Một số nhân tố tác động đến sự hài lòng của du khách đối với dịch vụ du lịch tại khu du lịch núi bà đen tỉnh tây ninh - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ HỒNG GẤM
MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG
CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI DỊCH VỤ DU LỊCH TẠI
KHU DU LỊCH NÚI BÀ ĐEN TỈNH TÂY NINH

Chuyên ngành: Thống kê kinh tế
Mã số: 8310107

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN VĂN THẮNG

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào khác./.
Tác giả luận văn

Lê Thị Hồng Gấm


MỤC LỤC
TRANG BÌA PHỤ
LỜI CAM ĐOAN

2.3. Một số công trình nghiên cứu liên quan đến sự hài lòng ............................... 19
2.3.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài. ............................................. 19
2.3.2. Các công trình nghiên cứu trong nước ............................................... 22
2.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất .............................................................................. 25
CHƢƠNG III. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................................................................. 27
3.1. Quy trình nghiên cứu .............................................................................................. 27
3.2. Nghiên cứu định tính .............................................................................................. 27
3.3. Nghiên cứu định lượng ........................................................................................... 31
3.3.1. Chọn mẫu nghiên cứu ..................................................................................... 31
3.3.2. Thiết kế bảng câu hỏi ...................................................................................... 32
3.3.3. Thu thập thông tin mẫu nghiên cứu ............................................................... 33
3.4. Phương pháp phân tích dữ liệu............................................................................... 33
3.4.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s
Alpha ................................................................................................................................... 33
3.4.2. Đánh giá giá trị thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA ............. 34


3.4.3. Phân tích hồi quy tuyến tính......................................................................... 35
CHƢƠNG IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................... 36
4.1. Thông tin chung về mẫu nghiên cứu...................................................................... 36
4.1.1. Cơ cấu mẫu theo giới tính............................................................................... 36
4.1.2. Cơ cấu mẫu theo độ tuổi ................................................................................. 36
4.1.3. Cơ cấu mẫu theo thu nhập .............................................................................. 37
4.2. Đánh giá thang đo ................................................................................................... 38
4.2.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha .............. 38
4.2.2. Đánh giá giá trị thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA ................ 40
4.3. Phân tích hồi quy tuyến tính bội............................................................................. 42
4.4. Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu .............................................................. 45
CHƢƠNG V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 48
5.1. Kết luận .......................................................................................................... 48

............................................................................................................................................ 40
Bảng 4.3: Phân tích nhân tố khám phá EFA các quan sát của các nhân tố độc lập
............................................................................................................................................ 40
Bảng 4.4: Phân tích nhân tố khám phá EFA các quan sát của các nhân tố phụ thuộc
............................................................................................................................................ 42
Bảng 4.5: Ma trận tương quan giữa các biến.................................................................... 42
Bảng 4.6: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội......................................................... 44
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ................................................. 47
Bảng 5.1: Mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của du khách ............ 49
Bảng 5.2: Trung bình giá trị các quan sát cho nhân tố điểm đến núi Bà Đen ......... 49
Bảng 5.3: Trung bình giá trị các quan sát cho nhân tố an ninh và môi trường ........ 51
Bảng 5.4: Trung bình giá trị các quan sát cho nhân tố nhân viên phục vụ du lịch ..
.................................................................................................................................. 53
Bảng 5.5: Trung bình giá trị các quan sát cho nhân tố tài nguyên du lịch ............... 54
Bảng 5.6: Trung bình giá trị các quan sát cho nhân tố đánh giá giá cả ................... 55
Bảng 5.7: Trung bình giá trị các quan sát cho nhân tố cơ sở hạ tầng ...................... 56


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1. Mô hình chất lượng kỹ thuật, chức năng ................................................. 12
Hình 2.2. Tổng số du khách đến núi Bà Đen giai đoạn từ năm 2005 – 2017 .......... 15
Hình 2.3. Mô hình nghiên cứu của Poon và Low (2005) ......................................... 20
Hình 2.4. Mô hình thứ nhất của Bindu Narayan và cộng sự (2008) ........................ 21
Hình 2.5. Mô hình thứ hai của Bindu Narayan và cộng sự (2008) .......................... 22
Hình 2.6. Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách du lịch nội địa đối với điểm
đến Khánh Hòa ......................................................................................................... 23
Hình 2.7. Mô hình nghiên cứu những nhân tố tác động đến sự hài lòng của du khách
đối với chất lượng của sản phẩm du lịch sinh thái ở Thành phố Cần Thơ .............. 24
Hình 2.8. Mô hình nghiên cứu đề xuất..........................................................................25
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ........................................................................................ 27

quốc tế, trung tâm du lịch độc đáo của vùng Đông Nam bộ theo hướng văn minh bền vững thông qua du lịch truyền thống lịch sử, tâm linh tín ngưỡng, du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, du lịch cửa khẩu, mua sắm.
Nền kinh tế của tỉnh Tây Ninh vẫn chủ yếu là ngành nông nghiệp. Trong khi
tốc độ tăng trưởng của ngành du lịch chưa nhanh và ngành du lịch vẫn chiếm một vị


