Các giải pháp chống thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Bảo Yên Lào Cai - Pdf 55

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn

Vũ Thị Anh


BẢNG CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.

TNDN
CQT
NSNN
SXKD
TSCĐ
TNCT
GTGT
NNT

Thu nhập doanh nghiệp
Cơ quan thuế
Ngân sách nhà nước

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHỐNG THẤT THU THUẾ TNDN ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO YÊN- LÀO CAI
2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội và thực trạng phát triển của các doanh
nghiệp trên địa bàn Huyện Bảo Yên............................................................21
2.1.1. Đặc điểm về kinh tế - xã hội.................................................................21
2.1.2. Thực trạng phát triển của các doanh nghiệp trên địa bàn Huyện Bảo
Yên..................................................................................................................22
2.2. Thực trạng công tác thực hiện các giải pháp chống thất thu thuế
TNDN đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Bảo Yên- Lào Cai. 26
2.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thu thuế tại Chi cục thuế Bảo Yên......26
2.2.2. Kết quả thu thuế TNDN từ các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Bảo
Yên những năm gần đây..................................................................................28
2.2.3. Công tác chống thất thu thuế TNDN trên địa bàn Huyện Bảo Yên......29
2.2.3.1. Công tác quản lý người nộp thuế ......................................................29
2.2.3.2. Công tác tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế..................................33
2.2.3.3. Công tác kiểm tra...............................................................................38
2.3.2.4. Công tác miễn thuế, giảm thuế...........................................................44
2.3.2.5. Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế........................................46


CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHỐNG THẤT
THU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
BẢO YÊN – LÀO CAI
3.1. Mục tiêu và định hướng của chi cục thuế Bảo Yên trong việc tăng
cường chống thất thu thuế TNDN đối với các doanh nghiệp trên địa bàn
huyện trong thời gian tới..............................................................................52
3.1.1. Mục tiêu mang tính chiến lược..............................................................52
3.1.2. Phương hướng về đổi mới công tác chống thất thu thuế TNDN...........53


Học viện Tài chính

1.1. Một số nhận thức chung về doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm chung của doanh nghiệp
Theo luật doanh nghiệp năm 2005 quy định: “Doanh nghiệp là tổ chức
kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động
kinh doanh”
Đặc điểm chung của các doanh nghiệp của Việt Nam hiện nay được
khái quát như sau:

Thứ nhất: các doanh nghiệp ở Việt Nam chủ yếu có quy mô vừa và
nhỏ và chất chưa tương xứng với lượng. Hiện nay, ở nước ta có trên 80 % là
các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các doanh nghiệp vẫn chưa thật sự chú trọng
đầu tư vào mở rộng quy mô sản xuất- kinh doanh.

Thứ hai: Trình độ nhân lực trong các doanh nghiệp còn hạn chế,
giám đốc điều hành doanh nghiệp có tính chuyên biệt. Theo thống kê trình độ
lao động Việt Nam còn thấp: Năm 2009 tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ chiếm
36,4% lực lượng lao động. So với các nước khác trên thế giới thì lao động ở
nước ta chất lượng còn thấp. Trong các doanh nghiệp hiện nay đang thiếu hụt
trầm trọng nguồn lao động có kĩ năng tay nghề cao. Xuất phát từ đặc điểm này
làm tăng chi phí cho lao động trong các doanh nghiệp như chi phí đào tạo lao
động. Sau khi đào tạo thì thông thường có đến 35% lao động không ở lại
doanh nghiệp làm việc nữa. Và so với trước kia thì hiện nay doanh nghiệp
không còn lợi thế nhân công giá rẻ nữa. Bên cạnh đó ngay đến trình độ của
cấp quản lý cũng còn hạn chế. Theo kết quả điều tra thì có 43,3 % lãnh đạo
doanh nghiệp có trình độ học vấn dưới trung học phổ thông, số chủ doanh
nghiệp có trình độ từ thạc sỹ trở lên chiếm 2,99%. Có thể nói đa số chủ các

Ngay tại các quốc gia phát triển trên thế giới như Hoa Kỳ, Nhật Bản...,
chính phủ các nước này cũng xác định vai trò quan trọng và lâu dài của khu
vực doanh nghiệp bởi đây là bộ phận cấu thành không thể thiếu được của nền
kinh tế, có mối quan hệ tương hỗ không thể tách rời nhau với các tập đoàn
kinh tế, đặc biệt trong công nghiệp bổ trợ (supporting industries) và mạng lưới
phân phối sản phẩm. Ở nước ta, đa phần các doanh nghiệp có quy mô vừa và
nhỏ nhưng thực tế đã chứng minh rằng hệ thống các doanh nghiệp ngày càng
giữ vị trí không thể thiếu trong việc thúc đẩy phát triển nền kinh tế.

