LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN BIỂU TƯỢNG THỰC VẬT - Pdf 54

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA LƯ
KHOA TIỂU HỌC – MẦM NON
--------

DƯƠNG THỊ MAI

LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC
NHẰM PHÁT TRIỂN BIỂU TƯỢNG THỰC VẬT
CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: GIÁO DỤC MẦM NON
Hệ đào tạo: Chính quy
Khóa học: 2013 – 2017

i


Ninh Bình, 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA LƯ
KHOA TIỂU HỌC – MẦM NON
--------

DƯƠNG THỊ MAI

LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
LÀM QUEN VỚI TÁC PHẨM VĂN HỌC
NHẰM PHÁT TRIỂN BIỂU TƯỢNG THỰC VẬT
CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI


Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Ninh Bình, ngày tháng 5 năm 2017
Người thực hiện
DƯƠNG THỊ MAI

iii


CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTTV

: Biểu tượng thực vật

ĐC

: Đối chứng

TN
GDMN
GV

: Thực nghiệm
: Giáo dục mầm non
: Giáo viên

TPVH
GVMN
LQVTPVH

: Tác phẩm văn học


TBC

: Trung bình chung

TGTV

: Thế giới thực vật

CÁC KÝ TỰ TRONG KHÓA LUẬN

iv


: Điểm trung bình

X
X

1

: Điểm trung bình của nhóm thực nghiệm

X

2

: Điểm trung bình của nhóm đối chứng

n

Bảng 2.1 Mức độ cần thiết của việc tổ chức hoạt động làm quen với TPVHError:
Reference source not found
Bảng 2.2 Yêu cầu khi sử dụng TPVH nhằm phát triển BTTV.....Error: Reference
source not found


MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học (LQVTPVH) là một trong những
hoạt động quan trọng trong chương trình giáo dục mầm non (GDMN). Các tác
phẩm văn học (TPVH) là món ăn tinh thần không thể thiếu đối với trẻ mẫu giáo.
Nó đem lại cho trẻ những hiểu biết đầu tiên về cuộc sống xung quanh. Trẻ được
làm quen với vạn vật với thiên nhiên đầy bí ẩn, diệu kỳ. Trẻ được làm quen với
những con vật ngộ nghĩnh, đáng yêu, được thể hiện tính cách, sắc thái, cử chỉ,
điệu bộ, giọng của các nhân vật mà mình được sắm vai. Từ đó trẻ biết khen, chê,
biết đúng, sai, thiện, ác, để trẻ có thể tích lũy được kinh nghiệm sống cho mình.
Giáo viên (GV) có thể sử dụng TPVH vào nhiều hoạt động khác nhau để kích
thích hứng thú, củng cố bài học, cũng như cung cấp kiến thức và giáo dục trẻ
một cách nhẹ nhàng sâu sắc. Tuy nhiên khi sử dụng TPVH vào các hoạt động
đòi hỏi người GV phải có những suy nghĩ sáng tạo và lựa chọn những tác phẩm
hay, phù hợp với lứa tuổi, với nội dung bài dạy, phải có ý nghĩa giáo dục trẻ góp
phần giáo dục trẻ một cách toàn diện về các mặt đạo đức, tình cảm xã hội, khiếu
thẩm mĩ đặc biệt là khơi dậy ở trẻ sự tò mò, ham hiểu biết, hứng thú trong hoạt
động LQVTPVH nhằm nhận biết TV một cách triệt để nhất.
Trẻ em sinh ra đã có tính tò mò, ham hiểu biết, trẻ 5 -6 tuổi lại càng thích
tìm tòi khám phá những sự vật, hiện tượng xung quanh bản thân trẻ do phạm vi
hoạt động của trẻ được mở rộng, đối với trẻ cái gì cũng mới, cái gì cũng lạ chính
điều đó đã thôi thúc trẻ tích cực hoạt động. Mặt khác, ở giai đoạn 5 – 6 tuổi trẻ
đã có sự phát triển nhất định về trí tuệ, ngôn ngữ, tư duy….góp phần hình thành

chọn và nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tổ chức hoạt động
LQVTPVH nhằm phát triển biểu tượng TV của trẻ 5- 6 tuổi và khả năng phát
triển biểu tượng TV của trẻ từ đó lập kế hoạch tổ chức hoạt động LQVTPVH
nhằm giúp trẻ phát triển biểu tượng thực vật.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình tổ chức cho trẻ 5 -6 tuổi LQVTPVH nhằm phát triển biểu tượng
thực vật.
2


