(Khóa luận tốt nghiệp) Đánh giá chất lượng nước sông Nhuệ Đáy đoạn chảy qua địa phận thành phố Nam Định 6 tháng cuối năm 2017 - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––

ĐẶNG NHƯ NGHIỆP

“ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG NHUỆ - ĐÁY
ĐOẠN CHẢY QUA ĐỊA PHẬN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
6 THÁNG CUỐI NĂM 2017”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành/ngành

: Khoa học môi trường

Khoa

: Môi trường

Khóa học

: 2014-2018

THÁI NGUYÊN - 2018




Khóa học

: 2014 - 2018

THÁI NGUYÊN - 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi
sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm hệ thống lại toàn bộ
chương trình đã được học và vận dụng lý thuyết vào trong thực tiễn. Được sự nhất
trí của Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm Khoa Môi Trường, em đã về thực
tập tại Viện Kỹ Thuật và Công Nghệ Môi Trường. Đến nay em đã hoàn thành quá
trình thực tập tốt nghiệp.
Để hoàn thành đề tài này, trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trường ĐHNL Thái Nguyên. Ban chủ nhiệm khoa Môi trường và tập
thể các thầy giáo, cô giáo trong trường đã truyền đạt lại cho em những kiến thức quý
báu trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại nhà trường. Ban lãnh đạo và toàn
thể cán bộ, công nhân viên của Viện Kỹ Thuật và Công Nghệ Môi Trường đã tạo
điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở. Đặc biệt em xin chân
thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của thầy giáo hướng dẫn: ThS: HÀ
ĐÌNH NGHIÊM đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp.
Cuối cùng, em xin được gửi tới gia đình và bạn bè đã luôn động viên, giúp
đỡ, tạo niềm tin và là chỗ dựa vững chắc cho em trong suốt khoảng thời qua cũng
như vượt qua những khó khăn trong khoảng thời gian thực hiện khóa luận
Xin chân thành cảm ơn!

Hình 4.8: Giá trị NH4+ tại các điểm quan trắc nước mặt sông Nhuệ - Đáy ...............34
Hình 4.9: Giá trị NO2- tại các địa điểm quan trắc nước mặt sông Nhuệ - Đáy ..........34
Hình 4.10: Giá trị NO3- tại các điểm quan trắc nước mặt sông Nhuệ - Đáy..............35
Hình 4.11: Giá trị PO43- tại các điểm quan trắc nước mặt sông Nhuệ - Đáy ..... Error!
Bookmark not defined.
Hình 4.12: Giá trị tổng Fe tại các điểm quan trắc nước mặt sông Nhuê- Đáy ..........35
Hình 4.13: Giá trị Cl- tại các điểm quan trắc nước mặt sông Nhuệ - Đáy ................36
Hình 4.14: Giá trị Colifrom tại các điểm quan trắc nước mặt sông Nhuệ - Đáy .......37


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết đầy đủ

Chữ viết tắt

BOD
BTNMT
ClCOD
DO

Nhu cầu oxy sinh hóa
Bộ tài nguyên môi trường
Clo
Nhu cầu oxy hóa học
Oxy hòa tan

ĐTM


Tiêu chuẩn Việt Nam

TSS

Tổng chất rắn lơ lửng

SS

Chất rắn không tan lơ lửng


v

MỤC LỤC

Phần 1. MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................... Error! Bookmark not defined.
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
2.1. Mục tiêu tổng quát. ....................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................. 2
3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................ 2
3.1. Ý nghĩa thực tế ............................................................................................. 2
3.2. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học ............................................................... 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................ 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .............................................................................. 4
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................. 4
2.1.2. Cơ sở pháp lí của đề tài ............................................................................ 11
2.2. Tài nguyên nước mặt trên Thế giới và Việt Nam .......................................... 12
2.2.1. Tài nguyên nước mặt trên thế giới ............................................................ 12
2.2.2. Tổng quan về tài nguyên nước mặt ở Việt Nam ......................................... 13


40

5.2.Kiến Nghị. ................................................................................................... 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................. 41