Vũ Thị Anh

3


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

Ngày nay, bộ phận doanh nghiệp đang dần khẳng định vị trí quan trọng
trong nền kinh tế. Hoạt động của các doanh nghiệp đã có những phát triển đột
biến trong những năm gần đây. Các doanh nghiệp góp phần phát triển sức sản
xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển nền kinh tế xã hội, tăng thu
cho NSNN, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội… Có thể nói sự phát triển
của các doanh nghiệp không chỉ quyết định đến sự phát triển bền vững về mặt
kinh tế mà còn quyết định đến sự ổn định của chính trị và lành mạnh hóa các
vấn đề xã hội.
Sự ra đời của các loại hình doanh nghiệp là yêu cầu khách quan và tất
yếu của kinh tế. Thực tế đã chứng minh được doanh nghiệp là bộ phận quan
trọng đóng góp vào sự phát triển của một quốc gia. Hoạt động mạnh mẽ của
các doanh nghiệp ngày nay có tác động lớn không chỉ cho nền kinh tế mà nó

doanh nghiệp nhỏ và vừa là một trong những nguồn tạo việc làm nhiều nhất
và năng động nhất. Rõ ràng đây là một nhân tố quan trọng đối với người chưa
có việc làm ở các khu đô thị hoặc những người sống ở các vùng nông thôn
đang tìm kiếm việc làm, những lao động dôi ra qua việc sắp xếp lại các doanh
nghiệp nhà nước và những người làm nông nghiệp trong những lúc nông
nhàn. Các cơ hội tăng thêm việc làm sẽ mang lại lợi ích cho tất cả mọi người,
kể cả những người đang thất nghiệp, phụ nữ và những người tàn tật.

Thứ hai, Doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển là yếu tố
quyết định đến tăng trưởng cao vào ổn định của nền kinh tế. Doanh nghiệp là
bộ phận quan trọng chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước và thúc đẩy cho
nền kinh tế phát triển: GDP năm 2011 tăng 5,89 % so với năm 2010. Lợi ích
mà sự tăng trưởng của doanh nghiệp mang lai là tạo ra khối lượng hàng hóa và
dịch vụ lớn hơn, phong phú hơn, chất lượng tốt hơn, thay thế cho nhiều mặt
hàng xuất khẩu, góp phần quan trọng cải thiện và nâng cao mức tiêu dùng
trong nước và tăng xuất khẩu. Đây cũng là yếu tố giữ cho nền kinh tế ổn định
phát triển trong những năm qua.

Thứ ba, Doanh nghiệp phát triển tác động đến chuyển dịch cơ
cấu trong nền kinh tế quốc dân và trong mỗi ngành. Tuy các doanh nghiệp đa
phần có quy mô vừa và nhỏ nhưng phát triển nhanh và rộng khắp trên tất cả
các ngành và ở mọi địa phương trong cả nước. Loại hình kinh tế tập thể đang
được khôi phục và có bước phát triển mới. Sự phát triển của doanh nghiệp
thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu các ngành trong nền kinh tế.

