Đại số 10 Kim Long
I. Mục tiêu:
Kiến Thức:
- Biết thế nào là mệnh đề, mệnh đề phủ đònh, mệnh đề chứa biến.
- Biết ký hiệu phổ biến (∀) và ký hiệu tồn tại (∃)
- Biết được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương
- Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và kết luận.
Kỹ năng:
- Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ đònh của một mệnh đề, xác đònh được tính đúng sai của một
mệnh đề trong những trường hợp đơn giản.
- Nêu dược ví dụ mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương.
- Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước.
Thái độ: Cẩn thận, chính xác, có thái độ tích cực.
II. Chuẩn bò của GV – HS:
1. Chuẩn bò của thầy :
- Thước kẻ, phấn màu.
- Chuẩn bò phiếu học tập.
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy, đan xen HĐ nhóm.
2. Chuẩn bò của trò: Đọc bài mới ở nhà để tham gia vào các HĐ giáo viên đưa ra trên lớp.
III. Tiến trình bài dạy: Tiết 1
1. Kiểm tra bài cũ :
2. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Khái niệm mệnh đề:
Giáo viên nêu ví dụ cụ thể nhằm để học sinh nhận biết
khái niệm.
• Ví dụ 1 : Đúng hay sai
- Phanxipăng là đỉnh núi cao nhất Việt Nam.
- π
2
< 9.86, 2 + 3 > 6
MỆNH ĐỀ
1
Đại số 10 Kim Long
Y/c cho n một giá trò để được mệnh đề đúng và cho n
một giá trò để được mệnh đề sai
• Ví dụ 4 : xét câu “ 2 + n = 5”
với mỗi giá trò của n thuộc tập số nguyên, câu này cho
ta một mệnh đề.
Hoạt động 3: Phủ đònh của một mệnh đề:
Hoạt động của giáo viên qua ví dụ cụ thể:
• Ví dụ 5 : Nam và Ninh tranh luận về loài dơi:
Nam nói: “ Dơi là một loài chim”
Minh nói: “ Dơi không là một loài chim”
Từ đó: phủ đònh của mệnh đề A là mệnh đề ký hiệu
A
sao cho:
A
đúng khi A sai
A
sai khi A đúng
Phát biểu mệnh đề phủ đònh sau:
A = “n là số hữu tỷ”
B = “ Tổng hai cạnh của một tam giác lớn hơn cạnh thứ
3”
Hoạt động 4 :Mệnh đề kéo theo:
Ví dụ 5: Nếu một tam giác có hai góc bằng 60
o
thì tam
B
= “ Tổng hai cạnh của một tam giác không lớn
hơn cạnh thứ 3”
- Xét tính đúng sai của mệnh đề
- Phân biệt câu có 2 mệnh đề
- Được nối với nhau bởi các liên từ
Phát biểu mệnh đề P ⇒ Q “ Nếu em cố gắng học
tập thì em sẽ thành công”
- Hãy lập mệnh đề đúng
- Thảo luận theo nhóm sau đó phát biểu.
- Phát biểu điều kiện cần, điều kiện đủ
- Cho ví dụ phát biểu dưới dạng điều kiện cần,
điều kiện đủ.
3. Củng cố: Khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ đònh, mệnh đề kéo theo
4. Dặn dò và hướng dẫn bài tập về nhà:
- Làm các bài tập: 1,2,3,4 SGK
- Tự lấy thêm các ví dụ khác để thành lập các mệnh đề đã học.Đọc trước phần tiếp theo
Tiết 2
2
Đại số 10 Kim Long
1. Kiểm tra bài cũ : Cho hai mệnh đề:
P = “ Tam giác ABC là tam giác đều”.
Q = “ Tam giác ABC có ba góc bằng nhau”
Hãy phát biểu các mệnh đề P ⇒ Q; Q ⇒ P tương ứng và xét tính đúng sai của chúng.
2. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Mệnh đề đảo – hai mệnh đề tương
đương:
Giáo viên hướng dẫn HS phát biểu các mệnh đề Q
⇒ P trong hoạt động số 7 SGK.
Kí hiệu
∃
đọc là “có một” ( tồn tại một)
- Từ kiểm tra bài cũ rút ra khái niệm mệnh đề đảo.
a)Q==>P : Nếu ABC là tam giác cân thì ABC là tam
giác đều (sai)
b) Q ==>P : Nếu ABC là một tam giác cân và có một
góc 60
0
thì ABC là một tam giác đều (đúng)
- Theo dõi và ghi bài vào vở.
- Học sinh lấy ví dụ về hai mệnh đề tương đương
vd : Tam giác cân và có một góc 60
0
là điều kiện cần
và đủ để tam giác ABC đều
- Theo dõi và ghi bài vào vở.
- Học sinh lấy ví dụ tương tự.
Học sinh phát biểu.: “với mọi số nguyên n thì n+1
luôn lớn hơn n” . Đây là mệnh đề đúng
- Ghi nhận kiến thức.
3
Đại số 10 Kim Long
4.Hoạt động 4: Phát biểu thành lời mệnh đề sau:
∃x ∈ Z : x
2
= x
Mệnh đề này đúng hay sai?