2
trí quá nhỏ bé so với toàn bộ nền kinh tế của tỉnh thì những năm gần đây ngành du
lịch của tỉnh đã được các cấp lãnh đạo bắt đầu chú ý phát triển nhưng vẫn chưa
xứng với tiềm năng vốn có, nó chỉ góp phần nhỏ trong sự phát triển kinh tế của tỉnh
nhà.
Trong những năm qua, du lịch tỉnh nhà phát triển tương đối khá, tiềm năng
du lịch từng bước được khai thác. Giai đoạn 2007-2017, tốc độ tăng trưởng bình
quân đạt 7.3%/năm về khách du lịch, 10.8%/năm về doanh thu; địa bàn phát triển
du lịch tiếp tục mở rộng; sản phẩm du lịch và doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh
vực du lịch ngày một tăng về số lượng và chất lượng; lượng du khách nội địa và
quốc tế tăng, số lượng khách lưu trú, mức chi tiêu và tỷ lệ du khách quay lại tăng;
xã hội hóa phát triển du lịch có bước chuyển biến; Khu di tích lịch sử, văn hóa,
danh thắng và du lịch núi Bà Đen tiếp tục là một trong 10 điểm đến hàng đầu của du
khách về sức hấp dẫn.
Sự phát triển du lịch đã góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh
tế của địa phương theo hướng tích cực, thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển, giải
quyết việc làm, góp phần cải thiện bộ mặt nông thôn, phát triển đô thị.
Lượng khách du lịch đến Tây Ninh tăng liên tiếp trong nhiều năm trở lại đây.
Mỗi năm, ngành du lịch của tỉnh đón từ 2.2 đến 2.7 triệu khách du lịch trong nước
và nước ngoài, doanh thu từ du lịch bình quân năm 2015-2017 tăng trưởng hơn
10%/năm,... Đây là một con số đáng mơ ước đối với nhiều địa phương khác, cụ thể
năm 2016 số lượt khách du lịch nội địa đến Tây Ninh là 2.6 triệu lượt khách, năm
2017 là 2.7 triệu lượt khách, doanh thu về lĩnh vực du lịch năm 2017 tăng 10.2% so
với cùng kỳ năm 2016. Tuy nhiên, phân tích kỹ, con số ấn tượng này không phản

du lịch chuyên nghiệp cho khách thập phương đến tham quan. Các sản phẩm du lịch
đặc thù của địa phương còn ít và không đặc sắc, khác biệt, ngoài bánh tráng, muối
tôm,… Đáng lo nhất là về nhân lực, bởi Tây Ninh không có đội ngũ được đào tạo
để làm du lịch đúng nghĩa mà chỉ sử dụng lao động “tay ngang” từ các lĩnh vực
khác,…


4
1.2. Lý do chọn đề tài
Tây Ninh được đánh giá là tỉnh có tiềm năng về du lịch, Tây Ninh có một
nguồn tài nguyên du lịch rất phong phú và đa dạng, nó hội tụ đủ các yếu tố để phát
triển các loại hình du lịch từ truyền thống, tâm linh, sinh thái đến mạo hiểm với
những cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp. Trong đó, những mùa du lịch thu hút sự quan
tâm của đông đảo người dân trong và ngoài tỉnh như: Hội xuân núi Bà, Hội yến
Diêu Trì của đạo Cao Đài, Lễ vía Bà Linh Sơn Thánh Mẫu…
Sản phẩm của du lịch chủ yếu là dịch vụ, chất lượng dịch vụ. Muốn tạo ra
những dịch vụ du lịch có chất lượng đòi hỏi người phục vụ du lịch phải tìm cách
điều chỉnh hành vi của mình phù hợp với đặc điểm tâm lý và hành vi của khách du
lịch. Mặt khác khách du lịch là đối tượng trung tâm của hoạt động du lịch, việc
nghiên cứu, đánh giá sự hài lòng của du khách cũng sẽ giúp cho chính quyền và cư
dân địa phương nơi diễn ra hoạt động du lịch có cách nhìn bao quát hơn, thông cảm
hơn, thân thiện hơn nhằm mang lại sự hài hòa hợp lý nhất.
Tuy nhiên trong những vừa năm qua, việc đánh giá sự phát triển của ngành
du lịch trên địa bàn tỉnh chỉ dựa trên việc gia tăng số lượng du khách đến tham quan
du lịch mà chưa thật sự chú ý đến việc gia tăng chất lượng dịch vụ và sự hài lòng
của du khách. Trong khi đó, chất lượng của dịch vụ mới là yếu tố quan trọng giúp
ngành du lịch phát triển một cách bền vững và đạt được doanh thu cao.
Chất lượng của dịch vụ được nhận xét chủ yếu qua các hoạt động của dịch vụ
du lịch, trong đó chủ yếu là tài nguyên du lịch, hoạt động dịch vụ lưu trú và ăn
uống, an ninh và vệ sinh điểm đến, đặc sản vùng miền, tính thân thiện của con