1

Phần 1. MỞ ĐẦU

1.1.Đặt vấn đề
Việc bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ - Đáy hướng tới sự phát triển bền
vững đã được các bộ, ngành, chính quyền các địa phương thuộc lưu vực hai con
sông này quan tâm. Tuy nhiên, chất lượng môi trường nước chưa được cải thiện,
tình trạng xả nước thải vượt quy chuẩn cho phép vẫn diễn ra.
Lưu vực sông Nhuệ - Đáy có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, xã
hội của các tỉnh, thành phố: Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Hòa Bình, Hà Nội.
Trên địa bàn Hà Nội, sông Nhuệ dài 64km, bắt nguồn từ cống Liên Mạc, huyện Từ
Liêm đến xã Đông Lỗ, huyện Ứng Hòa; sông Đáy dài gần 100km, từ xã Vân Nam,
huyện Phúc Thọ đến xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức. Những năm gần đây, tốc độ
phát triển kinh tế, xã hội các địa phương nằm trong lưu vực sông Nhuệ - Đáy mạnh,
góp phần nâng cao đời sống người dân... Tuy nhiên, ngoài lợi ích mang lại từ nguồn
tài nguyên thì tình trạng ô nhiễm môi trường nói chung và môi trường nước nói
riêng tại lưu vực sông Nhuệ - Đáy rất nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến sức khỏe
cộng đồng. Nguyên nhân, do nguồn nước thải từ các khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, làng nghề chưa qua xử lý thải trực tiếp vào lưu vực đã tác động đến chất
lượng nước sông Nhuệ - Đáy. Tình trạng đổ phế thải, rác thải xuống sông diễn ra
phổ biến.
Nhằm góp phần ngăn chặn nguy cơ ô nhiễm về nguồn nước cũng như từng

lưu vực số Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa phận thành phố Nam Định.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua
địa phận thành phố Nam Định.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng nước lưu vực sông Nhuệ Đáy đoạn chảy qua địa phận thành phố Nam Định
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa thực tế
- Giúp các cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường quản lý sông Nhuệ - Đáy
đoạn chảy qua địa phận thành phố Nam Định.


3

- Đáy tốt hơn, đưa ra được các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường
nước sông Nhuệ - Đáy.
- Góp phần đánh giá chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy, chỉ ra được
những vị trí ô nhiễm.
1.3.2. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học
- Vận dụng và phát huy các kiến thức đã học trong Nhà trường vào thực tế.
- Kết quả của đề tài là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về chất lượng
nước sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa phận thành phố Nam Định 6 tháng cuối
năm 2017.


4

Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1.1. Khái quát chung về nước

qua việc sử dụng động lực hay năng lượng dòng chảy của các con sông qàm quay
các tuốc bin nước và máy phát điện, đây là nguồn năng lượng sạch và chiếm 20%
lượng điện của Thế giới, đồng thời hạn chế được giá thành nhiên liệu vầ chi phí
nhận công.[12]
- Khái niệm ô nhiễm môi trường nước:
Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên gắn liền với sự sống của sinh vật, đang
ngày càng giảm chất lượng do chính hoạt động nhiều mặt của con người gây ra.
Khoa học kỹ thuật phát triển đã thúc đẩy quá trình sản xuất ra của cải vật chất thỏa
mãn nhu cầu của con người. Song song với việc tạo ra của cải vật chất thì một lượng
chất thải cũng được hình thành. Các chất thải này được thải vào sông, suối, ao, hồ,
biển, vào đất, không khí. Vì vậy, trong nước có thành phần của các loại chất thải làm
cho nước không còn sạch nữa, giá trị sử dụng suy giảm và người ta nói rằng nước bị
ô nhiễm.
Ô nhiễm nước không chỉ là vẫn đề mĩ quan mà nó còn gây ra những hậu quả
nghiêm trọng về kinh tế, sức khỏe con người và về vệ sinh môi trường. Ô nhiễm
nước được hiểu là:
Ô nhiễm nước là sự thay đối thành phần và chất lượng nước không đáp ứng
cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởng
xấu đến đời sống con người và sinh vật.
Hay, Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước
ngầm,…bị các hoạt động của con người làm nhiễm các chất có thể gây hại cho con
người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên.
Theo Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: “ Ô nhiễm nước là sự
biến đổi nói chung do con người gây ra đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn
nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, cho động vật
nuôi và các loại hoang dã”[8]
- Nguồn gốc gây ô nhiễm nước
Nguồn gốc gây ô nhiễm nước có thể là do tự nhiên hay nhân tạo.
+ Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Là do mưa, tuyết tan, lũ lụt, gió
bão… hoặc do các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng.

