ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Văn Quyết
THÁI NGUYÊN - 2019
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày ..... tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hồng Nhung
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KỸ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ................................................ vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU ......................................................vii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................ 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ THU
HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ............................. 4
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP ............................................................................................................. 4
1.1.1. Khái niệm vốn đầu tư và thu hút vốn đầu tư ..................................................... 4
1.1.2. Phân loại nguồn vốn đầu tư ............................................................................... 8
1.1.3. Khu công nghiệp và thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp ....................... 12
1.1.4. Nội dung thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp................................... 15
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động thu hút vốn đầu tư vào các khu công
nghiệp. .............................................................................................................. 20
1.2. KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC
TỈNH HÀ GIANG ............................................................................................ 49
3.2.1. Tổng quan chung về các khu công nghiệp tỉnh Hà Giang .............................. 49
3.2.2. Thực trạng nguồn vốn đầu tư vào các khu công nghiệp ................................. 52
3.2.3. Các hoạt động thu hút vốn đầu tư vào các KCN của tỉnh Hà Giang .............. 54
3.2.4. Đánh giá chung về thu hút vốn đầu tư vào các Khu công nghiệp tỉnh Hà
Giang ................................................................................................................ 72
3.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ GIANG ...................................................... 78
3.3.1. Môi trường kinh tế, chính trị - xã hội .............................................................. 78
v
3.3.2. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên ....................................................................... 79
3.3.3. Chế độ chính sách đầu tư ................................................................................ 80
3.3.4. Hệ thống cơ sở hạ tầng .................................................................................... 80
3.3.5. Nguồn nhân lực ............................................................................................... 81
3.3.6. Chiến lược xúc tiến đầu tư .............................................................................. 81
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ GIANG......................................... 85
4.1. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN KHU CÔNG
NGHIỆP TỈNH HÀ GIANG ............................................................................ 85
4.1.1. Mục tiêu phát triển KCN của tỉnh Hà Giang .................................................. 85
4.1.2. Định hướng thu hút đầu tư vào khu công nghiệp của tỉnh Hà Giang ............. 86
4.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ GIANG ................................................................ 89
4.2.1. Nhóm giải pháp về quy hoạch, giải phóng mặt bằng và phát triển kết cấu hạ
tầng. .................................................................................................................. 89
4.2.2. Nhóm giải pháp về thu hút vốn đầu tư và hoạt động xúc tiến đầu tư ............. 91
4.2.3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực .......................................................... 93
4.2.4. Giải pháp về cơ chế chính sách và thủ tục hành chính ................................... 95
Giao thông vận tải
KCN
Khu công nghiệp
KCX
Khu chế xuất
KKT
Khu kinh tế
KTXH
Kinh tế xã hội
NSĐP
Ngân sách địa phương
NSTW
Ngân sách trung ương
ODA
Viện trợ phát triển chính thức
Bảng 3.7: Chỉ số PCI của tỉnh Hà Giang năm 2017 ..................................................... 69
Bảng 3.8: Phân tích SWOT về thu hút vốn đầu tư vào KCN Tỉnh Hà Giang .............. 82
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX) hình thành và phát triển gắn
liền với công cuộc đổi mới, mở cửa nền kinh tế được khởi xướng từ Đại hội Đại biểu
toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI (năm 1986). Các Nghị quyết của Đảng
tại các kỳ Đại hội từ năm 1986 đến nay đã hình thành hệ thống các quan điểm nhất
quán của Đảng về phát triển KCN, KCX. Qua hơn 30 năm xây dựng và phát triển, vai
trò của KCN, KCX đã được minh chứng sống động bằng những đóng góp quan trọng
trong phát triển kinh tế đất nước, thể hiện trên các mặt kinh tế, môi trường và xã hội
như KCN, KCX đã huy động được lượng vốn đầu tư lớn của các thành phần kinh tế
trong và ngoài nước phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; đóng
góp không nhỏ vào tăng trưởng ngành sản xuất công nghiệp, nâng cao giá trị xuất
khẩu và sức cạnh tranh của nền kinh tế; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các
địa phương và cả nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa… Bên cạnh những
kết quả tích cực, quá trình phát triển KCN, KCX cũng gặp phải những khó khăn, hạn
chế, vướng mắc về chất lượng quy hoạch, chất lượng đầu tư, hiệu quả sử dụng đất,
huy động nguồn lực đầu tư phát triển, vấn đề ô nhiễm môi trường, thu nhập, đời sống,
nhà ở của người lao động...
