Thiết kế một số hoạt động trải nghiệm trong dạy học sinh học 11 - Trung học phổ thông - Pdf 43

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN

======

NGUYỄN LỆ CHI

THIẾT KẾ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC
SINH HỌC 11 - TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Sinh học

HÀ NỘI - 2017


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được sự quan tâm và giúp đỡ
của nhiều thầy cô và các bạn.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Đỗ Thị Tố Như (Giảng viên
trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2) đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân trọng cảm ơn các thầy cô khoa Sinh – KTNN trường Đại
học Sư phạm Hà Nội 2, đặc biệt là các thầy cô trong tổ bộ môn Phương pháp
dạy học Sinh học đã quan tâm và giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này.
Mặc dù đã có cố gắng, nhưng do hạn chế về thời gian nghiên cứu,
phương tiện nghiên cứu đề tài nên không tránh khỏi những thiếu sót. Kính
mong nhận được sự chỉ bảo và góp ý của các thầy cô, các bạn sinh viên, để đề
tài ngày càng được hoàn thiện và mang lại hiệu quả cao.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 3 tháng 5 năm 2016

2

GV

Giáo viên

3

HĐGD

Hoạt động giáo dục

4

HĐTN

Hoạt động trải nghiệm

5

THPT

Trung học phổ thông


MỤC LỤC
PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU .................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 3
3. Giả thuyết khoa học .................................................................................... 3

TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 11 - THPT................................................ 20
2.1. Nội dung, chuẩn kiến thức kỹ năng chương trình Sinh học 11 – THPT 20
2.2. Thiết kế một số hoạt động TNST trong dạy học Sinh học 11 – THPT . 21
2.2.1. Hoạt động tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” trong dạy học
Chương I – Sinh học 11 ................................................................................ 21
2.2.1.1. Ý nghĩa của việc tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” trong dạy
học Chương I - Sinh học 11 .......................................................................... 21
2.2.1.2. Kế hoạch tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” trong dạy học
Chương I – Sinh học 11 ................................................................................ 21
2.2.2. Hoạt động tham quan trong dạy học Chương II – Sinh học 11 .......... 29
2.2.2.1. Ý nghĩa của việc tổ chức hoạt động tham quan dã ngoại trong dạy
học Chương II – Sinh học 11 ........................................................................ 29
2.2.2.2. Kế hoạch tổ chức hoạt động tham quan, dã ngoại trong dạy học
chương II – Sinh học 11 ................................................................................ 30
2.2.3. Hoạt động tổ chức hội thi /cuộc thi trong dạy học Chương IV – Sinh
học 11 .......................................................................................................... 344
2.2.3.1. Sự cần thiết của việc tổ chức cuộc thi “Những vấn đề sinh sản”
trong Chương IV Sinh học 11 ..................................................................... 344
2.2.3.2. Kế hoạch tổ chức cuộc thi trong Chương IV Sinh học 11 ............. 344
2.2.4. Hoạt động diễn đàn trong dạy học Phần A – Chương I – Sinh học 11
....................................................................................................................... 41


2.2.4.1. Sự cần thiết của việc tổ chức diễn đàn “Chăm sóc lúa – Phát triển
nông thôn” trong dạy học Phần A – Chương I – Sinh học 11 ...................... 41
2.2.4.2. Hoạt động diễn đàn “Chăm sóc lúa – Phát triển nông thôn” trong
dạy học Phần A – Chương I – Sinh học 11. .................................................. 41
2.2.5. Hoạt động sân khấu tương tác trong dạy học Phần B – Chương IV –
Sinh học 11 .................................................................................................... 49
2.2.5.1. Sự cần thiết của việc tổ chức hoạt động diễn kịch trong dạy học

khắc phục kiểu dạy học thụ động thầy giảng - trò ghi sang hướng dẫn người
học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức, dạy cho người học
phương pháp tự học, tự thu thập thông tin một cách có hệ thống và biết phân
tích, tổng hợp, xử lý thông tin. Đồng thời phát triển năng lực và phẩm chất tư
duy của mỗi cá nhân, tăng cường tính thuyết phục, chủ động của học sinh,
sinh viên trong quá trình học tập.
Định hướng trên đã được phát chế hóa trong điều 5 luật giáo dục 2005:
‘‘phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy
sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng
thực hành, lòng say mê học tập và ý trí vươn lên”
1.2. Do thực tiễn dạy học bộ môn Sinh học
Hiện nay khoa học kĩ thuật đang phát triển với tốc độ rất nhanh. Cứ 4 –
5 năm khối lượng tri thức lại tăng lên gấp đôi. Trong sự phát triển chung đó