3.2. Đối tượng nghiên cứu
Lập kế hoạch tổ chức hoạt động cho trẻ 5 - 6 tuổi LQVTPVH nhằm phát
triển biểu tượng thực vật.
4. Giả thuyết khoa học
Việc tổ chức hoạt động LQVTPVH có tích hợp nội dung cho trẻ khám
phá khoa học ảnh hưởng nhất định đến chất lượng phát triển biểu tượng TV của
trẻ 5 - 6 tuổi. Nếu GV khai thác và sử dụng các thông tin về thực vật trong
TPVH khi tổ chức hoạt động cho trẻ LQVTPVH phù hợp với khả năng nhu cầu,
nhận thức và hứng thú của trẻ sẽ giúp trẻ phát triển biểu tượng thực vật một cách
hiệu quả hơn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc lập kế hoạch cho trẻ 5 - 6 tuổi
LQVTPVH nhằm phát triển biểu tượng thực vật.
- Điều tra thực trạng việc lập kế hoạch cho trẻ 5 -6 tuổi LQVTPVH nhằm
phát triển biểu tượng thực vật.
- Lập kế hoạch cho trẻ 5 – 6 tuổi LQVTPVH nhằm phát triển biểu tượng
thực vật.

triển biểu tượng TV thông qua hoạt động LQVTPVH, các biện pháp sử dụng
TPVH nhằm phát triển biểu tượng thực vật cho trẻ 5-6 tuổi.
Trò chuyện với trẻ 5-6 tuổi để đánh giá mức độ phát triển về BTTV.
* Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
Tổng kết những kinh nghiệm của GVMN về sử dụng TPVH nhằm phát
triển biểu tượng thực vật cho trẻ 5-6 tuổi.
* Phương pháp thực nghiệm.
Thực nghiệm để kiểm nghiệm và đánh giá tính khả thi, tính hiệu quả của
các kế hoạch tổ chức hoạt động LQVTPVH nhằm phát triển biểu tượng thực vật
cho trẻ 5-6 tuổi mà đề tài đã xây dựng.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các công thức toán thống kê để xử lý số liệu đã điều tra được.
8. Cấu trúc của khóa luận
Mở đầu
Nội dung

4


Chương 1: Cơ sở lý luận của việc lập kế hoạch tổ chức hoạt động làm quen với
tác phẩm văn học nhằm phát triển biểu tượng thực vật cho trẻ 5-6 tuổi.
Chương 2 : Thực trạng việc lập kế hoạch tổ chức hoạt động làm quen với
tác phẩm văn học nhằm phát triển biểu tượng thực vật cho trẻ 5-6 tuổi.
Chương 3 : Lập kế hoạch và thực nghiệm kế hoạch tổ chức hoạt động làm
quen với tác phẩm văn học nhằm phát triển biểu tượng thực vật cho trẻ 5-6 tuổi.
Kết luận