Hà Giang là tỉnh miền núi cao, mật độ dân số thấp, có nhiều dân tộc sinh
sống và có sự đa dạng về văn hóa, tuy nhiên hệ thống cơ sở hạ tầng còn yếu kém,
giao thông không thuận lợi, thu nhập trên đầu người còn thấp và được xếp vào danh
sách tỉnh nghèo, thậm chí tỉnh đặc biệt khó khăn của cả nước. Trong cơ cấu kinh tế
của tỉnh, thương mại – dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiếp đó là nông – lâm
nghiệp và công nghiệp – xây dựng bao gồm xây dựng nhà cửa, thủy điện, cơ sở hạ
nghiệp tỉnh Hà Giang.
2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hóa những cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư vào
các khu công nghiệp.
+ Đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Hà
Giang. Từ đó, chỉ rõ những thành công, hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động
thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Hà Giang.
+ Đề xuất một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư vào các khu công
nghiệp tỉnh Hà Giang.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
3
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động thu hút vốn đầu tư vào các
khu công nghiệp.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian nghiên cứu: Khu công nghiệp tại tỉnh Hà Giang, cụ thể là
Khu công nghiệp Bình Vàng.
+ Về thời gian nghiên cứu: Trong giai đoạn 2015 – 2017.
+ Về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
của địa bàn KCN của tỉnh Hà Giang; Nghiên cứu khả năng và nhu cầu thu hút vốn
đầu tư vào các KCN tỉnh Hà Giang; Nghiên cứu kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư
vào KCN của một số địa phương tại Việt Nam; Nghiên cứu những thành công và
hạn chế trong thu hút vốn đầu tư vào các KCN tỉnh Hà Giang trong giai đoạn 2015
– 2017; Đề xuất một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư vào các khu công
nghiệp tỉnh Hà Giang.
4. Những đóng góp của luận văn
- Luận văn hệ thống lại một số vấn đề lý luận về vốn đầu tư, thu hút vốn đầu
nhau. Có thể khái quát một số khái niệm về đầu tư như sau: Theo Luật Đầu tư
(2014): “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô
hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư”[19]. Ở khái niệm này
cho thấy đầu tư chỉ là việc bỏ vốn để hình thành tài sản để thực hiện các hoạt động
đầu tư mà không cho thấy kết quả của việc đầu tư có đem lại lợi ích lớn hơn trong
tương lai hay không? Đây lại chính là vấn đề mà bất cứ hoạt động đầu tư nào cũng
cần xem xét, đánh giá trước khi quyết định đầu tư.
Một khái niệm chung nhất về đầu tư, đó là:
Đầu tư theo nghĩa rộng, nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để
tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định
trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó. Nguồn lực
đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ. (Nguyễn Ngọc
Sơn, 2013)
Trong các kết quả đạt được có thể là tài sản vật chất, tài sản trí tuệ, nguồn
nhân lực tăng thêm... Những kết quả của đầu tư đem lại có thể là sự tăng thêm tài
sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá, của cải vật chất khác),
tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật,... của người dân).
Các kết quả đã đạt được của đầu tư đem lại góp phần tăng thêm năng lực sản xuất
của xã hội.
5
Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực
ở hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tư hoặc xã hội kết quả trong tương lai lớn hơn
các nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó. (Nguyễn Ngọc Sơn, 2013)
Như vậy, nếu xem xét trên giác độ đầu tư thì đầu tư là những hoạt động sử
dụng các nguồn lực hiện có để làm tăng thêm các tài sản vật chất, nguồn nhân lực
và trí tuệ để cải thiện mức sống của dân cư hoặc để duy trì khả năng hoạt động của
các tài sản và nguồn lực sẵn có. Khái niệm này về cơ bản đã thể hiện được bản chất
hội của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ là vốn huy động của dân và vốn huy
động từ các nguồn khác, được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội
nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội.
* Đặc điểm vốn đầu tư
Thứ nhất, đầu tư được coi là yếu tố khởi đầu cơ bản của sự phát triển và sinh
lời. Tuy nhiên, có nhiều yếu tố tạo nên tăng trưởng và sinh lời, trong đó có yếu tố
đầu tư. Nhưng để bắt đầu một quá trình sản xuất hoặc tái mở rộng quá trình này,
trước hết phải có vốn đầu tư. Nhờ sự chuyển hoá vốn đầu tư thành vốn kinh doanh
tiến hành hoạt động, từ đó tăng trưởng và sinh lời. Trong các yếu tố tạo ra sự tăng
trưởng và sinh lời này vốn đầu tư được coi là một trong những yếu tố cơ bản. Đặc
điểm này không chỉ nói lên vai trò quan trọng của vốn đầu tư trong việc phát triển
kinh tế mà còn chỉ ra động lực quan trọng kích thích các nhà đầu tư nhằm mục đích
sinh lời. Tuy nhiên, động lực này thường vấp phải những lực cản bởi một số đặc
điểm khác.