1


thì khoa học sinh học có tốc độ phát triển nhanh nhất. Sự gia tăng khối lượng
tri thức, sự đổi mới khoa học sinh học tất yếu phải dẫn đến đổi mới phương
pháp dạy học Sinh học.
Trước đây phương pháp dạy học Sinh học mang lại tính mô tả thông báo
nghĩa là giáo viên nói, học sinh nghe, dẫn đến sự lĩnh hội tri thức một cách
thụ động không phát huy được tính tích cực của người học.
Việc phát triển tư duy cho học sinh và giảng dạy kiến thức về thế giới
xung quanh luôn là một trong những ưu tiên hàng đầu của những người làm
công tác giáo dục. Nhằm giúp học sinh có cơ hội và điều kiện phát triển năng
lực, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, và vận dụng kiến thức, kỹ
năng không chỉ bó gọn trong phạm vi lớp học, trường học. Không gian dạy
học được đổi mới, lực lượng tham gia quá trình dạy học không chỉ là giáo vên
trong trường mà còn có sự tham gia của các thành phần xã hội,…Một trong

Nếu thiết kế được một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong dạy học
Sinh học 11 sẽ góp phần phần phát triển năng lực và khả năng vận dụng kiến
thức vào thực tế của học sinh qua đó nâng cao hiệu quả dạy học Sinh học 11.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động trải nghiệm và kế hoạch tổ chức thực hiện hoạt động trải
nghiệm trong chương trình Sinh học THPT.
4.2. Khách thể nghiên cứu
- Học sinh lớp 11 – THPT.
- Chương trình Sinh học 11.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc thiết kế hoạt động trải
nghiệm trong dạy học chương trình Sinh học 11 – THPT
- Tìm hiểu thực trạng việc thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm trong
dạy học Sinh học ở trường THPT hiện nay nói chung và trong môn Sinh học
11 nói riêng.

3


- Thiết kế một số hoạt động trải nghiệm trong dạy học Sinh học 11 - THPT
- Đánh giá hiệu quả của các hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong dạy
học Sinh học 11 – THPT.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan làm cơ sở lý thuyết cho đề tài.
- Nghiên cứu nội dung các bài, các chương trong chương trình Sinh học 11 - THPT
- Nghiên cứu các tài liệu về thiết kế tổ chức hoạt động trải nghiệm trong
dạy học các bài, chương thuộc bộ môn Sinh học.
6.2. Phương pháp quan sát sư phạm

Singapore: Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chương trình giáo dục nghệ
thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trường phổ thông toàn bộ chương trình của
các nhóm nghệ thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật…
Netherlands: Thiết lập trang mạng nhằm trợ giúp những học sinh có
những sáng tạo làm quen với nghề nghiệp. Học sinh gửi hồ sơ sáng tạo (dự
án) của mình vào trang mạng này, thu thập thêm những hiểu biết từ đây; mỗi
học sinh nhận được k hoản tiền nhỏ để thực hiện dự án của mình.
Vương quốc Anh: Cung cấp hàng loạt tình huống, bối cảnh đa dạng,
phong phú cho học sinh và đòi hỏi phát triển, ứng dụng nhiều tri thức, kĩ năng
trong chương trình, cho phép học sinh sáng tạo và tư duy; giải quyết vấn đề
làm theo nhiều cách thức khác nhau nhằm đạt kết quả tốt hơn; cung cấp cho
học sinh các cơ hội sáng tạo, đổi mới, dám nghĩ, dám làm…
Đức: Từ cấp Tiểu học đã nhấn mạnh đến vị trí của các kĩ năng cá biệt,
trong đó có phát triển kĩ năng sáng tạo cho trẻ; phát triển khả năng học độc
lập; tư duy phê phán và học từ kinh nghiệm của chính mình.
Nhật: Nuôi dưỡng cho trẻ năng lực ứng phó với sự thay đổi của xã hội,
hình thành.

5


Hàn Quốc: Mục tiêu hoạt động trải nghiệm hướng đến con người được
giáo dục, có sức khỏe, độc lập và sáng tạo. Cấp Tiểu học và cấp Trung học cơ
sở nhấn mạnh cảm xúc và ý tưởng sáng tạo, cấp Trung học phổ thông phát
triển công dân toàn cầu có suy nghĩ sáng tạo.
Hoạt động trải nghiệm gồm 4 nhóm hoạt động chính: Hoạt động tự chủ
(thích ứng, tự chủ, tổ chức sự kiện, sáng tạo độc lập...); Hoạt động câu lạc bộ
(hội thanh niên, văn hóa nghệ thuật, thể thao, thực tập siêng năng...); Hoạt
động tình nguyện (chia sẻ quan tâm tới hàng xóm láng giềng và những người
xung quanh, bảo vệ môi trường); Hoạt động định hướng (tìm hiểu thông tin

