Thiết kế một số hoạt động trải nghiệm ở lớp 5 theo lí thuyết kiến tạo - Pdf 54

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

HOÀNG THỊ THU THỦY

THIẾT KẾ
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở LỚP 5
THEO LÍ THUYẾT KIẾN TẠO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

HOÀNG THỊ THU THỦY

THIẾT KẾ
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở LỚP 5
THEO LÍ THUYẾT KIẾN TẠO

Chuyên ngành: Giáo dục học (Tiểu học)
Mã số: 8 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Thị Hạnh

HÀ NỘI, 2018


Tôi xin cam đoan đề tài “Thiết kế một số hoạt động trải nghiệm ở lớp 5
theo lí thuyết kiến tạo” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các nội dung
nghiên cứu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và
chưa được công bố ở các công trình khác. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên
cứu của mình.


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Nghĩa đầy đủ

Viết tắt

Hoạt động trải nghiệm

HĐTN

Lí thuyết kiến tạo

LTKT

Giáo viên

GV

Học sinh

HS

Học sinh tiểu học


2.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và tính sư phạm...................... 43
2.1.2. Nguyên tắc đảm bảo sự trải nghiệm của HS .................................. 43
2.1.3. Nguyên tắc đảm bảo môi trường để HS sáng tạo ........................... 44
2.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức................................................... 44


2.2. Quy trình thiết kế HĐTN ở lớp 5 theo LTKT ...................................... 45
2.2.1. Giai đoạn chuẩn bị ......................................................................... 45
2.2.2. Giai đoạn thực hiện ........................................................................ 49
2.3. Một số thiết kế minh họa ...................................................................... 53
Tiểu kết chương 2 ........................................................................................ 62
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM........................................................ 64
3.1. Khái quát quá trình thực nghiệm .......................................................... 64
3.1.1. Mục đích thực nghiệm..................................................................... 64
3.1.2. Đối tượng và thời gian thực nghiệm............................................... 64
3.1.3. Nội dung thực nghiệm ..................................................................... 65
3.1.4. Tiêu chí đánh giá và thang đo ........................................................ 65
3.1.5. Tiến trình thực nghiệm.................................................................... 66
Tiểu kết chương 3 ........................................................................................ 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 73
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Nhận thức của GV về HĐTN ......................................................... 35
Bảng 2.2. Nhận thức của GV về vai trò của HĐTN đối với HS lớp 5 ........... 36
Bảng 2.3 Nhận thức của GV về LTKT ........................................................... 37
Bảng 2.6 Đánh giá các bước cần thực hiện để thiết kế HĐTN ....................... 39
Bảng 2.7 Mức độ lưu ý một số vấn đề khi tiến hành thiết kế HĐTN theo

trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội,
ngoại khóa, nghiên cứu khoa học…” [5, tr.13]. Và quan điểm chỉ đạo của
Đảng ta là: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức
sang phát triến toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với
hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia
đình và giáo dục xã hội” [5]. Từ những quan điểm trên cho thấy, việc đổi mới


hình thức, phương pháp dạy học theo Chương trình đổi mới sau năm 2015 đặc
biệt nhấn mạnh hình thức học tập trải nghiệm.
Theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông giai đoạn hiện nay,
chương trình và sách giáo khoa phổ thông sẽ được cấu trúc lại theo hướng
tích hợp và tập trung cao độ vào việc hình thành, phát triển năng lực và phẩm
chất cho người học. Trong chương trình giáo dục tiểu học nói riêng, chương
trình giáo dục phổ thông nói chung sẽ xuất hiện những môn học mới với mức
độ tích hợp cao hơn. Đặc biệt, trong chương trình giáo dục sẽ có HĐTN với
mục đích chủ yếu là giúp cho HS gắn kiến thức học được trên lớp với hiện
thực đời sống.
Học thông qua trải nghiệm là một phương thức học hiệu quả, gắn giáo
dục trong nhà trường với giáo dục ngoài xã hội, gắn lý thuyết với thực tiễn
cuộc sống.Nó phá vỡ không gian lớp học truyền thống đồng thời nó huy động
sự tham gia của nhiều nguồn lực xã hội vào quá trình giáo dục.Việc học qua
hoạt động, học đi đôi với hành, học qua trải nghiệm giúp người học đạt được
tri thức và kinh nghiệm nhất định. Học thông qua trải nghiệm giúp cho HS có
nhiều cơ hội trải nghiệm để vận dụng những kiến thức được học vào thực tiễn
từ đó hình thành năng lực thực tiễn cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của
bản thân mỗi HS.
Mặt khác, trong những năm trở lại đây, một số phương pháp dạy học
hiện đại được du nhập vào Việt Nam và đã làm thay đổi đáng kể diện
mạo của hệ thống lí luận giáo dục, dạy học trong nước. Trong đó, đáng chú ý