Thứ hai, đầu tư đỏi hỏi một khối lượng vốn lớn, khối lượng vốn đầu tư lớn
thường là tất yếu khách quan nhằm tạo ra những điều kiện vật chất kỹ thuật cần
thiết đảm bảo cho tăng trưởng và phát triển kinh tế như: Xây dựng một hệ thống cơ
sở hạ tầng, xây dựng các cơ sở công nghiệp luyện kim, chế tạo máy, công nghiệp
hoá dầu, công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, ngành điện năng... Vì sử
dụng một khối lượng vốn khổng lồ, nên nếu sử dụng vốn kém hiệu quả sẽ phương
hại đến sự phát triển kinh tế xã hội. Đặc biệt, sử dụng vốn đầu tư nước ngoài với
khối lượng vốn lớn và kém hiệu quả thì gánh nợ nước ngoài ngày càng chồng chất
vì không có khả năng trả nợ, tình hình tài chính khó khăn sẽ dẫn đến khủng hoảng
tài chính tiền tệ. Các cơn lốc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Châu âu và một số
nước Đông nam á vừa qua là những điển hình về tình trạng này.
Thứ ba, quá trình đầu tư XDCB phải trải qua một quá trình lao động rất dài
mới có thể đưa vào sử dụng được, thời gian hoàn vốn vì sản phẩm XDCB mang tính
7
8
của quá trình đầu tư sẽ lớn hơn chi phí của quá trình này. Đặc điểm này chỉ ra rằng,
nếu muốn khuyến khích đầu tư cần phải quan tâm đến lợi ích của các nhà đầu tư.
Lợi ích mà các nhà đầu tư quan tâm nhất là hoàn đủ vốn đầu tư của họ và lợi nhuận
tối đa thu được nhờ hạn chế hoặc tránh rủi ro. Do đó họ mong muốn hoàn vốn
nhanh và có lãi. Vì vậy, các chính sách khuyến khích đầu tư cần quan tâm đến
những ưu điểm miễn, giảm thuế trong thời kỳ đầu về khấu hao cao, về lãi suất vay
vốn thấp, về chuyển vốn và lãi về nước nhanh, thuận tiện (vốn đầu tư nước ngoài).
* Khái niệm thu hút vốn đầu tư
Thu hút vốn đầu tư là hoạt động nhằm khai thác, huy động các nguồn vốn đầu tư
để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển kinh tế. Thu hút vốn đầu tư bao gồm tổng hợp
các cơ chế, chính sách, thông qua các điều kiện về hành lang pháp lý, kết cấu hạ tầng kỹ
thuật – xã hội, các nguồn tài nguyên, môi trường,... để thu hút các nhà đầu tư bỏ vốn,
khoa học kỹ thuật,... để sản xuất, kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu nhất định.
1.1.2. Phân loại nguồn vốn đầu tư
Trên góc độ toàn bộ nền kinh tế, nguồn vốn đầu tư bao gồm nguồn vốn đầu
tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
1.1.2.1. Nguồn vốn đầu tư trong nước
* Nguồn vốn nhà nước.
Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước,
nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển
của doanh nghiệp nhà nước.
Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: Đây chính là nguồn chi của ngân
sách Nhà nước cho đầu tư. Đó là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lựơc
phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Nguồn vốn này thường được sử dụng
cho các dự án kết cấu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ cho các dự án
của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của Nhà nước, chi cho các
thống. Nhìn tổng quan nguồn vốn tiềm năng trong dân cư không phải là nhỏ, tồn tại
dưới dạng vàng, ngoại tệ, tiền mặt … nguồn vốn này xấp xỉ bằng 80% tổng nguồn
vốn huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng. Vốn của dân cư phụ thuộc vào thu
nhập và chi tiêu của các hộ gia đình.
- Thị trường vốn.
Thị trường vốn có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của
các nước có nền kinh tế thị trường. Nó là kênh bổ sung các nguồn vốn trung và dài
10
hạn cho các chủ đầu tư - bao gồm cả Nhà nước và các loại hình doanh nghiệp. Thị
trường vốn mà cốt lõi là thị trường chứng khoán như một trung tâm thu gom mọi
nguồn vốn tiết kiệm của từng hộ dân cư, thu hút mọi nguồn vốn nhàn dỗi của các
doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, chính phủ trung ương và chính quyền địa
phương tạo thành một nguồn vốn khổng lồ cho nền kinh tế. Đây được coi là một lợi
thế mà không một phương thức huy động nào có thể làm được.