Vũ Thị Anh

5




Vũ Thị Anh

6


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

nghiệp có xu hướng phát triển về số lượng và cả chất lượng hơn so với giai
đoạn năm 2006- 2011.
Cùng với định hướng cho phát triển kinh tế theo định hướng xã hội chủ
nghĩa, Nhà nước ta chủ chương tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi,
thông thoáng, tháo gỡ những khó khăn về chính sách pháp luật cho doanh
nghiệp. Điều này thúc đẩy các thành phần kinh tế phát triển, sự ra đời của các
doanh nghiệp.
Trong gian đoạn tới các doanh nghiệp có xu hướng: Tăng về mặt số
lượng các ngành trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ. Tỷ trọng các doanh
nghiệp tham gia vào ngành có hàm lượng công nghệ, các ngành sản xuất sản
phẩm có giá trị tăng cao. Các doanh nghiệp tiến tới phát triển hiệu quả và bền
vững hơn. Việc ứng dụng khoa học kĩ thuật của doanh nghiệp vào sản xuất
nhiều hơn, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng sức cạnh tranh trên thị
trường nội địa và quốc tế, đồng thời nguồn nhân lực có chất lượng cao hơn.
Như vậy nếu trong thời gian tới các doanh nghiệp biết nắm bắt cơ hôi kinh
doanh, phát huy được tiềm năng và lợi thế riêng sẽ nâng cao được hiệu quả
kinh doanh trong tương lai.
Nền kinh tế Việt Nam gia nhập vào nền kinh tế thế giới tạo điều kiện
thuận lợi cho các doanh nghiệp ra đời và phát triển, số lượng các doanh
nghiệp ngày càng tăng, cơ hội cho các doanh nghiệp mở rộng kinh doanh ngày

niệm về thuế TNDN có thể hiểu: “Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh
vào TNCT của cơ sở SXKD trong kỳ”
Đặc điểm của thuế TNDN:
- Thuế TNDN là một loại thuế trực thu. Tính chất trực thu của loại thuế này
được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế.
- Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, bởi vậy
mức động viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Vũ Thị Anh

8


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

1.2.1.2. Nội dung cơ bản của thuế TNDN hiện hành
Văn bản có giá trị pháp lý cao nhất quy định về thuế TNDN hiện hành ở
Việt Nam là Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008.
Các nội dung cơ bản về thuế TNDN hiện hành ở Việt Nam có thể đề cập đến
trên một số vấn đề sau:
- Người nộp thuế: Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức
hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ( gọi chung là cơ sở kinh
doanh) có thu nhập chịu thuế.
- Đối tượng chịu thuế: Đối tượng chịu thuế là thu nhập chịu thuế
(TNCT) trong kỳ bao gồm: TNCT của hoạt động SXKD và thu nhập chịu thuế
khác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài.
- Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế TNDN là TNCT và thuế suất:

các văn bản pháp lý có liên quan hiện hành về thuế TNDN.
+ Các khoản thu TNCT khác như: Chênh lệch về mua bán chứng
khoán; Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản; Lãi tiền gửi, lãi
tiền cho vay, lãi bán hàng trả chậm; Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất

Vũ Thị Anh

9


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra;
Thu nhập nhận được từ hoạt động SXKD ở nước ngoài, lãi do ngoại tệ, lãi về
chênh lệch tỷ giá hối đoái...
+ Thuế suất: Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với các cơ sở kinh
doanh là 25%. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm
kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác từ 32% đến
50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh trừ một số trường hợp
được quy đinh trong luật.
1.2.1.3. Quy trình quản lý thuế TNDN
Công tác quản lý thuế TNDN là một bộ phận nhỏ của công tác quản lý
thuế nói chung, do đó quản lý thuế TNDN cũng phải thực hiện đầy đủ các
chức năng quản lý thuế. Tương ứng với mỗi chức năng quản lý thu thuế đều
có quy trình hướng dẫn cụ thể và chi tiết các bước công việc, trình tự công
việc cần phải làm. Cụ thể:
Thứ nhất: Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT được coi là một trong
những công tác quan trọng hàng đầu nhằm nâng cao ý thức chấp hành và tuân

hạn đến việc quản NNT và mã số thuế của từng doanh nghiệp. Cùng với công
tác quản lý đăng ký thuế là quy trình đăng ký thuế được ban hành theo QĐ số
443/QĐ-TCT của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ngày 29/04/2009.
 Thứ ba: Quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế là việc CQT
thực hiện tiếp nhận hồ sơ khai thuế tại một bộ phận một cửa và tiến hành nhập
đầy đủ các thông tin trên hồ sơ khai thuế và các phụ lục kèm theo hồ sơ khai
thuế vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế để hình thành nên một hệ thống thông tin
về NNT phục vụ cho công tác quản lý thuế lâu dài. Thông qua việc quản lý
khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế mà CQT thấy được tình hình chấp hành
pháp luật thuế TNDN của các doanh nghiệp. Kèm theo công tác quản lý khai
thuế, nộp thuế và kế toán thuế là quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế
toán thuế được ban hành theo quyết định số 422 /QĐ-TCT ngày 22 tháng 04
năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
 Thứ tư: Quản lý nợ thuế là một tiêu chí, một thước đo về trình độ
quản lý thuế của CQT và năng lực tài chính của NNT. Nếu doanh nghiệp kinh
doanh hiệu quả có năng lực tài chính thì giảm được nợ thuế hoặc không nợ
thuế và ngược lại. Mặt khác trình độ quản lý thuế của CQT tốt thì số nợ thuế

