GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11
NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN
( Trích Những người khốn khổ)
V. Huy-gô
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được sức mạnh và sự cảm hóa của lòng yêu thương và căm giận của
những con người khốn khổ
- Nắm được đặc trưng của bút pháp lãng mạn chủ nghĩa của Huy-gô
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1.Kiến thức:
- Sự khôi phục uy quyền của người cầm quyền
- Ánh sáng của tình thương đẩy lùi bóng tối của cường quyền, làm an lòng
những người khốn khổ.
- Những biểu hiện của bút pháp chủ nghĩa trong đoạn trích tác phẩm.
2. Kĩ năng
- Đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
- Phân tích tâm lí, tính cách và xung đột nhân vật
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1. Giáo viên: Sử dụng kết hợp các phương pháp: phương pháp đọc hiểu, phân
tích - tổng hợp, giảng bình, phát vấn, …
2. Học sinh: Chú ý nghe giảng, phát biểu ý kiến và kết hợp ghi bài
IV. CHUẨN BỊ
- Gv: + Sgk Ngữ văn 11 ( Cơ bản)
+ Chuẩn kiến thức kĩ năng môn Ngữ văn 11
+ Giáo án
- HS: + Sgk Ngữ văn 11 ( Cơ bản)
+ Bài soạn
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
*HS dựa vào SGK,
- Vích-to Huy-gô (1802 – 1885). Là nhà
Tiểu dẫn, em hãy nêu những nêu một vài nét
thơ, nhà tiểu thuyết, nhà soạn kịch nổi
nét chính về tác giả Huy-
tiếng của nước Pháp thế kỉ XIX
chính về tác giả.
gô?
- Thời thơ ấu gặp nhiều bất hạnh.
* GV giảng:
- Trở thành nhà văn thiên tài thông qua
- Huy-gô Là nhà thơ, nhà
những trãi nghiệm trong cuộc sống.
tiểu thuyết, nhà soạn kịch
- Sự nghiệp sáng tác gắn liền với thế kỉ
và mẹ.
(1831), Những người khốn khổ (1862)...
- Tuy nhiên, với trí thông
+ Kịch: Hecnani (1830)...
minh và năng khiếu đặc biệt
- Nhà văn Pháp đầu tiên được chôn cất
của một cậu bé được coi là
trong hầm mộ điện Păng tê ông – nơi dành
“thần đồng” đã sớm được
riêng cho vua chúa và danh tướng.
bộc lộ: 15 tuổi đoạt giải
Là nhà văn của nươc Pháp, danh nhân
thưởng về thơ của viện hàn
lâm, 20 tuổi in tập thơ đầu
văn hóa nhân loại, người bạn lớn của
- Xuất bản năm nào?
a. Hoàn cảnh sáng tác: Có ý tưởng 1829
- Bố cục?
sau 33 năm tìm hiểu thực tế đến 1862
- Nội dung?
chính thức ra mắt bạn đọc.
*HS trình bày
b. Cấu trúc:
những hiểu biết của
- Dài hơn 2000 trang với hàng trăm nhân
mình về tác phẩm.
vật.
- Bố cục: 5 phần
+ Phăng tin.
+ Cô dét.
+ Mariuyt.
+ Tình ca phố Pơluymê và anh hùng ca
phố Xanhđơni.
+ Giăng Van-giăng
+ Tên mật thám Gia-ve vẫn nghi ngờ, ngày
đêm theo dõi Ma-dơ-len.
+ Trong nhà máy của ông có một cô thợ
dệt Phăng-tin. Vì nhẹ dạ, bị bạc tình khi cô
đã có một đứa con. Cô bị đuổi ra khỏi nhà
máy. Phăng- tin phải gửi con tại nhà vợ
chồng Tê-nác-đi-ê độc ác. Chị phải bán
tóc, bán răng để lấy tiền gửi nuôi con.
+ Phăng-tin bị gã tư sản Ba-ma-ta-boa
trêu chọc tàn nhẫn trong lúc Phăng-tin ốm
liền bị Gia-ve bắt bỏ tù. May nhờ có Madơ-len đưa Phăng- tin vào bệnh xá. Trong
khi đó, Ma-đơ-len quyết định ra đầu thú để
cứu Săng-ma-chi-ơ bị bắt oan. Ông trở lại
với tên thật của mình - tù khổ sai Giăng
Van- giăng..