1.1.2.2. Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài.
Có thể xem xét nguồn vốn đầu tư nuớc ngoài trên phạm vi rộng hơn đó là
dòng lưu chuyển vốn quốc tế (international capital flows). Về thực chất, các dòng
lưu chuyển vốn quốc tế là biểu thị quá trình chuyển giao nguồn lực tài chính giữa
các quốc gia trên thế giới. Trong các dòng lưu chuyển vốn quốc tế, dòng từ các
nước phát triển đổ vào các nước đang phát triển thường được các nước thế giới thứ
ba đặc biệt quan tâm. Dòng vốn này diễn ra với nhiều hình thức. Mỗi hình thức có
đặc điểm, mục tiêu và điều kiện thực hiện riêng, không hoàn toàn giống nhau. Theo
tính chất lưu chuyển vốn, có thể phân loại các nguồn vốn nước ngòai chính như sau:
- Tài trợ phát triển vốn chính thức (ODF - official development finance).
Nguồn này bao gồm: Viện trợ phát triển chính thức (ODA -offical development
assistance) và các hình thức viện trợ khác. Trong đó, ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu
trong nguồn ODF;
phận của nguồn vốn này có thể được dùng để đầu tư phát triển. Tỷ trọng của nó có
thể gia tăng nếu triển vọng tăng trưởng của nền kinh tế là lâu dài, đặc biệt là tăng
trưởng xuất khẩu của nước đi vay là sáng sủa.
* Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài có đặc điểm cơ bản khác nguồn vốn nước
ngoài khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh nợ cho nước tiếp nhận. Thay
vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư, nhà đầu tư sẽ nhận được phần lợi nhuận thích đáng khi
dự án đầu tư hoạt động có hiệu quả. Đầu tư trực tiếp nước ngoài mang theo toàn bộ tài
nguyên kinh doanh vào nước nhận vốn nên có thể thúc đẩy phát triển ngành nghề mới,
đặc biệt là những ngành đòi hỏi cao về trình độ kỹ thuật, công nghệ hay cần nhiều vốn.
Vì thế nguồn vốn này có tác dụng cực kỳ to lớn đối với quá trình công nghiệp hoá,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tốc độ tăng trưởng nhanh ở các nước nhận đầu tư .
* Thị trường vốn quốc tế.
Với xu hướng toàn cầu hoá, mối liên kết ngày càng tăng của các thị trường
vốn quốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng vế các nguồn vốn
cho mỗi quốc gia và làm tăng khối lượng vốn lưu chuyển trên phạm vi toàn cầu.
Ngay tại nhiều nước đang phát triển, dòng vốn đầu tư qua thị trường chứng khoán
cũng gia tăng mạnh mẽ.
12
1.1.3. Khu công nghiệp và thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp
1.1.3.1. Khái niệm khu công nghiệp
Khái niệm 1: Khu công nghiệp là khu vực lãnh thổ rộng lớn, có ranh giới địa
lý xác định, trong đó chủ yếu là phát triển các hoạt động sản xuất công nghiệp và có
đan xen với nhiều hoạt động dịch vụ đa dạng; có dân cư sinh sống trong khu. Ngoài
chức năng quản lý kinh tế, bộ máy quản lý các khu này còn có chức năng quản lý
hành chính, quản lý lãnh thổ. KCN theo quan điểm này về thực chất là khu hành
chính – kinh tế đặc biệt như các công viên công nghiệp ở Đài Loan, Thái Lan và một
nghiệp theo quy định của Chính phủ..
Khu công nghiệp, khu chế xuất được gọi chung là khu công nghiệp, trừ
trường hợp quy định cụ thể.
Tóm lại, KCN là đối tượng đặc thù của quản lý nhà nước về kinh tế trong các
giai đoạn phát triển với các đặc điểm về mục tiêu thành lập, giới hạn hoạt động tập
trung vào công nghiệp, ranh giới địa lý và thẩm quyền ra quyết định thành lập.
1.1.3.2. Phân loại khu công nghiệp
Có thể căn cứ vào nhiều tiêu thức khác nhau
- Căn cứ vào mục đích sản xuất, người ta chia ra khu công nghiệp và khu chế
xuất. Khu công nghiệp bao gồm các cơ sở sản xuất hàng công nghiệp để tiêu thụ nội
địa và xuất khẩu. Khu chế xuất là một dạng của khu công nghiệp chuyên làm hàng
xuất khẩu.
