Giáo án Ngữ văn 11 tuần 20 bài: Hầu trời - Pdf 55

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11

Tuần :

HẦU TRỜI

Tiết:
Tản Đà
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: giúp học sinh
-

Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà: tư tưởng thoát ly,

ý thức về bản ngã “cái tôi” và cá tính “ngông”;
-

Nhận thức được những dấu hiệu đổi mới theo khuynh hướng hiện đại hoá của

thơ ca Việt Nam vào đầu những năm 20 của thế kỷ XX;
-

Có kỹ năng cảm nhận thơ trữ tình, bình giảng được những câu thơ đặc sắc.

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
SGK,SGV
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Đọc, phát vấn, diễn giảng.
IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:
-

Kiểm tra bài cũ:


 Tất cả có ảnh hưởng không nhỏ đến cá tính sáng

+ Xã hội thực dân nửa pk tạo của thi sĩ.
ngột ngạt, tù hãm, u uất, đầy
rẫy những cảnh ngang trái,
xót đau. Người trí thức có

* Tác phẩm : xem SGK.
2) Bài thơ Hầu trời:

lương tri không thể chấp - Xuất xứ: Được in trong tập Còn chơi, xuất bản lần
nhận nhập cuộc, nhưng đầu năm 1921, tuyển tập gồm thơ và văn xuôi..
chống lại nó thì k0 phải ai - Tóm tắt ND: Bài thơ có cấu tứ là một câu chuyện
cũng có dũng khí để làm.
Gv: Tóm tắt truyện

nhỏ. Đó là chuyện thi sĩ Nguyễn Khắc Hiếu, tức Tản
Đà lên hầu Trời, đọc thơ cho Trời và chư tiên
nghe.Trời và chư tiên tấm tắc khen hay và hỏi chuyện.
Tác giả đã đem những chi tiết rất thực về thơ và
chuyện cuộc đời mình, đặc biệt là cảnh nghèo khó của
người sáng tác văn chương hạ giới kể cho Trời nghe.
Trời cảm động, thấu hiểu tình cảnh, nỗi lòng thi sĩ.
II/. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

HĐ 2làm việc cá nhân/ 1. Cách vào đề bài thơ:
nhóm

- Khổ thơ mở đầu 4 câu có tác dụng gây nghi vấn, gợi
Lối vào đề có sức hấp dẫn, gây ấn tượng mạnh mẽ,
gợi trí tò mò, độc đáo và có duyên.

bài thơ ? (lưu ý yếu tố tự sự 2. Cảnh đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe:
của bài thơ)?

* Thái độ của tác giả khi đọc thơ:

- Gv: Thái độ của tác giả - Cao hứng: Đươg cơn đắc ý, đọc thơ ran cung mây
khi đọc thơ ?

- Tự đắc, tự khen: Văn đã giàu thay lại lắm lối...

mình: tên họ, quê hương, bản quán, đất nước, châu lục
- Táo bạo, đường hoàng bộc lộ bản ngã “cái tôi”;
- Tìm lên đến tận Trời để khẳng định tài năng của mình
trước Ngọc Hoàng Thượng đế và chư tiên, thể hiện cái
“ngông” trong tâm hồn thi sĩ.
=> Niềm khát khao chân thành trong tâm hồn thi sĩ
không bị kiềm chế đã biểu hiện một cách thoải mái,
phóng túng.
=> Tình huống “Hầu Trời” quả đã cho nhà thơ một cơ
hội tuyệt vời để phô bày một cách sảng khoái tài năng
của bản thân.
* Thực tế phũ phàng: Văn chương hạ giới rẻ như
bèo, thân phận nhà văn bị rẻ rúng.
Ý thức về thân phận: thi sĩ không tìm được tri kỷ, tri
âm, phải lên đến Trời mới được thoả nguyện.
* Đoạn thơ đối thoại với Trời: Giọng thơ hào hứng,
lai láng tràn trề:
 Nhiệm vụ mà Trời giao cho nhà thơ: thiên
lương của nhân loại: sứ mệnh, thiên chức cao cả,
 Tự nguyện ghé vai vào gánh vác trách nhiệm
lớn lao: tự tin vào tái năng, phẩm chất của mình, ý
thức trách nhiệm về vai trò của cá nhân mình đối với
xã hội .
 Bày tỏ thực trạng cuộc sống của mình: nghèo
khó, cùng quẫn (Tản Đà còn nhiều bài thơ khác nói về


tình cảnh của mình: Cảnh vui của nhà nghèo, ...)
=> Đây cũng chính là thực tế đời sống của lớp văn
nghệ sĩ nói chung thời bấy giờ: Tản Đà, Nam Cao, Vũ