quyết các vấn đề gì nhằm nâng cao sự hài lòng của du khách đối với dịch vụ của
mình.
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của du khách đối với dịch vụ du lịch tỉnh
Tây Ninh.
Đối tượng khảo sát là khách du lịch đi du lịch tại núi Bà Đen Tây Ninh.


6
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Về thời gian: Thu thập dữ liệu từ ngày 11/9/2018 đến ngày 30/9/2018.
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng hai phương pháp: phương pháp định tính và định lượng.
Từ mô hình nghiên cứu tác giả đã đề xuất, phương pháp nghiên cứu định tính
được sử dụng trong thảo luận nhóm nhằm mục đích điều chỉnh, đề xuất hoặc bổ
sung các biến quan sát hay các nhân tố thật sự tác động đến sự hài lòng của du
khách nhằm đưa ra mô hình nghiên cứu chính thức và bảng câu hỏi khảo sát dùng
trong nghiên cứu định lượng.
Phương pháp nghiên cứu định lượng là tiến hành khảo sát du khách đến Tây
Ninh theo bảng hỏi đã được tác giả hoàn chỉnh từ bước nghiên cứu định tính nhằm thu
thập nguồn dữ liệu sơ cấp phục vụ cho công tác phân tích kiểm định mô hình. Kiểm
tra và đánh giá lại các phiếu trả lời, loại bỏ phiếu không hợp lệ. Tiến hành nhập dữ
liệu và xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 20. Ở phần này tác giả sẽ sử dụng phương
pháp kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha và kiểm định nhân tố khám phá EFA,
thiết lập mô hình hồi quy thể hiện mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng
của du khách.
1.6. Đóng góp của đề tài
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về du lịch và dịch vụ du lịch, các
nhân tố thuộc môi trường bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến việc phát triển du

nghiên cứu du lịch từ các hoạt động của du khách thì không thể có các hoạt động
kinh doanh sinh lợi (như quan điểm của UNWTO, Luật Du lịch Việt Nam), còn nếu
đứng trên quan điểm nghiên cứu du lịch như một hoạt động tổng quát thì du lịch là
một ngành kinh tế xã hội vừa đáp ứng được lợi ích của du khách lại vừa mang lại
lợi ích cho người làm du lịch và quốc gia làm du lịch (như quan điểm của Nguyễn
Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa).
Tóm lại, du lịch là một tổng thể hết sức phức tạp bao gồm nhiều thành phần
cấu thành, mang đầy đủ đặc điểm của một ngành kinh tế lẫn xã hội.
Khách du lịch
Theo điều 3 chương I của Luật Du lịch năm 2017 định nghĩa “khách
du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc
để nhận thu nhập ở nơi đến”.
Nhà kinh tế học người Áo – Jozep Stemder – định nghĩa: “Khách du lịch là
những người đặc biệt, ở lại theo ý thích ngoài nơi cư trú thường xuyên, để thoả mãn
những nhu cầu cao cấp mà không theo đuổi mục đích kinh tế”.


