xuân
a. Cơ cấu tổ chức Kho bạc Nhà nước huyện Thọ Xuân
KBNN huyện Thọ Xuân được tổ chức thành các tổ nghiệp vụ: tổ Tổng hợpHành chính, tổ Kế toán nhà nước. Lãnh đạo các tổ là Tổ trưởng (riêng tổ Kế toán
nhà nước là Kế toán trưởng nghiệp vụ KBNN huyện). Tổ trưởng được hưởng phụ
cấp theo quy định.
Lãnh đạo KBNN huyện:
KBNN Thọ Xuân có Giám đốc và 01 Phó Giám đốc.
7
Giám đốc KBNN huyện chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc KBNN
tỉnh và trước pháp luật về: thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; quản lý tiền, tài sản, hồ
8
soát chi thường xuyên NSNN nói chung và kiểm soát chi thường xuyên ngân sách
xã nói riêng, trên địa bàn.
2.2.1.2. Nội dung kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc
Nhà nước
a. Khái niệm
- Chi thường xuyên là các khoản chi nhằm duy trì hoạt động thường xuyên
của nhà nước. Nội dung chi thường xuyên ngân sách xã được quy đinh tại Thông tư
60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý ngân sách
xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn.
- Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN là quá trình Kho bạc
Nhà nước cấp có thẩm quyền (thường là cấp huyện/thị) thực hiện thẩm định, kiểm
tra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên ngân sách xã theo các chính sách, chế
độ, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu do Nhà nước quy định dựa trên cơ sở những
nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ đối với
nội dung chi thường xuyên ngân sách xã.
b. Nguyên tắc kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã
- Tất cả các khoản chi thường xuyên ngân sách xã phải được Kho bạc Nhà
nước kiểm tra, kiểm soát trong quá trình chi trả, thanh toán. Các khoản chi phải có
trong dự toán ngân sách nhà nước được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy
định; Được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã hoặc người được uỷ quyền quyết định chi.
- Mọi khoản chi thường xuyên ngân sách xã được hạch toán bằng đồng Việt
Nam theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục ngân sách nhà nước. Các
khoản chi ngân sách xã bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và
hạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Việc thanh toán các khoản chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà
nước thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho người hưởng
NSNN từ khâu lập dự toán, cấp phát ngân sách, thực hiện chi đến khâu thông tin,
báo cáo, quyết toán chi NSNN để một mặt tránh những sự trùng lặp, chồng chéo
trong quá trình thực hiện. Mặt khác, đảm bảo sự công khai và kiểm tra, giám sát lẫn
nhau giữa những cơ quan, đơn vị đó trong quá trình kiểm soát chi NSNN.
10
d. Quy trình chi trả, thanh toán chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc
Nhà nước
Công tác chi trả, thanh toán chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà
nước được thực hiện theo quy trình đơn giản hóa nhưng chặt chẽ, tạo điều kiện
thuận lợi cho cấp xã thực hiện thanh toán và KBNN quản lý ngân sách hiệu quả.
Theo Thông tư 60/2003/TT-BTC, quy trình chi trả, thanh toán chi thường xuyên
gồm 2 bước chính như sau:
Ban tài chính xã,
phường, thị trấn
(1)
(2a)
KBNN
(2b)
Người cung cấp
hàng hoá, dịch
vụ
Sơ đồ 2.1: Quy trình thanh toán chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho
Các khoản chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN Thọ Xuân đều được
kiểm soát chặt chẽ theo dự toán, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chuẩn, định
mức, chế độ chính sách tài chính hiện hành. Qua kiểm soát chi thường xuyên hàng
năm đã phát hiện và từ chối chi nhiều khoản chi không đúng chế độ.
Tiền của ngân sách nhà nước được quản lý đúng chế độ, chi đúng đối tượng, dự
toán, hạn chế tình trạng giàn trải ngân sách. Do đó tồn quỹ ngân sách địa phương luôn
đáp ứng được nhu cầu chi trả, khắc phục tình trạng căng thẳng giả tạo của ngân sách.