5



6


đó, được giữ lại trong ý thức hay là những hình ảnh mới được hình thành trên cơ
sở những hình ảnh đã có từ trước.
- Biểu tượng thực vật
Biểu tượng thực vật là tất cả những hình ảnh của thực vật được giữ lại trong trí
nhớ của con người khi chúng không còn đang trực tiếp tác động vào giác quan của trẻ.
Nó là quá trình phân tích, tổng hợp và khái quát hình tượng của thực vật do tri giác tạo
ra giúp trẻ nắm được thông tin về: tên gọi, màu sắc, đặc điểm, cấu tạo của thực vật, biết
mối quan hệ của thực vật với động vật và con người....qua đó, giúp trẻ ghi nhớ thông tin
một cách chính xác, phong phú và logic.
1.1.2. Đặc điểm nhận thức của trẻ 5 – 6 tuổi về thực vật
Trẻ mẫu giáo luôn có nhu cầu tiếp xúc với thế giới xung quanh, nhằm tích
lũy những kinh nghiệm về tự nhiên, xã hội cho bản thân để hình thành và phát
triển nhân cách. Một trong những đặc điểm của trẻ mầm non là: ham hiểu biết,
thích khám phá tìm tòi những điều mới lạ thông qua các hoạt động của bản thân
để tự khẳng định mình. Tính ham hiểu biết của trẻ thể hiện ở mong muốn biết
cái mới, làm rõ cái chưa hiểu về đặc điểm, cấu tạo phù hợp với chức năng, muốn
đi sâu vào bản chất, tìm ra mối liên hệ giữa TV với TV, giữa TV với môi trường
bằng những câu hỏi: Tại sao? Như thế nào? ... Trong quá trình khám phá, tìm tòi
trẻ luôn vận dụng tối đa khả năng, giác quan của mình để làm giàu vốn kinh
nghiệm về thế giới xung quanh mình. Ví dụ: Trẻ thường nhìn thấy cây có rất
nhiều lá trên cành. Khi mùa đông đến nhìn thấy cây trụi lá thì trẻ sẽ thắc mắc
bằng cách đặt các câu hỏi như: Tại sao trên cây lại không có lá ?, Tại sao lá cây
lại biến thành màu đỏ ?, Có bao nhiêu cây như vậy ?...Vì thế, GV cần nắm rõ
đặc điểm nhận thức của 5 – 6 tuổi để có thể giúp trẻ phát triển BTTV một cách
dễ dàng nhất, tự nhiên nhất và tốt nhất.
Do khả năng tập trung chú ý của trẻ 5 – 6 tuổi lâu hơn, bền vững hơn, ghi
nhớ của trẻ có chủ định hơn nên khả năng phát triển BTTV cũng tốt hơn làm cho

- Nơi sống.
- Biết cấu tạo của cây phù hợp với môi trường sống (sự khác biệt của một
số loại cây, lá... giữa ban ngày và ban đêm, với các mùa trong năm); sự phù hợp
giữa cấu tạo và chức năng của các bộ phận.
- Điều kiện sống: đất, nước, nhiệt độ, không khí, ánh sáng, sự chăm sóc
của con người...
8


- Tác dụng của cây xanh.
- Cách chăm sóc, bảo vệ.
- Biết các loại thân cây: đứng/leo/bò; nhận biết các loại lá theo màu sắc,
hình dạng, kích thước, cấu tạo, trạng thái (non/ già, tươi/khô...)
- Sự sinh trưởng và phát triển: mọc từ hạt, lá, thân, cành, quả, củ.
- Biết khả năng thích nghi của 1 số cây với nơi sống, điều kiện sống.
- So sánh các cặp/nhóm cây.
- Phân nhóm theo cấu tạo, nơi sống, sinh sản, tác dụng...
- Giáo dục trẻ ý thức/cách thức chăm sóc, giữ gìn, bảo vệ cây trồng và
môi trường sống của cây xanh.
b) Rễ
- Tên gọi: rễ cọc, rễ chùm.
- Đặc điểm: rễ cọc (gồm 1 rễ cái to, khỏe, xung quanh là rễ bên...), rễ
chùm (gồm các rễ phụ và rễ bên...).....
- Cấu tạo: gồm các miền: miền trưởng thành, miền hút, miền sinh trưởng,
miền chóp rễ, lông hút.
- Biết một số loại rễ biến dạng: rễ củ ( một đoạn rễ chính phình to ra tạo
thành củ): sắn dây, khoai lang...; rễ giác mút ( đâm sâu vào cây khác để hút chất
dinh dưỡng): cây tầm gửi, dây tơ hồng...; rễ thở (giúp cây hô hấp trong không
khí): cây bần, cây bụt mọc...; rễ móc (bám vào trụ giúp cây leo lên): cây hồ tiêu,
cây trầu không...

