Giáo án Ngữ văn 10 tuần 2: Văn bản - Pdf 55

Giáo án Ngữ văn 10

VĂN BẢN
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến Thức
- Giúp HS nắm được k/niệm VB, các đặc điểm cơ bản và các loại VB.
- Nâng cao năng lực phân tích và thực hành tạo lập văn bản.
2. Kĩ Năng
- Nâng cao năng lực phân tích và thực hành tạo lập văn bản.
3. Thái độ:
- Qua bài học học sinh có ý tạo lập các văn bản.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của Giáo viên:
- SGK - SGV - Giáo án
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK - Vở soạn - Vở ghi.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Kiểm tra bài cũ:

GV k/tra phần ghi nhớ bài HĐGTBNN và BT, vở soạn bài
mới.
1


Giáo án Ngữ văn 10
2. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

YÊU CẦU CẦN ĐẠT



2


Giáo án Ngữ văn 10
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
trong XHPK.
- Văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ đồng bào thống
nhất ý chí và hành động để chiến đấu chống
thực dân Pháp, bảo vệ tổ quốc.
 Các vấn đề được triển khai nhất quán, các từ,
câu cùng hướng đến làm rõ chủ đề.
c. Sự triển khai mạch lạc của nội dung văn
bản:

? Ở những văn bản có nhiều câu
(văn bản 2 và 3), nội dung của văn
bản được triển khai mạch lạc qua
từng câu, từng đoạn ntn?

- Văn bản 2: Cô gái ví thân phận mình như hạt
mưa  hạt mưa ko tự quyết định được địa chỉ
mà nó sẽ rơi xuống  ngẫu nhiên, may rủi.
 Cô gái trong xã hội cũ bị gả bán nơi nao cũng
phải cam phận.
- Văn bản 3:+ Lập trường chính nghĩa của ta,

? Đặc biệt ở văn bản 3, văn bản

- Thân bài: câu 4- câu 14.
- Kết bài: câu 15- câu 17.
d. Dấu hiệu hình thức:
- Mở đầu: Tiêu đề.

? Về hình thức, văn bản 3 có dấu - Kết thúc: Dấu câu(!)
hiệu mở đầu và kết thúc ntn?

e. Mục đích giao tiếp:
+ Văn bản 1: Truyền đạt một kinh nghiệm

? Mỗi Văn bản trên được tạo ra sống.
nhằm mục đích gì?

+ Văn bản 2: Lời than thân nêu lên một hiện
tượng bất công trong đời sống XHPK để mọi
người thấu hiểu, cảm thông.
+ Văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ đồng bào tồn
quốc quyết tâm kháng chiến chống Pháp.
2. Các vấn đề lí thuyết:
a. Khái niệm văn bản:
Là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ, gồm một, nhiều câu hay nhiều đoạn.

4


Giáo án Ngữ văn 10
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
? Nêu khái niệm văn bản?

nữ trong XHPK Thuộc lĩnh vực tình cảm.

mỗi văn bản là gì ? Thuộc lĩnh vực
nào trong cuộc sống?

- Văn bản 3: Kêu gọi tồn dân kháng chiến
chống thực dân Pháp Thuộc lĩnh vực tư tưởngchính trị.
* Từ ngữ :
- Văn bản 1, 2: Từ ngữ thông thường, giàu hình

5


Giáo án Ngữ văn 10
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ảnh.
- Văn bản 3: Từ ngữ chính trị.

- Từ ngữ được sử dụng trong mỗi * Cách thức thể hiện nội dung:
văn bản thuộc loại nào?

- Văn bản 1, 2: Thông qua hình ảnh cụ thể, có
tính hình tượng.
- Văn bản 3: Dùng lí lẽ, lập luận trực tiếp.

- Cách thức thể hiện nội dung?

b. So sánh văn bản 2, 3 với một số loại văn

ảnh.
- Văn bản 3: Dùng nhiều từ chính trị.

? Lớp từ ngữ riêng được sử dụng - Văn bản sgk: Dùng nhiều từ ngữ khoa học.
trong mỗi loại văn bản?

- Đơn từ, giấy khai sinh: Dùng nhiều từ hành
chính.
2. Các vấn đề lí thuyết:
Các loại văn bản phân theo lĩnh vực và mục
đích giao tiếp:
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ
thuật.
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh

? Kể tên các loại văn bản phân hoạt.
theo lĩnh vực và mục đích giao
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa
tiếp?
học.
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành
chính.
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính
luận.
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí.
III. Ghi nhớ: SGK

7



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status