Ví dụ 3:
Nếu P : "
∃
x
∈
X, x có tính chất T" thì
P
là : "
∀
x
∈
X, x không có tính chất T"
- Theo dõi và ghi bài vào vở.
Học sinh phát biểu: có một số nguyên mà bình phương
của nó bằng chính nó. Mệnh đề này đúng vì có x = 1
(hoặc x=0) mà x
2
= x
- Ghi nhận kiến thức.
Học sinh phát biểu.
“Mọi học sinh trong lớpđđ thích học môn Toán”.
- Ghi nhận kiến thức.
3. Củng cố:
1/Trong các mệnh đề sau đây tìm mệnh đề đúng?
A. ∀x∈ N : x chia hết cho 3 B. ∃x ∈ R : x
2
< 0
C. ∀x∈ R : x
2
>0 D. ∃x ∈ R : x > x
2
- Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước.
Thái độ: Cẩn thận, chính xác, có thái độ tích cực.
II. Chuẩn bò của GV – HS:
Chuẩn bò của thầy:
- Thước kẻ, phấn màu.
- Chuẩn bò phiếu học tập.
Chuẩn bò của trò: Học bài cũ và làm bài tập ở nhà để tham gia vào các HĐ giáo viên đưa ra trên lớp.
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ : HS: Nhắc lại khái niệm mệnh đề, mệnh đề kéo theo, phủ đònh mệnh đề.
2. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Hoạt động 1 : Giải bài tập 1+2/9(SGK)
- Cho học sinh thảo luận theo nhóm.
- Nhóm 1 – 3: thảo luận bài tập 1, nhóm 4 – 6 thảo
luận bài tập 2.
Bài 1/9 (sgk)
Trong cách câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là
mệnh đề chứa biến ?
a) 3+2 = 7 b) 4 + x = 3
b) x+y>1 c) 2 -
5
< 0
Bài 2 /19 (sgk)
Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu
mệnh đề phủ đònh của nó :
a) 1794 chia hết cho 3
b)
2
là một số hữu tỉ
c)
MĐPĐ :3,15
≤
π
d) Mệnh đề sai
- MĐPĐ : /-125/ > 0
- Nhận xét bài làm của nhóm bạn.
Chính xác hoá kết quả.
5
Đại số 10 Kim Long
Hoạt động 2: Giải các bài tập 3+4/9(SGK)
- Cho học sinh nhắc lại khái niệm mệnh đề kéo
theo, mệnh đề đảo.
- Cho học sinh đứng tại chỗ đọc đề bài tập số 3.
Cho các mệnh đề kéo theo :
- Nếu a và b cùng chia hết cho c (a, b, c là những số
nguyên)
- Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau
a) Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên
b) Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng
khái niệm « điều kiện đủ »
c) Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng
khái niệm « điều kiện cần »
- Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời các câu còn lại.
- Gọi một HS đứng tại chỗ nhắc lại khái niệm hai
mệnh đề tương đương và đọc đề bài tập số 4sgk
Phát biểu mỗi mệnh đề sau, bằng cách sử dụng khái
niệm « điều kiện cần và đủ »
Gọi từng học sinh phát biểu theo yêu cầu bài toán.
Giáo viên chốt lại.
* Hai tam giác có diện tích bằng nhau là điều kiện
cần để hai tam giác đó bằng nhau.
3 hs trả lời bài 4:
- Một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 là điều
kiện cần và đủ để nó chia hết cho 9
- Một hình bình hành có hai đường chéo vuông góc là
điều kiện cần và đủ để tứ giác đó là hình thoi
- Biệt thức của pt bậc hai dương là điều kiện cần và
đủ để pt bậc hai đó có hai nghiệm phân biệt.
Hs làm bài trên phiếu học tập
1/ a –Sai ; b –Đ ;
2/ Bài 5/20 (sgk)
a)
Rx
∈∀
: x.1=x
b)
Rn
∈∃
: n + n = 0
c)
Rx
∈∀
: x+ (-x) = 0
3. Củng cố: Khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ đònh, mệnh đề kéo theo
4. Dặn dò và hướng dẫn bài tập về nhà:
- Tự lấy thêm các ví dụ khác để thành lập các mệnh đề đã học.
- Ôn lại phần ký hiệu ∀ và ∃
- Làm tiếp các bài tập còn lại trong SGK.
Tiết:4,
2
≤
0
2Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
KHÁI NIỆM TẬP HP :
Hđ 1: Hãy điền các ký hiệu ∈ và∉ vào những chỗ trống
sau đây:3 ….. Z; 3……Q;
2
……Q;
2
…… R.
GV ghi bảng: 1/Tập hợp và phần tử:
Tập hợp ( còn gọi là tập) là một khái niệm cơ bản của
Toán học. Để chỉ a là phần tử của tập hợp A, ta viết a
∈
A
(đọc là a thuộc A). Để chỉ a không phải là phần tử của tập
hợp A, ta viết a
∉
A (đọc là a không thuộc A).
Hđ2: Một số a là ước của 20 nghóa là nó thoả mãn điều
kiện gì? Hãy liệt kê các ước nguyên dương của 20
GV kết luận : Khi đó ta có thể viết tập hợp A gồm các ước
nguyên dương của 20 như sau :
A =
{ }
1,2,4,5,10, 20
B =
{ }
1
7