bẫy côn trùng...), lá móc (mướp, bầu...).
- Nơi mọc: thân, cành...
- Tác dụng: với cây: là bộ phận giúp cây thở, thoát hơi nước, tạo chất dinh
dưỡng từ ánh sáng mặt trời, bảo vệ cây, nâng đỡ, sinh sản, bẫy thức ăn...; với
con người: thuốc, thức ăn, cảnh đẹp, điều hòa không khí...; với động vật: thức
ăn, nơi ở; với môi trường: ổn định khí hậu, giảm thiên tai...
- Sự phát triển: chồi, lá non, lá già. Quá trình phát triển diễn ra theo trình
tự, có tính chu kỳ, không đảo ngược trong thời gian...
- So sánh các cặp/nhóm lá.
- Phân nhóm: theo hình dạng (tròn, dài, tim...); màu sắc (xanh, vàng, tía,
đốm...); theo cấu tạo lá: mặt lá (lá kim, lá rộng, lá vảy...), mép lá (lá nguyên, lá
răng cưa, lá thùy); theo cuống lá (lá đơn, lá kép)...
10


- Cách chăm sóc, bảo vệ: tưới cây, lau lá...
e) Hoa
- Tên gọi
- Biết sự phong phú của các màu hoa, các loại hoa.
- Biết nơi trồng.
- Biết sự phát triển từ nụ nở hoa, tạo quả, theo trình tự, không đảo ngược,
có tính chu kỳ.
- Hiểu được tác dụng, ý nghĩa và cách sử dụng một số loài hoa: tạo quả,
làm cảnh đẹp, làm thuốc, làm món ăn....
- So sánh các cặp/nhóm hoa.
- Phân nhóm theo cấu tạo, nơi sống, sự phát triển, tác dụng, ý nghĩa...
- Có thể cắm hoa tươi vào lọ, chăm sóc lọ hoa.
- Giáo dục cho trẻ có ý thức/cách thức chăm sóc, bảo vệ, giữ gìn hoa.
f) Quả
- Tên gọi

h) Rau
- Tên gọi
- Đặc điểm: màu sắc, hình dạng, kích thước... của các bộ phận. Biết cấu
tạo phù hợp với sự phát triển của rau, nơi sống, cách sơ chế khi sử dụng...
- Tác dụng: cung cấp nước, vitamin, khoáng, chất xơ...
- Biết các loại rau đặc trưng cho từng mùa, vùng miền...
- Biết tác dụng của 1 số loại rau theo màu sắc, cấu tạo: rau sẫm màu nhiều
tiền vitamin A; rau ăn lá, ăn quả nhiều vitamin C, chất xơ; rau ăn củ, ăn quả
nhiều đường, nước...
- Biết trình tự sử dụng rau: lựa chọn - sơ chế - chế biến - trình bày thưởng thức
- Một số món ăn chế biến từ rau
- So sánh cặp/nhóm rau.
- Phân nhóm theo tác dụng (ăn lá/quả/củ/hoa/gia vị); mùa; nơi sống; cấu tạo...
- Thích và ăn hết suất rau trong các bữa ăn.
- Có ý thức/cách thức chăm sóc, bảo vệ cây rau...

12


1.1.4. Yêu cầu hình thành biểu tượng thực vật cho trẻ 5-6 tuổi
Dựa vào các nội dung trên, có thể xác định yêu cầu cho trẻ mẫu giáo 5 - 6
tuổi khi khám phá chủ đề TGTV:
a) Kiến thức
Tiếp tục củng cố, làm chính xác, khái quát hóa và mở rộng biểu tượng của
trẻ về thực vật: đặc điểm, cấu tạo cơ bản, đặc trưng của các loài trong TGTV; sự
phong phú, đa dạng, quá trình phát triển và nhu cầu, mối quan hệ của thực vật
với mối trường sống, với con người.
b) Kĩ năng
+ Quan sát nhiều đối tượng cùng lúc.
+ So sánh theo từng cặp hoặc nhóm đối tượng.