có một số kĩ năng sử dụng công cụ, thực hành kĩ thuật theo quy trình công
nghệ để lảm ra sản phẩm đơn giản.
Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, kế hoạch giáo dục bao gồm
các môn học, chuyên đề học tập (gọi chung là môn học) và hoạt động trải
nghiệm sáng tạo; hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng) bao gồm hoạt động
dạy học và hoạt động trải nghiệm.
1.2. Cơ sở lí luận
1.2.1. Khái niệm hoạt động trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm trong nhà trường cần được hiểu là hoạt động có
động cơ, có đối tượng để chiếm lĩnh, được tổ chức bằng các việc làm cụ thể
của học sinh, được thực hiện trong thực tế, được sự định hướng, hướng dẫn
của nhà trường. Đối tượng để trải nghiệm nằm trong thực tiễn. Qua trải
nghiệm thực tiễn, người học có được kiến thức, kĩ năng, tình cảm và ý chí
nhất định.
1.2.2. So sánh môn học và hoạt động trải nghiệm trong chương trình mới
Đặc trưng

Hoạt động trải nghiệm

Môn học

Mục đích

Hình thành và phát triển Hình thành và phát triển những

chính

hệ thống tri thức khoa phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình
học, năng lực nhận thức cảm, giá trị, kỹ năng sống và



Hình thức tổ - Học sinh ít cơ hội trải nghiệm
chức

- Có nhiều lực lượng tham gia chỉ

nghiệm

- Người chỉ đạo, tổ chức đạo, tổ chức các hoạt động trải
họat động học tập chủ nghiệm với các mức độ khác nhau
yểu là giáo viên

(giáo viên, phụ huynh, nhà hoạt
động xã hội, chính quyền, doanh
nghiệp,...)

Tương tác,
phương
pháp
Kiểm tra,

- Đa chiều

- Chủ yếu là thầy - trò

- Thầy chỉ đạo, hướng - Học sinh tự hoạt động, trải
dẫn, trò hoạt động là nghiệm là chính
chính
- Nhấn mạnh đến năng - Nhấn mạnh đến kinh nghiệm,


1.2.4. Các hình thức của hoạt động trải nghiệm trong dạy học
Hoạt động trải nghiệm gồm 4 hoạt động chính: hoạt động tự chủ (thích ứng,
tự chủ, tổ chức sự kiện, sáng tạo độc lập…); hoạt động câu lạc bộ (hội thanh
niên, văn hóa nghệ thuật, thể thao..); hoạt động tình nguyện… Có thể lựa chọn
và tổ chức thực hiện một cách linh động sao cho phù hợp với đặc điểm của học
sinh, cấp học, khối lớp, nhà trường và điều kiện xã hội của địa phương.
Dưới đây là một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm trong nhà
trường phổ thông.
❖ Hoạt động câu lạc bộ
Câu lạc bộ là hình thức sinh hoạt ngoại khóa của những nhóm học sinh
cùng sở thích, nhu cầu, năng khiếu,… dưới sự định hướng của những nhà

9


giáo dục nhằm tạo môi trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các học sinh
với nhau và giữa học sinh với thầy cô giáo, với những người lớn khác. Hoạt
động của CLB tạo cơ hội để học sinh được chia sẻ những kiến thức, hiểu biết
của mình về các lĩnh vực mà các em quan tâm, qua đó phát triển các kĩ năng
của học sinh như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng lắng nghe và biểu đạt ý kiến, kĩ
năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng, kĩ năng viết bài, kĩ năng chụp ảnh, kĩ năng
hợp tác, làm việc nhóm, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề,… CLB là
nơi để học sinh được thực hành các quyền trẻ em của mình như quyền được
học tập, quyền được vui chơi giải trí và tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ
thuật; quyền được tự do biểu đạt; tìm kiếm, tiếp nhận và phổ biến thông tin,…
Thộng qua hoạt động của các CLB, nhà giáo dục hiểu và quan tâm hơn đến
nhu cầu, nguyện vọng mục đích chính đáng của các em. CLB hoạt động theo
nguyên tắc tự nguyện, thống nhất, có lịch sinh hoạt định kì và có thể được tổ
chức với nhiều lĩnh vực khác nhau như: CLB học thuật; CLB thể dục thể
thao; CLB văn hóa nghệ thuật; CLB võ thuật; CLB hoạt động thực tế; CLB