Không chỉ góp phần lớn làm thay đổi diện mạo và phát triển thế giới tự
nhiên, nước còn có ảnh hưởng và mối liên hệ chặt chẽ đối với đời sống xã hội, con
người. Nó là nhân tố quan trọng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên hầu hết các lĩnh
vực kinh tế, xã hội: từ nông nghiệp, công nghiệp, du lịch đến các vấn đề về sức khỏe.


7

Tài nguyên nước ở trên thế giới theo tính toán hiện nay là 1,39 tỷ km3, tập
trung trong thuỷ quyển 97,2% (1,35 tỷ km3), còn lại trong khí quyển và thạch quyển.
94% lượng nước là nước mặn, 2% là nước ngọt tập trung trong băng ở hai cực, 0,6%
là nước ngầm, còn lại là nước sông và hồ. Lượng nước trong khí quyển khoảng
0,001%, trong sinh quyển 0,002%, trong sông suối 0,00007% tổng lượng nước trên
trái đất. Lượng nước ngọt con người sử dụng xuất phát từ nước mưa (lượng mưa
trên trái đất 105.000km3/năm. Lượng nước con người sử dụng trong một năm
khoảng 35.000 km3, trong đó 8% cho sinh hoạt, 23% cho công nghiệp và 63% cho
hoạt động nông nghiệp).
- Đối với nông nghiệp: Nước cần thiết cho cả chăn nuôi lẫn trồng trọt. Thiếu
nước, các loài cây trồng,vật nuôi không thể phát triển được. Bên cạnh đó, trong sản
xuất nông nghiệp, thủy lợi luôn là vấn đề được ưu tiên hàng đầu. Trong công tác
thủy lợi, ngoài hệ thống tưới tiêu còn có tác dụng chống lũ, cải tạo đất…
- Đối với công nghiệp: Mức độ sử dụng nước trong các ngành công nghiệp là
rất lớn. Tiêu biểu là các ngành khai khoáng, sản xuất nguyên liệu công nghiệp như
than, thép, giấy…đều cần một trữ lượng nước rất lớn.
- Đối với du lịch: Du lịch đường sông, du lịch biển đang ngày càng phát
triển.Đặc biệt ở một nước nhiệt đới có nhiều sông hồ và đường bờ biển dài hàng
ngàn kilomet như ở nước ta.
- Đối với giao thông: Là một trong những con đường tiềm năng và chiến
lược, giao thông đường thủy mà cụ thể là đường sông và đường biển có ý nghĩa lớn,
quyết định nhiều vấn đề không chỉ là kinh tế mà còn là văn hóa, chính trị, xã hội của

chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung
quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật
và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự
nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.[13]
Vì vậy, tiêu chuẩn môi trường có quan hệ mật thiết với sự phát triển bền vững
của mỗi quốc gia. Hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một công trình khoa học liên
ngành, nó phản ánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản lý và tiềm lực kinh
tế- xã hội có tính đến dự báo phát triển. Cơ cấu của hệ thống tiêu chuẩn môi trường
bao gồm các nhóm chính sau:
Những quy định chung.
- Tiêu chuẩn nước, bao gồm nước mặt nội địa, nước ngầm, nước biển và ven
biển, nước thải…..
- Tiêu chuẩn không khí, bao gồm khói bụi, khí thải( các chất thải)vv…
- Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ đất canh tác,sử dụng phân bón trong sản
xuất nông nghiệp.
- Tiêu chuẩn về bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ.


9

- Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ các nguồn gen, động thực vật, đa dạng
sinh học.
- Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử,
văn hóa.
- Tiêu chuẩn liên quan đến môi trường do các hoạt động khai thác khoáng
sản trong lòng đất, ngoài biển v.v…[13]
2.1.1.4. Các chỉ tiêu hóa lý
- Trị số pH
pH có ý nghĩa quan trọng về mặt môi sinh, trong thiên nhiên pH ảnh hưởng
đến hoạt động sinh học trong nước, liên quan đến một số đặc tính như tính ăn mòn,