* Rau: Thích và ăn hết suất rau trong các bữa ăn.
Có ý thức/ cách thức chăm sóc, bảo vệ cây rau…
Như vậy, một trong những yêu cầu cơ bản khi tổ chức hoạt động khám
phá khoa học là nhằm hình thành biểu tượng thực vật cho trẻ, để trẻ nắm được
đầy đủ, chính xác về các biểu tượng thực vật và làm cho vốn biểu tượng của trẻ
trở nên phong phú hơn. Qua đó phát triển khả năng chú ý, ghi nhớ một cách
logic. Giúp trẻ thuận lợi chuẩn bị vào học trường phổ thông.
1.2. Lý luận của việc lập kế hoạch cho trẻ 5-6 tuổi LQVTPVH phát triển
biểu tượng thực vật cho trẻ 5 -6 tuổi
1.2.1. Khái niệm lập kế hoạch tổ chức hoạt động làm quen với TPVH nhằm
phát triển BTTV cho trẻ 5-6 tuổi
- Cho trẻ làm quen với TPVH
Là việc GV sử dụng nghệ thuật đọc, kể diễn cảm để đọc thơ kể chuyện
cho trẻ nghe, giảng giải bằng mọi cách giúp trẻ hiểu được hình thức và nội dung
tác phẩm, khơi gợi ở trẻ sự rung động, hứng thú với văn học có ấn tượng về
những hình tượng nghệ thuật, cái hay, cái đẹp của tác phẩm và thể hiện sự cảm
nhận đó thông qua các hoạt động mang tính chất văn học nghệ thuật như: đọc thuộc
diễn cảm bài thơ, kể diễn cảm câu truyện hoặc chơi trò chơi đóng kịch. Hay cao
hơn là sáng tạo ra những vần thơ, những câu truyện theo trí tưởng tượng của mình
góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách trẻ.
- Lập kế hoạch tổ chức hoạt động làm quen với TPVH nhằm phát triển
BTTV cho trẻ 5-6 tuổi
14


Kế hoạch là sự sắp xếp hợp lý các nội dung và hoạt động GD trẻ trong
trường, lớp mầm non
Lập kế hoạch là tổ hợp các biện pháp mà GV sử dụng, lựa chọn và phân
bố theo một trình tự hoạt động khoa học của cô và trẻ trong một khoảng thời
gian nhất định nhằm tổ chức các hoạt động cho trẻ làm quen với nội dung học

phẩm, tự rút ra ý nghĩa, bài học cho mình qua ngôn ngữ viết thì ở bậc học mầm
non lại tiếp nhận văn học một cách gián tiếp bởi vì trẻ mầm non chưa biết đọc,
biết viết để có thể lĩnh hội tác phẩm qua ngôn ngữ viết. Trẻ mẫu giáo đến với
văn học chủ yếu là nghe, từ nghe mà hiểu rồi mới cảm (ở mức độ ban đầu).
Cũng chính vì vậy mà ở chương trình cho trẻ mẫu giáo LQVTPVH thường có
những kiểu bài như: cô đọc cho trẻ nghe (kết hợp đọc với điệu bộ, động tác, cử
chỉ, nét mặt, nhấn mạnh nhịp điệu, vần điệu...), cô kể cho trẻ nghe (có thể kết
hợp với cả tranh minh hoạ, mô hình, con rối...), dạy trẻ đọc thơ, dạy trẻ kể lại
truyện, dạy trẻ đóng kịch.....Qua giọng đọc, lời kể của cô (ngôn ngữ nói) những
hình ảnh sinh động của thế giới xung quanh hiện ra trước mắt trẻ giúp trẻ cảm
nhận được vẻ đẹp của tác phẩm từ đó khơi gợi ở trẻ tình cảm, cảm xúc rung
động, yêu mến trước cái đẹp, lên án cái xấu để bồi dưỡng tâm hồn, tính cách cho
trẻ giúp trẻ hình thành và phát triển nhân cách một cách tốt nhất.
Trẻ 5 – 6 tuổi đặc biệt nhạy cảm với ngôn ngữ nói. Trẻ hướng sự chú ý
của mình tới những đặc điểm của lời nói như giọng điệu, ngữ điệu, cách phát
âm… Giọng điệu có ý nghĩa kích thích sự chú ý, độ chính xác, tỉ mỉ. Trẻ nhận ra
được thái độ, tình cảm (thiện cảm, yêu thương, trìu mến hay thờ ơ, lạnh lùng,
bực bội…) của những người xung quanh. Vì vậy, khi phân tích phải hết sức linh
hoạt, nắm bắt được đặc điểm tâm sinh lý của trẻ “...việc đọc, kể tác phẩm một cách
diễn cảm, sống động, sáng tạo của cô giáo trên lớp có ảnh hưởng rất lớn đến sự
cảm thụ VH nghệ thuật và việc thể hiện lại tác phẩm”. [10]
1.2.2.2. Tiếp nhận mang tính tập thể và bước đầu có tính độc lập.
Khi cho trẻ làm quen với các TPVH cả lớp cùng ngồi nghe cô đọc một bài
thơ, kể lại một câu truyện hoặc cô cùng trẻ đọc đồng thanh. Việc cảm thụ văn
học của một số trẻ sẽ ảnh hưởng đến cả nhóm. Ví dụ, khi nghe cô kể truyện “ bí
con thoát nạn” có 1 trẻ “co rúm người lại” và tỏ ra run sợ khi con sâu tiến lại gần
bí con thì những trẻ xung quanh cũng co người lại theo “quy luật lây lan” hay
khi trẻ đang tập trung nghe kể chuyện, bạn bên cạnh làm việc riêng thì ngay lập
16