- Theo mức độ mới - cũ, khu công nghiệp chia làm 3 loại: Các khu công
nghiệp cũ xây dựng trong thời kỳ bao cấp (từ trước khi có chủ trương xây dựng khu
chế xuất năm 1990) như khu công nghiệp Thượng Đình - Hà Nội, khu công nghiệp
Việt Trì, khu công nghiệp Gang thép Thái Nguyên v.v...; Các khu công nghiệp cải
tạo, hình thành trên cơ sở có một số xí nghiệp đang hoạt động; Các khu công nghiệp
xuất hiện trên địa bàn mới (hiện có khoảng 20).
- Theo tính chất đồng bộ của việc xây dựng, cần tách riêng 2 nhóm khu công
nghiệp đã hoàn thành và chưa hoàn thành đầy đủ cơ sở hạ tầng và các công trình
bảo vệ môi trường như hệ thống thông tin, giao thông nội khu, các công trình cấp
điện, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải, các nhà máy xử lý nước thải, chất thải
rắn, bụi khói v.v...
- Theo tình trạng cho thuê, có thể chia số khu công nghiệp thành ba nhóm có
diện tích cho thuê được lấp kín dưới 50%, trên 50% và 100%.(Các tiêu thức 3 và 4
chỉ là tạm thời: khi xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ tất cả các công trình và cho thuê
hết diện tích thì 2 tiêu thức đó không cần sử dụng nữa).
14
15
1.1.4. Nội dung thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp
1.1.4.1. Công tác quy hoạch, định hướng phát triển KCN
Phát triển KCN có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển công nghiệp,
góp phần thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Các Nghị
quyết của Đảng tại các kỳ Đại hội từ năm 1986 đến nay đã hình thành hệ thống các
quan điểm nhất quán về phát triển KCN, KCX; khẳng định vai trò của KCN, KCX
là một trong những nền tảng quan trọng để thực hiện mục tiêu đến năm 2020 nước
ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Quy hoạch là dự báo, hoạch định phát triển trong tương lai. Quy hoạch chính
là công cụ giúp cho các nhà lãnh đạo thực hiện được các định hướng phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương trong thời gian đến.
Ban hành danh mục dự án kêu gọi đầu tư là việc các cơ quan chức năng đưa
ra danh sách tên các dự án muốn kêu gọi đầu tư theo từng ngành hoặc nhóm ngành
kinh tế và qui định cụ thể về một số chỉ tiêu như: Qui hoạch - kiến trúc, đất đai, vốn,
hình thức đầu tư, địa điểm xây dựng… được công bố rộng rãi cho mọi người, mọi
đối tượng được biết để lựa chọn đầu tư.
1.1.4.2. Công tác đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển KCN
Phát triển cơ sở hạ tầng là đầu tư, xây dựng các hệ thống như giao thông, cấp
điện, cấp nước, cây xanh … Cơ sở hạ tầng tốt, đồng bộ sẽ làm giảm chi phí đầu tư,
tăng khả năng cạnh tranh, mang lại lợi nhuận cao.
Sự phát triển của cơ sở hạ tầng kinh tế của một quốc gia và một địa phương
tiếp nhận đầu tư luôn là điều kiện vật chất hàng đầu để các chủ đầu tư có thể nhanh
chóng thông qua các quyết định và triển khai thực tế các dự án đầu tư đã cam kết.
Một tổng thể hạ tầng phát triển phải bao gồm một hệ thống giao thông vận tải đồng
bộ và hiện đại; một hệ thống thông tin liên lạc viễn thông với các phương tiện nghe nhìn hiện đại; hệ thống điện, nước đầy đủ và phân bố tiện cho các hoạt động sản xuất
kinh doanh cũng như đời sống xã hội; một hệ thống mạng lưới cung cấp các loại dịch
10% (15 năm). Sau đó 22%
khó khăn, KKT, KCNC
Đối với các dự án tại mục 2, thuế
2. Đầu tư vào lĩnh vực công
suất 10% có thể kéo dài nhưng
nghệ cao, nghiên cứu và phát
không quá 30 năm
triển trong KCN, KKT và dự
án quy mô lớn
Đầu tư vào lĩnh vực xã hội hoá
(giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y
10% suốt đời dự án
tế, văn hoá, thể thao và môi
trường) trong KKT
Đầu tư vào KCN thuộc địa bàn
20% (10 năm), từ 1/1/2016 là
có điều kiện kinh tế xã hội khó
17%
khăn
Đầu tư vào KCN thuộc địa bàn
có điều kiện kinh tế xã hội đặc
10% (15 năm), sau đó là 22%
biệt khó khăn
Đầu tư vào KCN không thuộc
địa bàn có điều kiện kinh tế xã
22%
hội khó khăn, đặc biệt khó
khăn
Miễn 4 năm, giảm