ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ THÙY LINH
NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT VÀ ẢNH HƯỞNG
CỦA HẠT NANO VÀNG LÊN SỰ PHÁT XẠ
CỦA CHẤT PHÁT HUỲNH QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ VẬT LÝ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ THÙY LINH
NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT VÀ ẢNH HƯỞNG
CỦA HẠT NANO VÀNG LÊN SỰ PHÁT XẠ
CỦA CHẤT PHÁT HUỲNH QUANG
Ngành: Vật Lý Chất Rắn
Mã số: 8.44.01.04
LUẬN VĂN THẠC SĨ VẬT LÝ
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS. CHU VIỆT HÀ
THÁI NGUYÊN - 2018
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể gia đình, người thân
và bạn bè đã động viên tôi trong qua trình làm luận văn.
Thái Nguyên, ngày 19 tháng 11 năm 2018
Tác giả luận văn
Lê Thùy Linh
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ....................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................. 2
3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 2
4. Nội dung nghiên cứu................................................................................................. 2
5. Cấu trúc luận văn ...................................................................................................... 3
Chương 1: HIỆU ỨNG PLASMON CỦA CÁC HẠT NANO KIM LOẠI VÀ
TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC HẠT NANO KIM LOẠI VỚI CHẤT PHÁT
QUANG........................................................................................................................ 4
1.1. Hiệu ứng plasmon của các hạt nano kim loại ........................................................ 4
1.1.1. Sự tạo thành các plasmon bề mặt........................................................................ 4
1.1.2. Tần số plasmon và độ dài lan truyền sóng plasmon ........................................... 5
1.1.3. Lý thuyết Mie giải thích màu tán xạ của hạt nano kim loại dạng keo. ............... 9
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tần số cộng hưởng plasmon của các hạt nano kim
CÁC CÔNG BỐ KHOA HỌC KHÁC.................................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 54
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CET: Truyền năng lượng Coulomb.
CFD (Constant Fraction Discriminator): Bộ chọn ngưỡng phân phần không đổi.
FRET: Truyền năng lượng Förster.
MCA (Multichannel Analyzer): Bộ phân tích đa kênh.
MPA: 3-mercaptopropionic acid.
R6G: Chất màu Rhodamine 6G
RP (radiating plasmon): Plasmon bức xạ.
SET (surface energy transfer): Truyền năng lượng bề mặt.
SP (sureface plasmon): Plasmonm bề mặt.
SPP (plasmon polariton): Plasmon bề mặt.
TAC (Time to Amplitude Converter): Bộ biến đổi thời gian biên độ.
TCSPC (time-correlated single photon counting): Đếm đơn photon tương quan thời gian.
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Đặc điểm của các chấm lượng tử CdTe. .................................................... 39
Bảng 3.2. Thời gian sống phát quang và các tốc độ tái hợp bức xạ và không bức
xạ của của các chấm lượng tử CdTe theo lượng hạt vàng có mặt trong
dung dịch. .................................................................................................. 50
Hình 1.14. Ảnh TEM và màu dung dịch của các hạt nano vàng với hình dạng và
kích thước khác nhau................................................................................. 22
Hình 1.15. Ảnh của một vector moment lưỡng cực phân tử trên bề mặt kim loại. .... 24
vi
Hình 1.16. Minh họa sự truyền năng lượng cộng hưởng huỳnh quang giữa phát
chất huỳnh quang và hạt nano vàng .......................................................... 26
Hình 2.1. Dung dịch nước các hạt nano vàng dạng keo kích thước 20 nm. ............... 29
Hình 2.2. Ảnh TEM các hạt nano vàng kích thước 20 nm. ........................................ 29
Hình 2.3. Minh họa cấu trúc hạt nano vàng - citrate. ................................................. 29