Bảng 2.1: Cơ cấu chi ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn huyện
Thọ Xuân
Đơn vị tính: triệu
đồng
Tổng chi
Nă
m
ngân sách xã
trên địa bàn
Chi thường xuyên
Trong đó
Chi
Chi
bằng
đầu
lệnh
tư
chi tiền
2016
334 315
223 991
67 110 324
0
6%
(Nguồn: Báo cáo kế toán tổng hợp hàng năm của Kho bạc Nhà nước Thọ Xuân)
Số tiền
12
Thọ Xuân là một huyện trung du, địa bàn rộng, gồm có 38 xã và 03 thị trấn
nên doanh số thu chi rất lớn. Chi thường xuyên ngân sách xã chiếm tỷ trọng lớn so
với tổng chi ngân sách xã trên địa bàn và thường năm sau cao hơn năm trước. Năm
2012, chi thường xuyên ngân sách xã chiếm 58% trong tổng chi ngân sách xã, đến
năm 2014 chiếm 62% và năm 2016 chiếm 67% trong tổng chi ngân sách xã trên địa
bàn.
Nội dung kiểm soát các khoản chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN
huyện Thọ Xuân đối với từng nhóm mục chi, cụ thể như sau:
* Nhóm các khoản chi thanh toán cho cá nhân
Chi thanh toán cho cá nhân là một trong những nội dung quan trọng nhất để
duy trì hoạt động của mỗi đơn vị. Nội dung chi thanh toán cho cá nhân bao gồm:
tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, học bổng học sinh, sinh viên, tiền thưởng,
phúc lợi tập thể,... được phản ánh từ mục 6000 đến mục 6400 của mục lục NSNN
hiện hành.
- Kiểm soát chi lương và các khoản có tính chất lương
Đầu năm ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách xã về tiền lương và phụ cấp
lương có trách nhiệm mang đến KBNN Thọ Xuân Bảng đăng ký biên chế, quỹ tiền
lương; danh sách những người hưởng lương và phụ cấp lương; danh sách hưởng
tế; hợp đồng lao động; Giấy rút dự toán ngân sách xã của đơn vị, KBNN thực hiện
thanh toán trực tiếp cho người được hưởng hoặc cấp qua đơn vị để thanh toán cho
người hưởng.
Mặc dù các đơn vị ngân sách xã đã thực hiện khá đầy đủ về chế độ tiền lương
cho cán bộ công chức song sau các đợt điều chỉnh tiền lương theo qui định của nhà
nước và có sự thay đổi về nhân sự, nhiều đơn vị còn khá chậm chạp khi tính lương
mới cho cán bộ, còn để phải truy lĩnh qua nhiều tháng lương. Kèm theo đó là bảng
tăng, giảm biên chế quĩ lương còn chưa gửi kịp thời ra KBNN khi có sự điều chỉnh.
* Nhóm các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn
Nhóm mục chi nghiệp vụ chuyên môn trong dự toán chi thường xuyên ngân
sách xã bao gồm các mục từ mục 6500 đến 7000 của mục lục NSNN hiện hành.
14
Căn cứ vào nhóm mục chi nghiệp vụ chuyên môn trong dự toán ngân sách xã
được cấp có thẩm quyền giao; nhu cầu chi do đơn vị đăng ký; các chế độ, tiêu
chuẩn, định mức chi nghiệp vụ chuyên môn cho từng lĩnh vực do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành là căn cứ quan trọng để KBNN Thọ Xuân thanh toán cho
đơn vị sử dụng ngân sách xã; giấy rút dự toán NSNN của đơn vị sử dụng ngân sách
xã và các hồ sơ, chứng từ có liên quan; KBNN thực hiện kiểm soát, thanh toán cho
đơn vị.
Đây là các khoản chi về vật tư, văn phòng phẩm như: sách, báo tài liệu, thiết
bị văn phòng, chi thuê mướn các loại thiết bị, chuyên gia phục vụ cho công tác
chuyên môn,… nhằm phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ được giao.
Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn sẽ được đơn vị chi trả trực tiếp bằng
tiền mặt rút từ nguồn kinh phí chi người cung cấp dịch vụ hoặc KBNN thanh toán
chi trả trực tiếp bằng chuyển khoản cho nhà cung cấp dịch vụ.