Để Oxy hoá hết chất hữu cơ trong nước thường phải mất 20 ngày ở 20oC. Để
đơn giản người ta chỉ lấy chỉ số BOD sau khi Oxy hoá 5 ngày, ký hiệu BOD5. Sau 5
ngày có khoảng 80% chất hữu cơ đã bị oxy hoá.
- Nhu cầu oxy hóa học (COD)
Là lượng oxy cần thiết để oxy hóa hoàn toàn chất hữu cơ và một phần nhỏ
các chất vô cơ dễ bị oxy hóa có trong nước thải. Chỉ tiêu nhu cầu sinh hóa BOD5
không đủ để phản ánh khả năng oxy hóa các chất hữu cơ khó bị oxy hóa và các chất
vô cơ có thể bị oxy hóa có trong nước thải, nhất là nước thải công nghiệp. Vì vậy,
cần phải xác định nhu cầu oxy hóa học để oxy hóa hoàn toàn các chất bẩn có trong
nước thải
- Nitrat (NO3-): Là sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy các chất chứa nitơ
trong nước thải
- Phosphate (PO43-):
Trong thiên nhiên phosphate được xem là sản phẩm của quá trình lân hóa và
thường gặp dưới dạng vết đối với nước thiên nhiên. Khi hàm lượng phosphate phát
triển mạnh mẽ sẽ là một yếu tố giúp rong rêu phát triển mạnh.
- Amoni (NH4+): Amoni là chất gây nhiễm độc cho nước. Sự hiện diện của
amoni trong nước mặt hoặc nước ngầm bắt nguồn từ hoạt động phân hủy hữu cơ do
các vi sinh vật trong điều kiện yếm khí. Đây cũng là một chất thường dùng trong
khâu khử trùng nước cấp, chúng được sử dụng dưới dạng các hóa chất diệt khuẩn
chloramines nhằm tạo lượng clo dư có tác dụng kéo dài thời gian diệt khuẩn khi
nước được lưu chuyển trong các đường ống dẫn.
- Độ đục của nước bắt nguồn từ sự hiện diện của môt số chất lơ lửng có kích
thước thay đổi từ dạng phân tán thô đến dạng keo, huyền phù ( kích thước 0,1 –


11

10mm ). Trong nước các chất gây đục thường là: đất sét, chất hữu cơ, vô cơ, thực
vật và các vi sinh vật bao gồm nhiều loại phiêu sinh động vật.

12

- Thông tư số số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/05/2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu
hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước và có hiệu
lực 15/07/2014;
- Thông tư 02/2009/TT - BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 về Quy
định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- QCVN 08-MT:2015/ BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước mặt.
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất
lượng nước ngầm
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải
sinh hoạt
- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước
thải công nghiệp
2.2. Tài nguyên nước mặt trên Thế giới và Việt Nam
2.2.1. Tài nguyên nước mặt trên thế giới
Vấn đề về Tài nguyên Nước được thực hiện trong tổ chức Liên Hợp Quốc,
các chương trình và các quỹ có vai trò đáng kể trong việc giải quyết mối quan tâm
tới nước ngọt của toàn cầu. Tại hội nghị thượng đỉnh thế giới năm 2002 về vấn đề
phát triển bền vững và bắt đầu thiên niên kỷ của Tài nguyên Nước đã đặt mục tiêu
phát triển và hỗ trợ các nước thành viên để đạt được các mục tiêu và các chỉ tiêu về
nước sạch và vệ sinh môi trường. Công việc của tổ chức bao gồm tất cảc các khía
cạnh của nguồn nước ngọt bao gồm cả tài nguyên nước và các dòng chảy sông ngòi,
nước ngầm và nước biển.[15]
Tài nguyên nước ở trên thế giới theo tính toán hiện nay là 1,39 tỷ km3, tập
trung trong thuỷ quyển 97,2% (1,35 tỷ km3), còn lại trong khí quyển và thạch quyển.

hiệu quả, thiếu bền vững đang là mối đe dọa cho nguồn nước và có nguy cơ sẽ kéo
theo nhiều hệ lụy khó lường
Chất lượng các nguồn nước mặt đang suy giảm rõ rệt. Nhièu sông, hồ, kênh,
rạch ở các thành phố lớn, các khu dân cư tập trung đang dần biến thành nơi chứa các
chất thải đô thị, chất thải công nghiệp cuhă qua xử lý. Ở khu vực nông thôn, tình
trạng ô nhiễm môi trường nước mặt từ nguồn nước thải sinh hoạt, sản xuất nông