+ Vào tù, Giăng Van- giăng lại vượt ngục
tìm Cô- dét, con của Phăng- tin, giữ lời
hứa với nàng. Ông đưa Cô- dét về sống ở
Pa- ri.
+ Cuộc khởi nghĩa của nhân dân chống lại
chính quyền tư sản nổ ra tháng 6/1832.
Nhiều tấm gương chiến đấu dũng cảm như
cụ già Ma- bốp, chàng sinh viên Ănggiôn-rát, cháu bé Ga-vơ- rốt. Ông cứu
sống Ma-ri- uýt, người yêu của Cô- dét và
tha chết cho Gia- ve. Cuộc khởi nghĩa bị
dập tắt, ông vun đắp cho tình yêu của Mari-uýt và Cô- dét và cuối cùng chết trong
cảnh cô đơn
3. Đoạn trích “ Người cầm quyền khôi
+ Phần ba: còn lại
- Vì sao đoạn trích có tên là
→ Giăng Van-giăng khôi phục uy quyền .
“Người cầm quyền khôi
phục uy quyền”?
Theo ý kiến của em, nhân
vật “người cầm quyền”
trong đoạn trích là ai?
“người khôi phục uy
quyền” là ai?
* GV yêu cầu HS đọc văn
* HS nêu vị trí đoạn
bản
trích
Chú ý thể hiện đúng giọng
điệu của từng nhân vật, từ
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
đó, thể hiện được kịch tính
“không phải tiếng người nói, mà là tiếng
a. Ngoại hình
thú gầm” → so sánh, phóng đại
- Tìm các chi tiết miêu tả
ngoại hình,( bộ mặt, cặp
a. Ngoại hình:
- Cặp mắt: “như cái móc sắt, với cái nhìn
*HS phân bố cục
mắt, cái cười) và hành động đoạn trích.
của Gia-ve lúc hắn xuất
ấy hắn đã quen kéo giật vào hắn bao kẻ
khốn khổ” → so sánh
hiện truớc Phăng-tin ?
- Cái cười “ Ghê tởm phô ra tất cả hai
- Nhận xét gì về cách mà
hàm răng” → phóng đại
phương tiện quan trọng giúp
tác giả soi sáng thêm nội
dung, tư tương tác phẩm
Chuyển ý: Tác giả không
chỉ miêu tả bộ dạng bên
ngoài của hắn mà còn miêu
tả qua ngôn ngữ và hành
động và thái độ.
*HS trả lời
b. Ngôn ngữ, hành động,
b. Ngôn ngữ, hành động, thái độ:
thái độ:
* Đối với Giăng Van-giăng:
*GV hỏi:
- Ngôn ngữ: xưng hô mày - tao:
- Tìm những chi tiết miêu tả
+ “Thế nào! Mày có đi không?”
ngôn ngữ, hành động, thái
ta nhớ đến một nhân nào
- Gia- ve không hề để ý và quan tâm tới
trong Văn học Việt Nam?
người đang bệnh.
* GV giảng: Ta nhận ra
trong hình tượng của Gia-ve
- Hắn còn quát tháo trong bệnh viện
có những hình tượng của vợ
- Tuyên bố thẳng Giăng Van-giăng là tên
chồng Nghị Quế trong Văn
kẻ cắp, tên cướp, tên tù khổ sai. Điều này
học hiện thực Việt Nam
đã vùi dập niềm hi vọng nhỏ nhoi của
không hề nhỏ một giọt nước
Phăng-tin.
diện của chế độ tư bản tàn
bạo và vô nhân tính.
* Chuyển ý: Bên cạnh việc
xây dựng thành công hình
tượng Gia-Ve đại diện cho
thế lực của cái ác , tác giả
còn xây dựng một hình
tượng nữa đó là Giăng Van-
- Nhưng trước thái độ đày tự tin của Giăng
Van-giăng, hắn đã “run sợ”, “lưng tựa vào
cửa”, “ mắt không rời Giăng Van-giăng”.
→ Mặc dù run sợ nhưng hắn không từ bỏ
ý định bắt Giăng Van-giăng.