Tuy nhiên, chế độ kiểm soát chi áp dụng cho một số khoản chi nghiệp vụ
chuyên môn như chi hội nghị, chi công tác phí được coi là đã lạc hậu so với thực tế
dụng cụ làm việc theo quy định.
- Kiểm soát các khoản chi sửa chữa và xây dựng nhỏ
Kiểm soát các hồ sơ, văn bản chứng từ phù hợp với từng khoản chi đã đủ
chưa và phải đảm bảo tính pháp lý: Giấy rút dự NSNN phải đúng mẫu dấu, chữ ký
đã đăng ký với KBNN; Hồ sơ văn bản giấy tờ, chứng từ phải rõ ràng không được
tẩy xoá và đúng mẫu dấu, chữ ký của cơ quan có thẩm quyền ký đóng dấu; Các
khoản chi phải có trong dự toán năm đã được cấp có thẩm quyền duyệt.
Kiểm tra việc chấp hành chế độ chi tiêu: Kiểm tra tính pháp lý và tư cách
pháp nhân của hợp đồng kinh tế giữa A và B; Các khoản chi tiêu có đúng tiêu
chuẩn, định mức theo quy định hiện hành và phù hợp với mặt bằng giá chung khu
vực hay không? Khối lượng và giá trị hoàn thành trong biên bản nghiệm thu giữa A
và B phải có trong thiết kế dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khối lượng
giá trị hoàn thành đề nghị thanh toán luôn nhỏ hơn hoặc tối đa chỉ bằng thiết kế dự
toán được duyệt.
Xử lý sau khi kiểm soát: Nếu đảm bảo các điều kiện chi theo quy định thì
KBNN làm thủ tục cấp tạm ứng hoặc thanh toán cho đơn vị sử dụng ngân sách
xã.Trường hợp văn bản giấy tờ, chứng từ còn thiếu hoặc không đúng quy định thì
KBNN hướng dẫn đơn vị sử dụng ngân sách xã bổ sung hoàn chỉnh đúng theo quy
16
định để thanh toán. Nếu không đảm bảo các điều kiện theo quy định nêu trên thì
KBNN tạm đình chỉ từ chối cấp phát, thanh toán và trả lại hồ sơ, chứng từ chi cho
đơn vị sử dụng ngân sách xã.
* Nhóm mục chi khác
Chi khác bao gồm các khoản chi như: Chi lập các quỹ, chi chênh lệnh tỷ giá,
chi tiếp khách, chi cho các ngày kỷ niệm, ngày lễ lớn, chi hỗ trợ khác,… Nhóm mục
các khoản chi này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi thường xuyên ngân sách xã,
đứng thứ hai sau các khoản chi thanh toán cho cá nhân. Đây là nhóm chi được coi là
%
tổng
Số tiền
chi
Thanh
toán cá
nhân
Chi
nghiệp vụ
chuyên
môn
Chi mua
sắm sữa
chữa
Chi khác
Tổng
cộng
2015
%
tổng
Số tiền
chi
2016
%
27 972
17
33 711
16
26 878
12
18 551
13
21 390
13
21 070
10
26 879
12
11 418
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp hàng năm của Kho bạc Nhà nước Thọ Xuân)
Theo Bảng 2.2, nhóm mục chi Thanh toán cá nhân chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng chi thường xuyên ngân sách xã và năm sau cao hơn năm trước. Năm 2013, chi
thanh toán cá nhân chiếm 55% trong tổng chi thường xuyên, năm 2014 chiếm 60%,
năm 2015 chiếm 63% và năm 2016 chiếm 65% trong tổng chi thường xuyên. Nhóm
mục chi Thanh toán cá nhân năm 2016 cao hơn hẳn so với các năm 2014 và 2013.
Nhóm mục chi Mua sắm sửa chữa năm 2015 và 2016 giảm hẳn so với năm
2014 và năm 2013. Nguyên nhân là do từ năm 2011, thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP
ngày 24 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ Về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm
chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội. Theo đó, các năm tiếp
theo, việc mua sắm tài sản phải thực sự cần thiết, cấp bách thì mới được thực hiện.