Hình 2.4. Phổ hấp thụ cộng hưởng Plasmon của các hạt vàng kích thước 20 nm. .......... 29
Hình 2.5. Mẫu thí nghiệm khảo sát tính chất quang của dung dịch chất phát quang
với sự có mặt của các hạt nano vàng: ........................................................ 30
Hình 2.6. Sơ đồ hệ đo hấp thụ quang UV-Vis. ........................................................... 33
Hình 2.7. Sơ đồ khối của phép đo quang huỳnh quang. ............................................. 34
Hình 2.8. Cấu hình chi tiết của một máy phổ kế huỳnh quang Carry Eclipse. .............. 34
Hình 2.9. Nguyên lý tổng quát của kỹ thuật đếm đơn photon tương quan thời gian ....... 35
Hình 2.10. Cường độ huỳnh quang phân giải theo thời gian sử dụng TCSPC .............. 35
Hình 3.1. Ảnh dung dịch các chấm lượng tử CdTe dưới ánh sáng đèn tử ngoại. .............. 38
Hình 3.2. Đặc trưng phổ của các chấm lượng tử CdTe phát xạ ở bước sóng 560 nm...... 38
Hình 3.3. Đặc trưng phổ của các chấm lượng tử CdTe phát xạ ở bước sóng 588 nm...... 39
Hình 3.4. Đặc trưng phổ của các chấm lượng tử CdTe phát xạ ở bước sóng 602 nm...... 39
Hình 3.5. Sự chồng chập phổ hấp thụ của các hạt nano vàng và các chấm lượng
tử CdTe. ..................................................................................................... 40
Hình 3.6. Phổ hấp thụ (A) và huỳnh quang (B) của các chấm lượng tử CdTe 560
có và không có mặt hạt vàng. .................................................................... 40
Hình 3.7. Cường độ huỳnh quang của các chấm lượng tử CdTe 560 phụ thuộc
vào nồng độ hạt vàng kích thước 20 nm. .................................................. 41
Các vật liệu kích thước nano được quan tâm nghiên cứu trong những năm gần
đây bởi vì vật liệu nano có những tính chất vật lý đặc biệt khác với vật liệu khối; nổi
bật lên là tính chất quang học phụ thuộc vào kích thước và hình dạng của các vật liệu
nano. Do đó, xu hướng phát triển của vật liệu trong những năm gần đây theo hướng
nano hóa các vật liệu, đặc biệt tạo ra các vật liệu với các tính chất như mong muốn.
Đối với các cấu trúc nano kim loại, hiệu ứng đáng chú ý gây ra tính chất quang khác
với vật liệu khối là hiệu ứng cộng hưởng plasmon bề mặt làm cho cấu trúc nano kim
loại có các màu sắc tán xạ khác với vật liệu khối. Hiệu ứng cộng hưởng plasmon bề
mặt là hiện tượng khi ánh sáng tới kích thích các plasmon bề mặt (là dao động tập thể
của điện tử tại biên phân cách giữa hai vật liệu kim loại-điện môi) trong trường hợp tần
số của ánh sáng tới trùng với tần số dao động riêng của các plasmon thì hiện tượng
cộng hưởng xảy ra [6], [8]. Hiện tượng này ảnh hưởng mạnh mẽ đến các tính chất
quang học của cấu trúc nano kim loại và là mối quan tâm lớn cho các ứng dụng trong
thiết bị quang tử. Hiệu ứng plasmon trong các cấu trúc nano kim loại cho thấy những
triển vọng lớn cho sự hiểu biết và khai thác các hiện tượng liên quan đến sự giam giữ
ánh sáng ở thang nano.
Sự truyền năng lượng bề mặt của hạt nano kim loại được sử dụng rộng rãi trong
công nghệ sinh học hiện đại và ứng dụng y tế [4], đặc biệt là điều trị ung thư. Sự truyền
năng lượng cộng hưởng huỳnh quang Förster (FRET) giữa hai phân tử chất phát huỳnh
quang donor - chất cho và acceptor - chất nhận, hoặc giữa phân tử chất màu, hoặc giữa
phân tử hữu cơ và kim loại - là công cụ quan trọng trong nghiên cứu các hệ thống sinh
học, và tiềm năng ứng dụng trong quang điện tử, phát triển thiết bị màng mỏng và điều
trị y tế. Hơn 60 năm trước lần đầu tiên kỹ thuật FRET được mô tả bởi Th. Förster [26].
Hiệu suất truyền năng lượng cộng hưởng huỳnh quang phụ thuộc vào khoảng cách giữa
donor và acceptor, điều này được áp dụng cho kính hiển vi quang học, nghiên cứu phát
hiện tương tác phân tử trong cấp độ khoảng cách nanomet và ngày càng được sử dụng
nhiều hơn trong nghiên cứu sinh học [27].
1
4. Nội dung nghiên cứu
2
- Nghiên cứu tính chất quang của các hạt nano kim loại - hiệu ứng cộng hưởng
plasmon bề mặt, tần số cộng hưởng plasmon bề mặt của các cấu trúc nano kim loại.