thức hoạt động cụ thể, phù hợp với từng lứa tuổi học sinh.
Mục đích của việc tổ chức diễn đàn là để tạo cơ hội, môi trường cho học
sinh được bày tỏ ý kiến về những vấn đề các em quan tâm, giúp các em khẳng
định vai trò và tiếng nói của mình, đưa ra những suy nghĩ và hành vi tích cực
để khẳng định vai trò và tiếng nói của mình, đưa ra những suy nghĩ và hành vi
tích cực để khẳng định mình. Qua các diễn đàn, thầy cô giáo, cha mẹ học sinh
và những người lớn có liên quan nắm bắt được những băn khoăn, lo lắng và
mong đợi của các em về bạn bè, thầy cô, nhà trường và gia đình,… tăng
cường cơ hội giao lưu giữa người lớn và trẻ em, giữa trẻ em với trẻ em và
thúc đẩy quyền trẻ em trong trường học. Giúp học sinh thực hành quyền được
bày tỏ ý kiến, quyền được lắng nghe và quyền được tham gia,… đồng thời
giúp các nhà quản lí giáo dục và hoạch định chính sách nắm bắt, nhận biết
được những vấn đề mà học sinh quan tâm từ đó có những biện pháp giáo dục
và xây dựng chính sách phù hợp hơn với các em.

11


❖ Sân khấu tương tác
Sân khấu tương tác (hay sân khấu diễn đàn) là một hình thức nghệ thuật
tương tác dựa trên hoạt động diễn kịch, trong đó vở kịch chỉ có phần mở đầu
đưa ra tình huống, phần còn lại được sáng tạo bởi những người tham gia.
Phần trình diễn chính là một cuộc chia sẻ, thảo luận giữa những người thực
hiện và khán giả, trong đó đề cao tính tương tác hay sự tham gia của khán giả.
Mục đích của hoạt động này là nhằm tăng cường nhận thức, thúc đẩy để học
sinh đưa ra quan điểm, suy nghĩ và cách xử lí tình huống thực tế gặp phải
trong bất kì nội dung nào của cuộc sống. Thông qua sân khấu tương tác, sự
tham gia của học sinh được tăng cường và thúc đẩy, tạo cơ hội cho học sinh
rèn luyện những kĩ năng như: kĩ năng phát hiện vấn đề, kĩ năng phân tích vấn
đề, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, khả năng sáng tạo khi giải

cách chủ động, tích cực vào các hoạt động giáo dục của nhà trường; đáp ứng
nhu cầu về vui chơi giải trí cho học sinh; thu hút tài năng và sự sáng tạo của
học sinh; phát triển khả năng hoạt động tích cực và tương tác của học sinh, góp
phần bồi dưỡng cho các em động cơ học tập tích cực, kích thích hứng thú trong
quá trình nhận thức. Hội thi/cuộc thi có thể được thực hiện dưới nhiều hình
thức khác nhau như: Thi vẽ, thi viết, thi tìm hiểu, thi đố vui, thi giải ô chữ, thi
tiểu phẩm, thi thời trang, thi kể chuyện, thi chụp ảnh, thi kể chuyện theo tranh,
thi sáng tác bài hát, hội thi học tập, hội thi thời trang, hội thi học sinh thanh
lịch,… có nội dung giáo dục về một chủ đề nào đó. Nội dung của hội thi rất
phong phú, bất cứ nội dung giáo dục nào cũng có thể được tổ chức dưới hình
thức hội thi/cuộc thi. Điều quan trọng khi tổ chức hội thi là phải linh hoạt, sáng
tạo khi tổ chức thực hiện, tránh máy móc thì cuộc thi mới hấp dẫn.
❖ Tổ chức sự kiện
Tổ chức sự kiện trong nhà trường phổ thông là một hoạt động tạo cơ hội
cho học sinh được thể hiện những ý tưởng, khả năng sáng tạo của mình, thể
hiện năng lực tổ chức hoạt động, thực hiện và kiểm tra giám sát hoạt động.