Vũ Thị Anh

11


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

cũng giảm. Quản lý nợ thuế TNDN được thực hiện để chống thất thu về thuế
TNDN, từ đó CQT có những giải pháp phù hơn nhằm giữ gìn tính nghiêm
minh và bắt buộc thực hiện của pháp luật thuế thông qua việc cưỡng chế thuế


Học viện Tài chính

1.2.2. Những vấn đề chung về thất thu thuế TNDN
1.2.2.1.Khái niệm thất thu thuế TNDN
Trong những năm gần đây, Nhà nước ta đã chú trọng đến công tác thực
hiện chống thất thu thuế để tăng nguồn thu cho NSNN bằng cách đổi mới và
hoàn thiện các chính sách thuế để phù hợp với điều kiện hội nhập kinh tế quốc
tế ngày nay. Thuế TNDN là bộ phận quan trọng trong hệ thống thuế của Việt
Nam, là nguồn động viên bền vững cho NSNN. Song thất thu thuế TNDN vẫn
còn tồn tại phổ biến. Hiện tượng này diễn ra ở tất cả các địa phương, ở tất cả
các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau. Có thể hiểu: Thất thu thuế TNDN là
những khoản tiền không thu được vào NSNN từ NNT theo quy định và những
khoản tiền đáng lẽ phải được thu nhưng không thể thu được do luật thuế
TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành chưa bao quát hết.
1.2.2.2.Các hình thức thất thu thuế TNDN
 Hình thức thứ nhất là thất thu thực về thuế TNDN
Thất thu thực là hiện tượng số thuế thực thu thấp hơn số phải thu theo
luật. Số thuế thất thu thực về thuế TNDN được tính trong một thời gian nhất
định thường là một năm.
Nguyên nhân chính gây là thất thu thực về thuế TNDN có thể xuất phát
từ NNT hay CQT: Lợi nhuận là mục đích của mọi cá nhân và tổ chức theo
đuổi. Đây cũng chính là yếu tố mà họ có thể làm trái quy định của pháp luật
thuế. Số thuế nộp càng ít thì càng tăng được lợi nhuận sau thuế của họ. Do đó,
NNT thường tìm cách để trốn thuế, thậm chí hối lộ cán bộ thuế để điều chỉnh
số thuế hoặc giảm số thuế phải nộp, kéo giài thời gian nộp thuế hay giảm thuế,
miễn thuế....Vậy nguyên nhân của thất thu thực về thuế chính do NNT vì lợi
ích riêng mà vi phạm pháp luật thuế làm cho số thuế thực thu luôn nhỏ hơn số
thu theo luật định và hiện tượng thất thu đã xảy ra.


thuế TNDN hiệu quả hơn ở nước ta trong thời gian tới.
Nguyên nhân khách quan: Bất cứ một hệ thống chính sách pháp luật
nào cũng khó tránh khỏi những bất cập khi áp dụng vào thực tế. Chính sách
thuế TNDN đã phát huy tác động tích cực đối với việc thúc đẩy nâng cao sức
cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước. Tuy nhiên trong thực tế, quá