- Tìm hiểu mô hình lý thuyết về ảnh hưởng của hiệu ứng plasmon bề mặt do các
hạt nano kim loại gây ra tới tính chất phát xạ của một chất phát quang.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của hiệu ứng plamon bề mặt của các hạt nano kim loại
đến sự phát xạ huỳnh quang của các chất phát quang bằng việc khảo sát tính chất quang
của các chấm lượng tử CdTe trong dung dịch với sự xuất hiện của các hạt nano vàng
(bao gồm các tính chất hấp thụ và phát xạ huỳnh quang).
5. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3
chương chính:
Chương 1: Trình bày tổng quan về hiệu ứng plasmon bề mặt trong các cấu trúc
nano kim loại và nghiên cứu tương tác giữa các hạt nano kim loại với chất phát quang
về mặt lý thuyết.
Chương 2: Trình bày thực nghiệm về các hạt nnao vàng, mô hình thí nghiệm
khảo sát tương tác giữa các hạt nano vàng và chất phát quang (chấm lượng tử CdTe)
trong dung dịch và các phép đo thực nghiệm thực hiện trong đề tài.
Chương 3: Trình bày các kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của hiệu ứng plasmon
bề mặt của các hạt nano vàng lên tính chất quang của các chấm lượng tử CdTe.
3
Chương 1
HIỆU ỨNG PLASMON CỦA CÁC HẠT NANO KIM LOẠI VÀ TƯƠNG TÁC
cho đến khi năng lượng của nó mất hết do sự hấp thụ trong trong kim loại hoặc sự bức
xạ năng lương trong không gian tự do. Do vậy có thể hiểu SP là các mode liên kết của
trường điện từ của ánh sáng tới và các điện tử tự do trong kim loại. Chúng có thể
xem như ánh sáng hai chiều bị ràng buộc bởi một mặt phân cách kim loại - điện môi
và có thể bị giam giữ theo các kích thước nhỏ hơn nhiều so với bước sóng ánh sáng
trong không gian tự do.
Hình 1.1. Sự tạo thành plasmon bề mặt trên hạt nano kim loại.
1.1.2. Tần số plasmon và độ dài lan truyền sóng plasmon
Như vậy sóng plasmon sinh ra ở mặt phân cách giữa hai vật liệu có hàm điện
môi trái dấu. Xét mặt phân cách giữa hai môi trường có hàm điện môi trái dấu, ví dụ
như kim loại và không khí. Khi có ánh sáng kích thích chiếu tới mặt phân cách sẽ gây
nên một phân bố điện tích trên bề mặt kim loại. Dao động của phân bố điện tích này
chính sóng plasmon bề mặt truyền dọc theo mặt phân cách kim loại - điện môi (hình
1.2). Giả sử mặt phân cách giữa hai môi trường có hàm điện môi là 𝜀1 và 𝜀2 . Lý thuyết
điện từ học sẽ được áp dụng để giải bài toán sóng điện từ trên biên phân cách giữa hai
môi trường [2]. Các nghiên cứu cho thấy, tính chất độc đáo của cộng hưởng plasmon
bề mặt là sự phụ thuộc của tần số cộng hưởng plasmon vào bản chất của kim loại, kích
thước, hình dạng hạt nano, và môi trường xung quanh hạt. Các biến số trong các thông
số này cho phép điều chỉnh cả tần số cộng hưởng plasmon cũng như cường độ của
trường plasmon của các cấu trúc nano kim loại.
5
Điện trường của sóng điện từ lan truyền được biểu diễn bởi công thức:
trong đó c là tốc độ ánh sáng trong chân không, kx là như nhau tại mặt phân cách cho
một sóng bề mặt. Từ hai phương trình (1.2) và (1.3) ta có mối quan hệ tán sắc cho một
sóng lan truyền trên bề mặt là:
1/ 2
kx 1 2
c 1 2
k SP
(1.4)
Hình 1.2. Sóng plasmon bề mặt tại mặt phân cách giữa một kim loại và vật liệu điện môi có
các điện tích kết hợp [18].
Trong mô hình của khí điện tử tự do, bỏ qua sự suy giảm, hàm điện môi của kim
loại được cho bởi:
ε ω = 1 -
ω2p
ω2
(1.5)
trong đó P là tần số plasma của kim loại khối, có biểu thức trong đơn vị SI là:
6
trùng với đường tán sắc của photon.
trường.