- Phạm vi nội dung: Quy trình thiết kế HĐTN cho HS lớp 5.
- Phạm vi điều tra, thực nghiệm: Thực hiện tại 11 trường Tiểu học trong
khu vực thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.


4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay việc thiết kế HĐTN của GV lớp 5 trong nhiều trường Tiểu học
còn mang tính hình thức và chưa được đầu tư chú trọng. Nếu việc thiết kế
HĐTN cho HS lớp 5 phù hợp với đặc điểm của HS và điều kiện thực tiễn của
địa phương, đồng thời khai thác được ưu thế của LTKT thì sẽ nâng cao được
hiệu quả tổ chức HĐTN cho HS lớp 5.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nêu trên thì đề tài cần thực hiện các nhiệm
vụ dưới đây:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc thiết kế một số HĐTN theo LTKT.
- Khảo sát thực trạng thiết kế HĐTN theo LTKT ở trường Tiểu học và
cho HS lớp 5.
- Đề xuất quy trình kế một số HĐTN theo LTKT.
- Thực nghiệm khoa học để kiểm tra tính hiệu quả của các kỹ thuật thiết
kế.
6. Phương pháp nghiên cứu
- Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích tư liệu gồm sách, báo,
tạp chí, đề tài, báo cáo để tìm hiểu tình hình nghiên cứu có liên quan về
HĐTN và LTKT trong giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục tiểu học nói
riêng. Đó là những căn cứ lí luận quan trọng của đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp điều tra, quan sát và phỏng vấn tại 10 trường Tiểu
học nhằm khảo sát thực trạng việc thiết kế và tổ chức HĐTN cho HS lớp
5 theo LTKT.
+ Thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm tổ chức một số hoạt động trải

kiến tạo. Qua các công trình nghiên cứu của E. von Glaserfeld, Paul Ernest,
Brandt, Mc Brien, M. Briner,.... có thể thấy LTKT đã ảnh hưởng sâu rộng
trong giáo dục và đang trở thành một xu hướng hiện đại theo hướng phát huy
tính tích cực của người học [2].
Ở nước ta, một số nghiên cứu của một số tác giả đã đề cập đến LTKT, đó
là những bài viết mở đầu cho việc tiếp cận và trao đổi dạy học theo LTKT. Cụ
thể như Bùi Gia Thịnh [45] đã đề cập đến hoạt động nhận thức ở con người là
quá trình tiếp nhận thông tin từ ngoài vào, được chọn lọc trên cơ sở nhu cầu
và lợi ích cá nhân. Đây là một quá trình thu nhận tích cực. Như vậy học là quá
trình con người học tự kiến tạo, tự xây dựng tri thức cho chính mình. Nguyễn
Hữu Châu [11] đã khái quát học là quá trình cá nhân tự kiến tạo kiến thức cho
mình nhưng đó là những kiến thức thông qua tương tác với các cá nhân khác,
với xã hội và thực tiễn mà có. Nguyễn Hữu Châu [12] cho rằng sự phát triển
của thuyết kiến tạo các giai đoạn là đi từ cái chung, từ cái phổ biến đến cái cụ
thể, từ cái chưa định hình đến cái đã được định hình để đi đến những phát
biểu càng cụ thể hơn, đó là con đường học tập thế giới tự nhiên. Nguyễn
Quang Thuấn cho rằng LTKT và LTKT xã hội là hai lý thuyết quan trọng có
quan hệ khăng khít với nhau cho phép giải thích quá trình phát triển nhận thức