14

nghiệp, chăn nuôi và sản xuất của các làng nghề cũng đang cần sự quân tâm kịp
thời. Tình trang ô nhiễm nguồn nước mặt gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe
của người dân, đồng thời làm gia tăng nguy cơ mắc các bẹnh truyền nhiễm nhất là
bệnh ung thư. Tại một số địa phương, khi quan sát các trường họp ung thư, viêm
nhiễm phụ khoa chiếm từ 40 đến 50% là do từng sử dụng nước bị ô nhiễm. Theo
đánh giá các Bộ Y tế và Nông nghiệp và phát triển nông thôn, trung bình mỗi năm ở
Việt Nam có 7 nghìn người chết vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém, hàng năm
có khoảng 100 nghìn trường họp mắc ung thư mới phát hiện mà nguyên nhân là do
sử dụng nước gây ô nhiễm.Tác hại của ô nhiễm nguồn nước mặt đối với sức khỏe
con người, chủ yếu do môi trường nước bị ô nhiễm vi sinh vật gây bệnh, ô nhiễm các
hợp chất hữu cơ, các hóa chất độc hại và ô nhiễm kim loai nặng. Ảnh hưởng của ô
nhiễm nước mặt đối với sức khỏe cộng đồng chủ yếu thong qua hai con đường, do ăn
uống phải nước bị ô nhiễm hay các loại rau quả, thủy hải sản được nuôi tròng trong
nước bị ô nhiễm và tiếp xúc với môi trường nước bị ô nhiễm trong quá trình sinh hoạt,
lao động do con người gây ra. Vì vậy, giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường nước đang
là vấn đề cấp bách, không chỉ đòi hỏi trách nhiệm của các cấp quản lý, doanh nghiêp
mà còn là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.[16]
2.2.3. Tài nguyên nước sông Nhuệ Đáy chảy qua địa phận Thành phố Nam Định
Lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy nằm ở hữu ngạn sông Hồng với diện tích tự
nhiên 6.965,42 km2, dân số đến năm 2009 là trên 10 triệu người. Lưu vực bao

BOD5, COD, NH+4 , NO2-, NO3-, PO4-, Fe, Cl-, Coliform.
3.1.2 Phạm vị nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu tính toán chất lượng nước sông
Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa phận thành phố Nam Định từ tháng 6 đến tháng 12
năm 2017.
- Phạm vi về không gian: Đánh giá chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy đoạn
chảy qua địa phận thành phố Nam Định mà không gồm các khu vực khác.
- Phạm vi về nội dung: Đề tài đánh giá chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy
đoạn chảy qua thành phố Nam Định. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy
3.2 Nội dung nghiên cứu.
3.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Nam Định
3.2.2. Đánh giá hiện trạng chất lương nước sông Nhuệ-Đáy đoạn chảy qua địa
phận thành phố Nam Định 6 tháng cuối năm 2017
- Đánh giá các yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng nước sông Nhuệ
- Đáy đoạn chảy qua thành phố Nam Định.
- Đánh giá hiện trạng chất lương nước sông Nhuệ - Đáy đoạn chảy qua địa
phận thành phố Nam Định 6 tháng cuối năm 2017.
3.2.3. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nước lưu vực sông Nhuệ - Đáy đoạn
chảy qua địa phận thành phố Nam Định.
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp thu thập và phân tích các tài liệu liên quan
Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở kế thừa, phân tích và tổng
hợp các nguồn tài liệu, tư liệu, số liệu thông tin có liên quan.
- Thu thập, tổng quan các tài liệu Quốc tế và Việt Nam về phương pháp tính.
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt;
tiêu chuẩn cấp nước cho tưới tiêu thủy lợi, nuôi trồng thủy sản.


17


NM1

624451

2259850

Vị trí 2

NM2

620272

2253859

Vị trí 3

NM3

616105

2212782

Vị trí 4

NM4

609017

2256445


NM8

624571

2245747

Đầm Tái - TP Nam Định

Lộc Hạ - TP Nam Định
Cầu Đò Quan - TP Nam
Định
Bến Đò Lác - TP Nam
Định
Đền Độc Bộ - TP Nam
Định
Bến Đò Vọng - TP Nam
Định



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status