13


Thông qua hoạt động tổ chức sự kiện học sinh được rèn luyện tính tỉ mỉ, chi
tiết, đầu óc tổ chức, tính năng động, nhanh nhẹn, kiên nhẫn, có khả năng thiết
lập mối quan hệ tốt, có khả năng làm việc theo nhóm, có sức khỏe và niềm
đam mê. Khi tham gia tổ chức sự kiện học sinh sẽ thể hiện được sức bền cũng
như khả năng chịu được áp lực cao của mình. Ngoài ra, các em còn phải biết
cách xoay xở và ứng phó trong mọi tình huống bất kì xảy đến. Các sự kiện
học sinh có thể tổ chức trong nhà trường như: Lễ khai mạc, lễ nhập học, lễ tốt
nghiệp, lễ kỉ niệm, lễ chúc mừng,…; Các buổi triển lãm, buổi giới thiệu, hội
thảo khoa học, hội diễn nghệ thuật; Các hoạt động đánh giá thể lực, kiểm tra
thể hình, thể chất của học sinh; Đại hội thể dục thể thao, hội thi đấu giao hữu;

thức “mình vì mọi người, mọi người vì mình”. Việc học sinh tham gia các
hoạt động chiến dịch nhằm tăng cường sự hiểu biết và sự quan tâm của học
sinh đối với các vấn đề xã hội như vấn đề môi trường, an toàn giao thông, an
toàn xã hội,… giúp học sinh có ý thức hành động vì cộng đồng; tập dượt cho
học sinh tham gia giải quyết những vấn đề xã hội; phát triển ở học sinh một số
kĩ năng cần thiết như kĩ năng hợp tác, kĩ năng thu thập thông tin, kĩ năng đánh
giá và kĩ năng ra quyết định.
Mỗi chiến dịch nên mang một chủ đề để định hướng cho các hoạt động
như: Chiến dịch giờ trái đất; Chiến dịch làm sạch môi trường xung quanh
trường học; Chiến dịch ứng phó vơi biến đổi khí hậu; Chiến dịch bảo vệ môi
trường, bảo vệ rừng ngập mặn; Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn; Chiến
dịch tình nguyện hè, Chiến dịch ngày thứ 7 tình nguyện… Để thực hiện hoạt
động chiến dịch được tốt cần xây dựng kế hoạch để triển khai chiến dịch cụ
thể, khả thi với các nguồn lực huy động được và học sinh phải được trang bị
trước một số kiến thức, kĩ năng cần thiết để tham gia vào chiến dịch.
❖ Hoạt động nhân đạo
Hoạt động nhân đạo là hoạt động tác động đến trái tim, tình cảm, sự đồng
cảm của học sinh trước những con người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

15


Thông qua hoạt động nhân đạo, học sinh biết thêm những hoàn cảnh khó khăn
của người nghèo, người nhiễm chất độc da cam, trẻ em mồ côi, người tàn tật,
khuyết tật, người già cô đơn không nơi nương tựa, người có hoàn cảnh đặc
biệt khó khăn, những đối tượng dễ bị tổn thương trong cuộc sống,… để kịp
thời giúp đỡ, giúp họ từng bước khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống,
vươn lên hòa nhập với cộng đồng. Hoạt động nhân đạo giúp các em học sinh
được chia sẻ những suy nghĩ, tình cảm và giá trị vật chất của mình với những
thành viên trong cộng đồng, giúp các em biết quan tâm hơn đến những người

- Phương pháp khiến người học sử dụng tổng hợp các giác quan (nghe, nhìn,
chạm, ngửi...) có thể tăng khả năng lưu giữ những điều đã học được lâu hơn.
- Các cách thức dạy và học đa dạng của phương pháp có thể tối đa hóa
khả năng sáng tạo, tính năng động và thích ứng của người học.
- Người học được trải qua quá trình khám phá kiến thức và tìm giải pháp
từ đó giúp phát triển năng lực cá nhân và tăng cường sự tự tin.
- Việc học trở nên thú vị hơn với người học và việc dạy trở nên thú vị
hơn với người dạy.
- Khi học sinh được chủ động tham gia tích cực vào quá trình học, các
em sẽ có hứng thú và chú ý hơn đến những điều học được và ít gặp vấn đề về
tuân thủ kỷ luật.
- Học sinh có thể học các kỹ năng sống mà được sử dụng lặp đi lặp lại
qua các bài tập, hoạt động, từ đó tăng cường khả năng ứng dụng các kỹ năng
đó vào thực tế.
1.2.6.2. Khó khăn
Phương pháp cũng có thể tiềm ẩn một số hạn chế trong những trường hợp
nhất định như:
- Phương pháp, với đặc điểm chú ý đến trải nghiệm của từng người học,
có thể trông không được quy củ và có thể không thoải mái với những người
dạy có phong cách mô phạm truyền thống.

17


- Phương pháp đòi hỏi nhiều sự chuẩn bị hơn từ người dạy và có thể cần
nhiều thời gian hơn để thực hiện với người học.
- Thường là không có câu trả lời đơn thuần “đúng” cho các câu hỏi trong
các bước thực hiện của phương pháp.
- Phương pháp đòi hỏi sự kiên nhẫn và hướng dẫn của người dạy.
1.3. Cơ sở thực tiễn - thực trạng của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status