- Cảm xúc mới mẻ, phóng túng;
- Cách thể hiện vượt khỏi quy phạm;


HĐ 3: Làm việc cá nhân

- Khđịnh bản ngã, một “cái tôi” phóng túng, tự ý thức
về tài năng, gtrị đích thực của mình giữa cđời;

: Hdẫn tổng kết bài học:

- Thể hiện cá tính “ngông” của thi sĩ Tản Đà.

- Qua bài thơ, em hiểu gì về  TĐ đã tìm được hướng đi đ/đắn để kđịnh mình lúc
thơ phú nhà Nho đag đi dần tới dấu chấm hết.
tác giả
- Nhờ những hthức thể
hiện, những ytố NT nào mà
tgiả bộc lộ được đó?
- Cách thể hiện đó, em thấy
có gì mới mẻ. có gì đặc sắc?
Củng cố, dặn dò .
- Trả lời được các câu hỏi Hướng dẫn học bài nêu trong sách giáo khoa


Giáo án Ngữ văn 11

Gv: Nguyễn

Xuân Bình


Bài tập 1 : Nghĩa tình thái hướng về sự

GV yêu cầu HS nhắc lại lý thuyết

việc :

HS đọc BT 1 SGK, tlời câu hỏi

+Nghĩa tình thái chỉ sự việc đã xảy ra hay
chưa xảy ra : suýt, nếu, ước, đúng là, nỡ,
mong .

Nghĩa của câu có những thành
phần ?
-Những từ in đậm trong các câu thơ,
câu văn trên biểu thị nghĩa tình thái
nào trong các nghĩa TT đã học ?
GV cho HS chỉ ra các loại nghĩa tình
thái . GV nhận xét kết luận lại

+Nghĩa tình thái chỉ khả năng xảy ra của sự
việc : ắt, hình như, chắc, dễ, buộc, phải .
+N TT chỉ sviệc được nthức như là một đlí :
âu, phải .
-Nghĩa TT hướng về người đối thoại :Thôi
đi, đừng .

:HS đọc BT 2 SGK, tlời câu hỏi
-Những câu thơ trên câu nào chấp

dầu/dẫu bằng tuy và ngược lại, thì b.Trong trường hợp đầu không thể thay dầu
nghĩa của câu có khác biệt ra sao ?
bằng tuy . Ndung câu thơ cho biết đấy là
một sự việc chưa xảy ra .
d.Thay dẫu bằng dù/dầu thì trường dầu  nghĩa tình thái chỉ sự việc chưa xảy
hợp nào nghĩa mạnh hơn ?

ra .

đ.Nếu thay mặc dù bằng tuy, thì nghĩa tuy  nghĩa tình thái chỉ sự việc xảy ra
của câu sẽ thay đổi ntn?
c. Ở những trường hợp còn lại nếu thay
dầu/dẫu bằng tuy và ngược lại thì sẽ làm
cho ý nghĩa câu văn khác đi. Từ một chuyện
GV gọi HS đọc bài tập 3 SGK
-Cho một sự việc gồm các yếu tố :
+Chủ thể là “Ông Ba”
+Trạng thái “vui”

chưa chắc đã xảy ra trước thời điểm nói
thành một chuyện đã xảy ra và ngược lại .
d. Nghĩa của dẫu trog những câu trên mạnh
hơn dù/dầu
đ. Nếu thay mặc dù trong câu cuối bằng tuy

Viết nhữg câu khác nhau để diễn thì nghĩa hiện thực vẫn tồn tại nhưng ý
đạt .GV chia lớp học làm 4 nhóm :
nghĩa bất chấp sẽ mất đi . Bởi mặc dù có
- HS viết những câu có nghĩa tình hàm ý bấp chấp một điều không có trong
thái chỉ sự việc đã xảy ra ?






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status