Qua cách miêu tả của tác giả, ta thấy rõ
Giave là một con ác thú, con thú giữ cửa
cho chính quyền tư sản đương thời, là hiện
thân của cái ác trong xã hội đương thời.
giăng đại diện cho cái thiện,
2 nhân vật được xây dựng
trên mối quan hệ đối kháng.
Vậy Giăng van- giăng được
miêu tả như thế nào, ta vào
phần 2.
2. Giăng Van- giăng hiện
thân của tình yêu thương
những người nghèo khổ
*Thảo luận nhóm:
- Nhóm 1 : Nhân vật Giăng
a. Đối với Phăng-tin:
+ Trước khi Phăng-tin chết?
+ Thái độ: nhẹ nhàng, điềm tĩnh.
+ Sau khi Phăng-tin chết?
+ Hành động: Nâng đầu, đặt ngay ngắn,
Qua đó em thấy Giăng Van-
thắt lại dây rút cổ áo,vén tóc, vuốt mắt…
giăng hiện lên là người như
→ Yêu thương, trân trọng che chở, cảm
thế nào?
thông.
b. Đối với Gia-ve:
- Trước khi Phăng-tin chết: Cử chỉ điềm
tĩnh, ngôn ngữ nhã nhặn, không tỏ ra khiếp
sợ.
→ Đối lập với Gia-ve.
- Sau khi Phăng-tin chết: Mạnh mẽ, quyết
liệt:
+ “Giật gãy giường”
+ “Cầm lăm lăm cái thanh giường”.
*GV nhận xét, khái quát lại
*HS thảo luận
vấn đề.
nhóm
- Qua thái độ của Phăng-tin: Phó thác, cầu
cứu, tin tưởng tuyệt đối.
* GV hỏi: Tại sao Giăng
- Qua câu chuyện mà bà xơ Xem-pli-xơ
Van-giăng lại là người cầm
thường kể lại: Giăng-van-giăng thì thầm,
quyền khôi phục uy quyền
Phăng-tin nở nụ cười, gương mặt sáng
mà không phải là Gia-ve?
rạng rỡ…
- Qua đoạn trích, nhà văn
→ Hình ảnh của một vị cứu tinh, một đấng
của Phăng-tin.
vào tương lại.
Bằng nghệ thuật đối lập, lý tưởng hóa
hình tượng Giăng Van-giăng mang vẻ đẹp
tuyệt đối, là hiện thân của con người giàu
đức hi sinh và lòng nhân ái, đấng cứu thế
luôn che chở, bảo vệ, đem lại niềm tin, hi
III. TỔNG KẾT
vọng cho những người nghèo khổ. Đây
cũng là lòng yêu thương của Huy-gô.
*GV hỏi: Em hãy khái quát
Chính tình yêu con người đã chiến
những giá trị nghệ thuật và
thắng và ngự trị thế gian này. Quyền lực
giá trị nội dung của tác
lớn nhất là quyền lực của trái tim.
phẩm?
Câu 2: Tiểu thuyết “ Những người khốn khổ” đươc sáng tác năm nào?
A. 1826
B. 1862
C. 1829
D. 1885
Câu 3: Trong đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền, dụng ý của
nhà văn V. Huy-gô khi xây dựng nhân vật Gia-ve là gì?
A. Xây dựng nhân vật Gia-ve như một con người có ý chí sắt đá.
B. Xây dựng nhân vật Gia-ve như một con thú dữ.
C. Xây dựng nhân vật Gia-ve như một công cụ vô ý thức của nhà cầm quyền.
D. Xây dựng nhân vật Gia-ve như một ông thanh tra mật thám mẫn cán, tận tụy
với công việc.
Câu 4: Đoạn trích “Người cầm quyền khôi phục uy quyền” nói lên điều gì ở
con người Huy-gô?
A. Có khả năng tưởng tượng độc đáo.
B. Có tư tưởng nhân đạo.
C. Có tư tưởng hiện thực.
D. Có cá tính lãng mạn.
VII. DẶN DÒ:
- Phân tích chân dung các nhân vật, nghệ thuật, ý nghĩa, tư tưởng của đoạn
trích.
- Chuẩn bị bài mới: “ Luyện tập thao tác lập luận bình luận”