của con người. LTKT khẳng định rằng kiến thức được kiến tạo thông qua hoạt
động và tư duy về hoạt động.Cũng giống như LTKT, LTKT xã hội cũng coi
kiến thức là sản phẩm của một quá trình kiến tạo, nhưng sự kiến tạo này mang
tính xã hội mà không mang tính cá nhân [52, tr.137].
Ngoài ra còn một số bài viết đi vào nghiên cứu lí luận của LTKT như
bài biết của Phạm Văn Hải [33], nhóm tác giả Lê Thị Lệ Hà, Lưu Thanh Tú,
Nguyễn Thị Lan Anh [28] nói về bản chất của LTKT, đó là những quan niệm
chính của thuyết kiến tạo, cơ sở tiếp cận tri thức theo quan điểm kiến tạo,
quan điểm về kiến tạo trong dạy học, học tập theo thuyết kiến tạo.
Đi vào vận dụng LTKT trong giáo dục cũng có nhiều tác giả với các

giáo dục.
Trong “Chương trình giáo dục phổ thông Anh Quốc” [18], HĐTN đã
cho HS được trải nghiệm hàng loạt tình huống trong các bối cảnh đa dạng,
phong phú, đòi hỏi HS phải sử dụng vốn kinh nghiệm đã có kết hợp với ứng
dụng nhiều tri thức, kĩ năng trong chương trình môn học, giải quyết vấn đề
theo nhiều cách thức khác nhau nhằm đạt kết quả tốt hơn; cung cấp cho HS
các cơ hội sáng tạo, đổi mới, dám nghĩ, dám làm…
Trong “Chương trình giáo dục phổ thông Singapore” [19]: Hội đồng
nghệ thuật quốc gia có chương trình giáo dục nghệ thuật cung cấp, tài trợ cho
nhà trường phổ thông toàn bộ chương trình của các nhóm nghệ thuật, những
kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật… nhằm phát triển tốt nhất năng lực sáng tạo
nghệ thuật cũng như phát triển năng khiếu cho HS.
Như vậy, các nhà giáo dục nước ngoài đã nhận thấy rõ vai trò đặc biệt
của HĐTN. Đây là hướng đi quan trọng nhằm phát triển năng lực HS. Các
nhà giáo dục đã tập trung đi vào phân tích các khái niệm, hình thức của
HĐTN, đặc biệt là chương trình giáo dục phổ thông Hàn Quốc họ đã áp dụng
rất thành công mô hình dạy học trải nghiệm từ năm 2009.


Ở Việt Nam cũng có rất nhiều các tài liệu về HĐTN. Trong kỉ yếu hội
thảo: “Tổ chức hoạt đông trải nghiệm sáng tạo cho HS phổ thông và mô hình
phổ thông gắn với sản xuất kinh doanh tại địa phương” [9] đã thu hút rất
nhiều bài viết của các tác giả trong cả nước. Đã có 19 bài của 21 tác giả gửi
đến hội thảo, trong số đó có một số bài viết hay, đã đề cập một cách khái quát
(sơ lược) vấn đề tổ chức HĐTN sáng tạo cho HS như: Bài viết của Lê Huy
Hoàng, “Một số vấn đề về HĐTN sáng tạo cho HS phổ thông” có đề cập tới
quan niệm về hoạt động, nội dung đặc điểm của HĐTN sáng tạo qua nghiên
cứu khoa học kĩ thuật và giáo dục STEM. Bài viết của tác giả Đinh Thị Kim
Thoa, “HĐTN sáng tạo góc nhìn từ lí thuyết và học từ trải nghiệm” có đề cập
đến phân biệt học đi đôi với hành thông qua làm và học từ trải nghiệm, mô