Vũ Thị Anh

14


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

trình thực hiện chính sách thuế TNDN cũng nảy sinh không ít vấn đề chưa phù
hợp với những thay đổi phức tạp từ thực tiễn.
- Hiện tượng thất thu thuế TNDN khó tránh khỏi cũng bởi do hệ thống
pháp luật thuế TNDN còn chưa thật sự hoàn thiện. Pháp luật về thuế TNDN
chưa quy định chi tiết, cụ thể để bao quát hết các khoản thu nhập, được mọi
hoạt động SXKD của các doanh nghiệp. Bởi đó, các quy định vẫn còn tồn tại
nhiều khe hở trong hệ thống pháp luật thuế TNDN. NNT là các doanh nghiệp
đã lợi dụng những ke hở này để tránh thuế hay làm giảm số thuế phải nộp
hoặc thậm chí là trốn thuế.
-Thất thu thuế TNDN có thể do hệ thống pháp luật thuế TNDN chưa kịp
thay đổi để phù hợp với thực tiễn. Đây cũng là một nguyên nhân khách quan
gây thất thu thuế TNDN.
Một nguyên nhân khách quan nữa cũng phải đề cập đến là nguyên nhân
từ phía NNT, trong thực tiễn tiến hành hoạt động SXKD luôn tồn tại một bộ
phận NNT có ý thức chấp hành pháp luật chưa tốt. Hành vi vi phạm pháp luật

TNDN chưa được nâng cao. Mỗi một phòng ban trong CQT, mỗi một cán bộ
thuế đều có vai trò quan trọng trong việc nâng cao số thu và hạn chế thất thu
thuế TNDN. Nếu cán bộ thuế không chú trọng nâng cao trình độ quản lý thì sẽ
không thể phát hiện ra các hành vi gian lận ngày càng tinh vi của các doanh
nghiệp gây thất thu thuế TNDN. Do vậy các cán bộ thuế cần không ngừng
học hỏi, tích lũy kinh nghiệm để hoàn thành tốt nhiệm vụ và đảm bảo tính
nghiêm minh của pháp luật thuế TNDN. Cán bộ thuế cần quản lý tốt ở tất cả
hoạt động: Hỗ trợ NNT để quá trình tự khai, tự nộp dễn ra thuận lợi; Tuyên
truyền tốt nâng cao hiểu biết của các doanh nghiệp để họ ý thức được nghĩa vụ
nộp thuế cho NSNN cũng như nhưng hậu quả của hành vi trốn thuế để từ đó
thực hiện đúng theo luật; Kiểm tra, thu hồi nợ thuế, xử lý vi phạm về
thuế...Tất cả các quy trình quản lý thuế TNDN phải được cán bộ thuế nỗ lực
thực hiện tốt thì hiện tượng thất thu sẽ được hạn chế. Ngược lại nếu mọi quy
trình không được đồng bộ thực hiện tốt, phối hợp, hỗ trợ cho nhau thì khó có
thể thành công trong công tác chống thất thu thuế TNDN.
1.3. Sự cần thiết phải chống thất thu thuế TNDN đối với các doanh
nghiệp
Thực tế cho thấy, thất thu thuế nói chung và thất thu về thuế TNDN nói
riêng để lại hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế -Xã hội của

Vũ Thị Anh

16


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

một quốc gia. Hiện nay, trên thế giới, tất cả các quốc gia đều nỗ lực trong việc



Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

phạm pháp luật thuế vì lợi ích riêng và thất thu thuế xảy ra ảnh hưởng đến chi
tiêu công của chính phủ. Điều đó có nghĩa rằng chức năng và vai trò của thuế
đối với nền kinh tế không được đảm bảo làm ảnh hưởng đến tính nghiêm
minh, tính công bằng của thuế. Người giàu thì ngày càng giàu thêm, người
nghèo ngày càng nghèo. Cùng với đó là các tệ nạn xã hội gia tăng, đòi hỏi chi
tiêu cho các vẫn đề phát sinh tăng theo đó mà gánh nặng chi tiêu NSNN cũng
tăng lại càng làm mất cân đối thu chi NSNN. Như vậy thất thu thuế đã tác
động xấu đến nền kinh tế và xã hội.
Những phân tích trên đã cho chúng ta thấy rõ được phần nào hậu quả
nghiêm trọng của thất thu thuế đối với nền kinh tế và với toàn xã hội. Những
hậu quả đó sẽ càng lớn hơn nếu không có biện pháp hạn chế hiện tượng thất
thu về thuế này. Do vậy công tác chống thất thu thuế trở thành nhiệm vụ hàng
đầu của ngành thuế và của toàn xã hội.

Vũ Thị Anh

18


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính
CHƯƠNG 2




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status