Trong trường hợp môi trường điện môi là không khí trên bề mặt kim loại, ta có:
SP P / 2
(1.8)
Như vậy, với cùng một tần số, giá trị vectơ sóng của plasmon kSP lớn hơn so với
giá trị vectơ sóng của photon. Do sự chênh lệch vectơ sóng này, sóng plasmon chỉ lan
truyền trên biên phân cách giữa kim loại và điện.
7
Xét mặt phân cách giữa kim loại (1) và điện môi (2) ta có 2 là thực và 2 > 0
và ε1 < 0 (là điều kiện kim loại thỏa mãn). Sóng điện từ đi qua kim loại sẽ bị suy hao
do các mất mát ohmic và các tương tác giữa điện tử và lõi ion. Các hiệu ứng này cho
thấy có một thành phần ảo của hàm điện môi. Hàm điện môi của kim loại được biểu
diễn như sau:
ε1 ε r iεi
(1.9)
trong đó r là phần thực và i là phần ảo.
Nói chung |r| >> |i|, biểu thức của số sóng tại mặt phân cách của các plasmon
được biểu diễn như sau:
đồ thị ở bên trái hình 1.2.
1.1.3. Lý thuyết Mie giải thích màu tán xạ của hạt nano kim loại dạng keo.
Các hạt nano kim loại dạng keo là các hạt nano kim loại có các phân tử trên bề mặt
hạt với các nhóm chức giúp chúng nằm lơ lửng trong dung dịch. Trái với bề mặt kim loại
liên tục, các hạt nano kim loại keo biểu thị màu sắc mạnh mẽ do sự kết hợp của hai quá
trình hấp thụ và tán xạ. Trên bề mặt gương kim loại, các điện tử có thể chuyển động
trên các khoảng cách lớn. Trong các hạt keo kim loại, các khoảng cách bị giới hạn bởi
kích thước của hạt. Do plasmon bề mặt của các hạt keo không lan truyền ra xa như trên
màng kim loại các plasmon bề mặt của các hạt nano kim loại còn được gọi là các
plasmon định xứ.
Gustav Mie (1908) đã áp dụng lí thuyết tổng quan về tán xạ ánh sáng trên các hạt
nhỏ giải thích hiện tượng thay đổi màu sắc của các hạt keo vàng. Ông đã sử dụng các
phương trình Maxwell với điều kiện biên thích hợp trong hệ tọa độ cầu từ đó đưa ra kết
quả chính xác cho sự tương tác ánh sáng với các hạt nano kim loại hình cầu. Lý thuyết
Mie đã mô tả hệ số dập tắt - extinction coefficient (bao gồm hấp thụ và tán xạ) của các
hạt cầu có kích thước tùy ý.
Giả thiết chính của lý thuyết Mie là các hạt và môi trường xung quanh nó là đồng
nhất và được mô tả bởi hàm điện môi quang học cho vật liệu khối. Giả thiết rằng, các
plasmon là một dao động lưỡng cực, tần số plasmon của hạt nano kim loại được khảo sát
phụ thuộc vào hằng số điện môi, với sự tương tác của ánh sáng với một hạt cầu kim loại
kích thước nhỏ hơn nhiều so với bước sóng (2R
2
c2
(1.20)
Điện trường E và từ trường H được sử dụng cho các hàm biên độ tán xạ. Các
hệ số dập tắt và tán xạ được tính như sau:
σext =
σsca =
2
x2
2
x2
∑∞
j=1(2j + 1)[Re (a j + bj )]
2
2
∑∞
j=1(2j + 1) (|a j | + |bj | )
abs ext sca
Với x được cho bởi:
x
10
Hình 1.5. Tương tác của ánh sáng với các hạt nano hoặc các đám kim loại có thế
được mô tả đơn giản nếu λ >>2R: sự phân cực đồng nhất kích thích dao động lưỡng cực. Các
trường hợp khác kích thích các dao động đa cực.