HĐTN cho người học nói chung và HSTH nói riêng dựa vào LTKT. Tuy
nhiên, trong quá trình thiết kế, tổ chức HĐTN cho HS đều đã manh nha một
phần của LTKT trong đó. Những nghiên cứu này mặc dù không đề cập trực
tiếp nhưng là những tham khảo hết sức quý giá để chúng tôi vận dụng kế thừa
trong công trình nghiên cứu về thiết kế HĐTN ở lớp 5 theo LTKT.
1.1.2. Lí luận thiết kế HĐTN cho HS lớp 5
1.1.2.1. Một số khái niệm
a. Khái niệm về Trải nghiệm
Trải nghiệm là xu thế dạy học hiện đại đang được quan tâm nghiên cứu và
áp dụng vào nhà trường ở nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam.
Theo Từ điển Tiếng Việt “Trải nghiệm” có nghĩa là trải qua, kinh qua
[44, tr.1020].
Trải nghiệm là quá trình cá nhân trực tiếp tiếp xúc với môi trường, với
các sự vật, hiện tượng, và vận dụng vốn kinh nghiệm, các giác quan để quan


sát, tương tác cá nhân về sự vật, hiện tượng… Những kinh nghiệm đã có luôn
được bổ sung thường xuyên bởi trải nghiệm của cá nhân.
b. Khái niệm hoạt động trải nghiệm
Theo “Tài liệu tập huấn kĩ năng xây dựng và tổ chức các HĐTN sáng
tạo trong trường Tiểu học” [7] của Bộ Giáo dục và Đào tạo: “HĐTN sáng tạo
là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo
dục, từng cá nhân HS được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường
hoặc xã hội qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách, các
năng lực và tích lũy kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo
của cá nhân”.
Theo PGS.TS. Đinh Thị Kim Thoa, “Hoạt động TNST là hoạt động giáo
dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn của nhà giáo dục, từng cá nhân HS được
tham gia trực tiếp vào các hoạt động khác nhau của đời sống nhà trường
cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển

1.1.2.2.

ị trí, vai tr của HĐTN trong trường phổ thông

a) ị trí của HĐTN trong chương trình giáo dục phổ thông
Theo Chương trình giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể, HĐTN
được xếp vào nội dung tự chọn bắt buộc dành cho tất cả HS từ lớp 1 đến lớp
12, là hoạt động giúp HS vận dụng những năng lực, phẩm chất đã học từ nhà
trường và những kinh nghiệm của bản thân vào thực tiễn cuộc sống.
“HĐTN được chia làm hai giai đoạn, giai đoạn giáo dục cơ bản và giai
đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp. Ở giai đoạn giáo dục cơ bản, chương
trình HĐTN tập trung vào việc hình thành các phẩm chất,những thói quen, kỹ
năng sống... Thông qua HĐTN, HS được tham gia vào cuộc sống xã hội, các
hoạt động thiện nguyện, hoạt động lao động... cũng như tham gia các loại
hình câu lạc bộ khác nhau... Mỗi HS vừa là người tham gia, vừa là người kiến


thiết và tổ chức các hoạt động cho chính mình nên các em rất tích cực hoạt
động, khám phá bản thân, điều chỉnh bản thân và biết cách tổ chức hoạt động,
tổ chức cuộc sống và biết làm việc có kế hoạch, có trách nhiệm. Đặc biệt, ở
giai đoạn này, mỗi HS cũng bắt đầu xác định được năng lực, sở trường, và
chuẩn bị một số năng lực cơ bản cho người lao động tương lai và người công
dân có trách nhiệm.
Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, chương trình HĐTN được
tổ chức gắn với nghề nghiệp tương lai chặt chẽ hơn, hình thức câu lạc bộ nghề
nghiệp phát triển mạnh hơn. HS sẽ được đánh giá về năng lực, hứng thú... và
được tư vấn để lựa chọn và định hướng nghề nghiệp. Ở giai đoạn này, chương
trình có tính phân hóa và tự chọn cao. HS được trải nghiệm với các ngành
nghề khác nhau dưới các hình thức khác nhau”.
b) ai tr của HĐTN trong trường Tiểu học