10
Nhà kinh tế người Anh – Olgilvi khẳng định rằng: “Để trở thành khách du
lịch cần có hai điều kiện sau: thứ nhất phải xa nhà một thời gian dưới một năm; thứ
hai là phải dùng những khoản tiền kiếm được ở nơi khác”.
2.1.1.2. Dịch vụ
Dịch vụ là một ngành kinh tế có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân. Ở các nước tiên tiến, tỷ trọng của dịch vụ chiếm trong GDP là 70% đến 75%.
Ở Việt Nam, tỷ lệ này vào khoảng 40%. Cụ thể chín tháng đầu năm 2018, toàn bộ
các hoạt động dịch vụ tính theo giá trị gia tăng đạt nhịp độ tăng trưởng bình quân
6.9% so cùng kỳ, chiếm 42.5% trong GDP.
Trong lý luận Marketing, dịch vụ được coi là một hoạt động của chủ thể này
cung cấp cho chủ thể kia, chúng có tính vô hình và không làm thay đổi quyền sở
hữu. Dịch vụ có thể được tiến hành nhưng không nhất thiết phải gắn liền với sản

thể nói chất lượng là yếu tố được xác định bởi khách hàng sau khi khách hàng đã sử
dụng dịch vụ đó. Do các nhu cầu của những khách hàng là rất đa dạng và vô tận nên
chất lượng đi kèm cũng sẽ có nhiều mức độ khác nhau tuỳ theo từng đối tượng khác
nhau.
Chất lượng của dịch vụ luôn luôn do người sử dụng dịch vụ quyết định. Như
vậy, nó là phạm trù mang tính chủ quan và còn tuỳ thuộc vào nhu cầu, mong đợi của
khách hàng.
Do vậy, ở cùng một mức chất lượng dịch vụ như nhau nhưng những khách
hàng không giống nhau sẽ có những cảm nhận không giống nhau thậm chí ngay cả
cùng một người cũng sẽ có những cảm nhận khác ở những giai đoạn khác nhau.
Đối với ngành kinh doanh dịch vụ thì chất lượng phụ thuộc rất nhiều vào
những nhân viên cung cấp dịch vụ. Do vậy khó mà đảm bảo được tính ổn định lâu
dài, đồng thời chất lượng mà các khách hàng cảm nhận được còn phụ thuộc rất nhiều
vào những yếu tố bên ngoài như môi trường xung quanh, phương tiện di chuyển, thiết
bị sử dụng, thái độ của người cung cấp dịch vụ...


12
2.1.2.2. Các mô hình đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ
Mô hình đánh giá chất lƣợng kỹ thuật, chức năng của Gronroos (1984)
Theo mô hình này, chất lượng dịch vụ được đánh giá bằng cách so sánh giữa
giá trị được người khách hàng mong đợi trước khi sử dụng dịch vụ và giá trị thực tế
mà khách hàng nhận được khi đã sử dụng dịch vụ. Vấn đề nghiên cứu của mô hình
này là nó đã làm ảnh hưởng như thế nào đến dịch vụ đã được cung cấp và dịch vụ mà
người sử dụng đã đánh giá trước khi sử dụng? Để đo lường chất lượng đó, Gronroos
đã đặt ra ba yếu tố: chất lượng về kỹ thuật, chất lượng về chức năng và những hình
ảnh.

Chất lượng
cảm nhận

soát những kế hoạch đó. Vấn đề của nghiên cứu là các nhân tố gì đã đóng góp vào
khoảng cách của thông tin và phản hồi, thiết kế, thực hiện và truyền thông? Các nhà
quản lý về dịch vụ đặt ra là làm như thế nào để giảm thiểu khoảng cách bằng việc
thông qua hiệu quả của việc lập kế hoạch và thực hiện cũng như kiểm tra kế hoạch đó?
Mô hình tác giả đưa ra ba yếu tố gồm: hình ảnh của công ty, những nhân tố tác động
từ bên ngoài và các hoạt động quảng cáo truyền thống.
2.1.3. Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng
Có nhiều khía cạnh khác nhau để đề cập đến độ hài lòng của người khách
hàng cũng như là có nhiều bàn cãi về khái niệm này. Có rất nhiều tác giả nghiên
cứu đã cho rằng độ hài lòng là sự khác nhau giữa kỳ vọng và cảm nhận trên thực tế
đã nhận được của khách hàng. Theo tác giả Fornell (1995) độ hài lòng hoặc độ
không hài lòng sau khi sử dụng, được khái niệm như là phản ứng của người khách
hàng đó về việc đánh giá bằng trực giác sự khác nhau giữa việc trước và sau khi tiêu
dùng với cảm nhận thực tế sau khi sử dụng nó.
Độ hài lòng của khách hàng là việc mà khách hàng đó dựa vào hiểu biết của
bản thân mình đối với một hàng hóa hay dịch vụ mà từ đó sẽ tạo nên những nhận
xét hoặc phán đoán không khách quan. Đó được gọi là một dạng cảm giác của tâm
lý sau khi mà nhu cầu của khách hàng được đáp ứng. Độ hài lòng của khách hàng
được tạo nên trên cơ sở những kinh nghiệm thực tế, đặc biệt là được tích lũy khi
mua và sử dụng hàng hóa hay dịch vụ. Sau khi tiêu dùng, khách hàng sẽ có sự so
sánh và đưa ra nhận xét giữa thực tế và kỳ vọng, cũng từ đó mà sẽ đánh giá được là
có hài lòng hay không hài lòng.
Như vậy, có thể thấy được là cảm giác thất vọng hoăc dễ chịu phát sinh từ
việc người sử dụng đưa ra nhận xét giữa những giá trị thực tế của hàng hóa và