Ngân sách xã có vị trí, vai trò quan trọng trong hệ thống NSNN, phản ánh
hầu hết các quan hệ giữa Nhà nước với người dân. Nhìn vào hoạt động của ngân
sách xã có thể thấy rõ tính khả thi của các chủ trương chính sách cũng như hiệu lực,
hiệu quả quản lý điều hành của bộ máy Nhà nước. Ngân sách xã là cấp ngân sách
độc lập, cấp ngân sách cơ sở có tính tự chủ về tài chính cao. Tuy nhiên, trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ chi, ngân sách xã đã và đang bộc lộ nhiều yếu kém.
18
b. Kết quả công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã tại Kho bạc Nhà
nước huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Việc kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã trong thời gian qua được áp
dụng theo các quy định hiện hành, dựa trên cơ sở Luật NSNN. Luật này đã được
Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002, có hiệu
lực thi hành từ năm ngân sách 2004. Đây là một đạo luật quan trọng trong hệ thống
luật pháp về tài chính của nước ta. Luật NSNN được xây dựng trên cơ sở kế thừa và
phát huy những ưu điểm, khắc phục những tồn tại của Luật NSNN năm 1996 (Luật
sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật NSNN ban hành năm 1998), với mục tiêu
thanh toán dự toán
trên
đúng
sách
chuẩn
chứng từ
thủ tục
định mức
Thiếu
hồ sơ
thủ tục
2012
123
627
62
317
38
124
86
2013
2015
184
1 415
178
273
212
265
487
225
1 590
193
286
217
249
645
2016
(Nguồn: Báo cáo kiểm soát chi hàng năm Kho bạc Nhà nước Thọ Xuân)
19
20
Thứ tư, KBNN Thọ Xuân luôn chủ động trong tuyên truyền, phổ biến, cập
nhật những thay đổi trong quản lý ngân sách qua KBNN đối với các đơn vị giao
dịch, nhằm nâng cao chất lượng quản lý chi thường xuyên NSNN tại đơn vị sử dụng
kinh phí ngân sách, góp phần quan trọng đối với nâng cao chất lượng công tác kiểm
soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN.
Thứ năm, về phối hợp công tác, KBNN Thọ Xuân luôn chủ động phối hợp
tốt với các cơ Thuế, Tài chính ở địa phương trong chấp hành dự toán NSĐP. Chính
vì vậy, tất cả các khoản chi ngân sách nhà nước được các cơ quan tài chính có thẩm
quyền kiểm tra, kiểm soát một cách chặt chẽ. Tiến độ phân bổ và giao dự toán đã
được thực hiện khẩn trương hơn so với các năm trước, chất lượng phân bổ và giao
dự toán tốt hơn, đảm bảo đúng định mức và các thứ tự ưu tiên.
Thứ sáu, về kết quả kiểm soát chi thường xuyên ngân sách đối với các khoản
chi thanh toán cá nhân, xác định thanh toán cá nhân là khoản chi thiết yếu, có tỷ
trọng lớn, được ưu tiên hàng đầu, luôn được KBNN Thọ Xuân bố trí vốn dải ngân
nhanh cho các đơn vị cấp xã, đúng nguyên tắc, chế độ, tiêu chuẩn, định mức, điều
kiện kiểm soát chi và hồ sơ, thủ tục cần thiết, đúng quy định của Luật NSNN.
Thứ bảy, về kết quả kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã đối với các
khoản chi nghiệp vụ chuyên môn, chi mua sắm sữa chữa, chi khác, KBNN Thọ
Xuân luôn bám sát vào các nguyên tắc, điều kiện kiểm soát chi và yêu cầu về hồ sơ,
thủ tục cần thiết đối với từng khoản chi theo quy định, thực hiện kiểm soát chặt chẽ,
đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và tất cả đều được chuẩn chi của cơ quan tài
chính hoặc của thủ trưởng đơn vị. Hồ sơ chứng từ thanh toán thực hiện đúng quy
định hiện hành.
Thứ tám, Việc chi ngân sách theo từng mục, theo dự toán năm đã được thực
hiện tương đối nghiêm túc.
Thứ chín, từ việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi thường xuyên ngân sách
xã cho mua sắm tài sản, hàng hoá dịch vụ, chi sửa chữa thường xuyên tài sản cố
định,…KBNN Thọ Xuân đã hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ, chứng từ thanh toán đối