lực thẩm mĩ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác …
- HĐTN được thực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng.
Hình thức tổ chức HĐTN đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở
về không gian, thời gian, quy mô, đối tượng và số lượng…
HĐTN được thực hiện dưới bốn loại hoạt động chủ yếu: Sinh hoạt dưới
cờ, Sinh hoạt lớp, Hoạt động giáo dục theo chủ đề và Hoạt động câu lạc bộ.
HĐTN được thông qua bốn nhóm hình thức tổ chức: Hình thức có tính khám
phá; Hình thức có tính cống hiến; Hình thức có tính tương tác; Hình thức có
tính nghiên cứu. HĐTN được tổ chức trong và ngoài nhà trường, trong và
ngoài lớp học theo quy mô cá nhân, nhóm, lớp, khối, trường…
- HĐTN đ i hỏi sự phối hợp, liên kết của nhiều lực lượng giáo dục trong
và ngoài nhà trường như GV chủ nhiệm, GV bộ môn, Tổng phụ trách Đội,
Ban Giám hiệu nhà trường, Hội cha mẹ HS, các tổ chức, cá nhân và đoàn thể
trong xã hội…


- HĐTN giúp HS lĩnh hội những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm mà các
hình thức học tập khác không thực hiện được. Nó giúp HS được tham gia vào
tất cả các khâu của quá trình hoạt động, từ lập kế hoạch, chuẩn bị, thực hiện,
đánh giá kết quả… HS được bày tỏ quan điểm, thể hiện ý tưởng sáng tạo, thể
hiện và tự khẳng định bản thân, đánh giá kết quả của bản thân cũng như của
đội nhóm dưới sự hướng dẫn của nhà giáo dục.
1.1.2.4. Mục tiêu chương trình HĐTN
a) Mục tiêu giáo dục chung
Theo Chương trình giáo dục phổ thông - Hoạt động trải nghiệm, “HĐTN
giúp HS hình thành và phát triển năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực
thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp thông qua
các chủ đề hoạt động gắn với những nội dung cụ thể về bản thân, quê hương,
đất nước, con người”. HĐTN giúp HS có cơ hội khám phá bản thân và thế
giới xung quanh, phát triển đời sống tâm hồn phong phú, biết rung cảm trước

Hoạt động tìm hiểu/khám - Giới thiệu được về bản thân, biết cách xây
phá bản thân

dựng hình ảnh của bản thân và tự hào về bản
thân.
- Tự nhận diện được các trạng thái cảm xúc cơ
bản của bản thân và biết cách quản lí cảm xúc
của mình phù hợp với hoàn cảnh.
- Bước đầu đánh giá được kết quả các hoạt động
phát triển cá nhân.
- Có tâm lí sẵn sàng bước vào môi trường học
tập mới (lên lớp 6).

Hoạt động rèn luyện nề nếp, - Thực hiện được các hoạt động học tập và hoạt
thói quen; tính tuân thủ, động rèn luyện sức khỏe theo thời gian biểu đã
trách nhiệm, ý chí vượt khó

đặt ra.
- Thể hiện được sự tự giác, nỗ lực trong học tập
và công việc


- Biết khắc phục khó khăn để thực hiện kế
hoạch đặt ra.
Hoạt động phát triển các mối - Thiết lập được mối quan hệ với bạn bè, thầy cô
quan hệ trong gia đình, nhà và những người xung quanh
trường và xã hội

- Biết nuôi dưỡng, giữ gìn tình bạn.
- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc các

yêu nước.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status