Các ảnh hưởng của kích thước hạt lên bước sóng cộng hưởng plasmon có kết
quả từ hai cơ chế phụ thuộc vào thang kích thước. Trong giới hạn 2R
(1.29)
Ngoài ra, mối liên hệ giữa tiết diện tán xạ, tiết diện dập tắt, tiết diện hấp thụ với
hiệu suất tán xạ Qsca hiệu suất dập tắt Qext, hiệu suất hấp thụ Qabs trong plasmon định
xứ của các hạt nano kim loại được biểu diễn các biểu thức [1]:
Qsca =
sca
S
, Qext =
σ ext
σ
, Qabs = abs
S
S
(1.30)
trong đó S là diện tích hạt cầu S = R2, R là bán kính hạt cầu. Các hiệu suất này cho
thấy khả năng một hạt tán xạ ánh sáng ra ngoài tiết diện vật lý của nó. Chúng trở nên
lớn hơn một đơn vị tại vị trí gần bề mặt hạt là do trường gần bề mặt của hạt có thể lớn
hơn giá trị trường trung bình của ánh sáng tới môi trường xung quanh hạt. Khi xét sự
tăng cường hay dập tắt huỳnh quang bởi kim loại chúng ta mong đợi số hạng hấp thụ
(abs) gây ra sự dập tắt và số hạng tán xạ (sca) gây ra sự tăng cường. Phương trình
(1.29) và (1.30) chỉ ra rằng abs tăng cùng với R3 trong khi đó sca tỷ lệ với R6. Do đó
các hạt keo kim loại có kích thước lớn hơn sẽ có tỷ lệ tiết diện tán xạ trên tiết diện dập
tắt lớn.
1,4
3
0,2
0,0
400
500
600
700
B-íc sãng (nm)
Hình 1.7. Phổ hấp thụ cộng hưởng plasmon của các hạt nano vàng kích thước 10, 20, 50, 80
và 100 nm.
12
Các phương trình trên đã được sử dụng rộng rãi để giải thích phổ hấp thụ của các
hạt nano kim loại nhỏ cả về định tính cũng như định lượng. Tuy nhiên đối với các hạt
lớn (hơn 20 nm trong trường hợp đối với vàng) khi mà gần đúng lưỡng cực không còn,
cộng hưởng lưỡng cực phụ thuộc một cách rõ ràng vào kích thước hạt do x là hàm của
bán kính R. Các hạt càng lớn, các mode bậc cao hơn càng trở nên quan trọng hơn do ánh
sáng không thể phân cực các hạt nano một cách đồng nhất. Kết quả là các tác dụng trễ
của trường điện từ qua hạt có thể gây ra những sự dịch lớn và mở rộng cộng hưởng
plasmon bề mặt. Các mode bậc cao có đỉnh ở năng lượng thấp hơn do đó dải plasmon
dịch về đỏ với sự tăng kích thước hạt. Điều này được minh họa trên hình 1.7, và kết quả
là phù hợp với lý thuyết Mie: hạt nano kim loại có kích thước càng lớn thì đỉnh hấp thụ
γ(r) = γ 0 +
Aν F
,
r
(1.32)
trong đó 0 là hệ số tắt của vật liệu khối, A là một tham số phụ thuộc vào chi tiết các
quá trình tán xạ (tức là tán xạ đẳng hướng hoặc tán xạ khuyếch tán) và F là vận tốc
của điện tử có năng lượng bằng mức Fermi.
Mô hình này hiệu chỉnh sự phụ thuộc 1/r của độ rộng phổ plasmon như hàm của
kích thước cho các hạt nano được diễn tả bằng gần đúng lưỡng cực trong vùng kích thước
nội tại “intrinsic” (r < 20 nm). Thông số A được sử dụng như một thông số “làm khớp
các giá trị thực nghiệm”. Ưu điểm lớn nhất của lý thuyết này là đã đưa ra một mô hình
mô tả sự phụ thuộc của hằng số điện môi của hạt vào kích thước [6], [27]. Sự phụ thuộc
đỉnh hấp thụ cộng hưởng plasmon của hạt vàng kích thước nhỏ r < 20 nm là phức tạp
và hạt vàng càng nhỏ thì đỉnh hấp thụ plasmon càng phụ thuộc vào môi trường bao
quanh chúng. Đây cũng là một lợi thế ứng dụng.
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tần số cộng hưởng plasmon của các hạt nano kim loại
Các nghiên cứu cho thấy, tính chất độc đáo của cộng hưởng plasmon bề mặt là
sự phụ thuộc của tần số cộng hưởng plasmon vào bản chất của kim loại, kích thước,
hình dạng hạt nano, và môi trường xung quanh hạt. Các biến số trong các thông số này
cho phép điều chỉnh cả tần số cộng hưởng plasmon cũng như cường độ của trường
plasmon của các cấu trúc nano kim loại. Giả sử có một hạt nano kim loại với hàm điện
môi 1 đặt trong môi trường có hàm điện môi 2 (hình 1.8); coi như môi trường là đồng
nhất, tần số cộng hưởng plasmon của hạt nano này sẽ phụ thuộc vào bản chất, kích
thước và hình dạng hạt.