17


Cùng với sự mở rộng phạm vi hiểu biết của mình, trong hoạt động trí tuệ
của trẻ 5 – 6 tuổi có sự thay đổi, tư duy trực quan hình tượng phát triển mạnh
dần thay thế cho tư duy trực quan hành động ở lứa tuổi trước. Vì vậy các TPVH
đựơc trẻ tiếp nhận một cách đầy đủ và hoàn thiện hơn. Khi cung cấp cho trẻ biểu
tượng về “Cây đỗ” trẻ không chỉ biết về các đặc điểm bên ngoài như : hình dáng,
màu sắc, kích thước… mà trẻ còn nhận ra được sự ảnh hưởng của các yếu tố thời
tiết (mưa, ánh sáng, độ ẩm…) đến sự phát triển của cây.
Tiếp nhận TPVH giúp trẻ 5 – 6 tuổi giúp cho sự phát triển ngôn ngữ của
trẻ phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng. Thông qua các bài thơ, câu
truyện trẻ tích lũy được rất nhiều từ mới. Trẻ hiểu được ý nghĩa của từ sâu sắc
hơn. Vì vậy, ngôn ngữ tình huống của trẻ dần mất đi thay vào đó là trẻ tích cực
sử dụng ngôn ngữ - ngữ cảnh. Trẻ 5 – 6 tuổi có nhu cầu hiểu biết nên khi nghe
GV đọc các TPVH trẻ thường hay đặt câu hỏi “Vì sao?” và mong muốn GV giải
đáp thắc mắc cho mình nhờ đó mà trẻ làm dày vốn kinh nghiệm sống của mình.
1.2.2.4. Tiếp nhận văn học chịu tác động của các yếu tố tâm lí
Người ta nhận thấy rằng do rất nhạy cảm, dễ xúc cảm khiến trẻ em rung
động cả những điều người lớn thấy bình thường. Số phận các nhân vật trong mối
quan hệ được trẻ em quan tâm theo dõi, chúng thể hiện thái độ tình cảm của
mình bằng cả cách đưa ra ý kiến đánh giá nhận xét, có khi đặt mình vào vị trí
các nhân vật đó. Đặc biệt khi nhập vai chơi trong trò chơi đóng kịch, trẻ thường
không nhận những vai phản diện. Khi tiếp xúc với TPVH, trẻ MG thường dùng
trí tưởng tượng phối hợp hình dung bên ngoài, với cảm nghĩ, tác động bên trong.
Nhờ đó trẻ đã đi sâu mở rộng cảm xúc của mình và nhận ra cái mới trong các
quan hệ tưởng như khó gắn chúng lại với nhau, làm nảy sinh khát vọng, kỹ năng
sáng tạo bộc lộ tư tưởng, tình cảm và thế giới bên trong của trẻ khi tiếp xúc với
TPVH[32;31].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status