14
những giá trị kỳ vọng của họ về hàng hóa đó. Sau khi mua hàng khách hàng sẽ đánh
giá là đồng ý hay không đồng ý còn tùy thuộc vào việc họ so sánh giữa những giá
trị thực tế của sản phẩm và các giá trị kỳ vọng trước khi sử dụng. Khái niệm hàng

Ninh. Năm 2017, du lịch núi Bà Đen đã thu hút hơn 2.61 triệu lượt khách, tổng thu
từ các hoạt động du lịch là trên 220 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân 3.0%
giai đoạn 2010 – 2017 và dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng ổn định (Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch tỉnh Tây Ninh, 2017).
Theo số liệu báo cáo du lịch của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tây
Ninh thì số lượng du khách đến tham quan núi Bà Đen giai đoạn 2005 - 2017 tăng
ổn định với tốc độ tăng bình quân đạt 4.8%/năm. Nếu như trong năm 2005 lượng
du khách đến núi Bà Đen chỉ đạt 1.42 triệu lượt thì đến năm 2017 con số này đã
tăng lên 2.61 triệu lượt (tăng 83.6%).
3.00

350

2.50

2.15 2.20 2.09 2.13 2.23
2.02
1.80 1.86

2.00
1.50

2.34

1.42

1.56 1.64

300
250

16
Như vậy, từ những số liệu tổng hợp về diễn biến khách du lịch và doanh thu
qua các năm của núi Bà Đen có thể nhận thấy lượng khách và doanh thu qua các
năm của khu vực này tăng trưởng tương đối ổn định. Nguồn thu từ du lịch tại núi
Bà Đen chiếm vị trí quan trọng, lên tới hơn 1/4 tổng nguồn thu từ du lịch của cả
tỉnh, điều này minh chứng núi Bà Đen là tâm điểm của du lịch Tây Ninh, đóng góp
cả trực tiếp cũng như gián tiếp vào sự phát triển du lịch chung của cả tỉnh.
Sản phẩm du lịch tại núi Bà Đen
Núi Bà Đen là ngọn núi cao nhất khu vực Nam Bộ với độ cao 986m gồm 3
ngọn núi: Núi Heo- Núi Phụng- Núi Bà hợp thành. Nơi đây thu hút khách du lịch
bởi cảnh núi non hùng vĩ, hệ sinh thái rừng và động thực vật rừng núi đá đặc trưng
cùng với đó là hệ thống chùa chiền, các lễ hội văn hóa, tín ngưỡng và các di tích
lịch sử cách mạng.
Với định hướng phát triển núi Bà Đen trở thành khu du lịch đa chức năng
(tâm linh, thiên nhiên, sinh thái và cảnh quan đặc trưng) để thúc đẩy phát triển kinh
tế mũi nhọn của tỉnh Tây Ninh nên những năm qua việc khai thác các tiềm năng về
cảnh quan, tín ngưỡng đã và đang được chính quyền địa phương chú trọng đầu tư.
Hiện nay, các loại hình du lịch thu hút du khách đến tham quan bao gồm 03 loại
hình chính:
(1) Du lịch tâm linh, tín ngƣỡng
Bao gồm hệ thống các chùa, thiền viện và hệ thống cáp treo, máng trượt giúp
du khách tiết kiệm thời gian đi lại. Đây là hình thức du lịch truyền thống và thu hút
nhiều đối tượng du khách đến với núi Bà Đen nhất. Các hoạt động cụ thể bao gồm
hoạt động du lịch tâm linh, lễ hội gắn với các công trình tôn giáo của núi Bà Đen
gồm Chùa Trung, Chùa Hang và Chùa Bà và các dịch vụ bổ trợ cho hoạt động chính
bao gồm: các hệ thống vận chuyển khách lên núi (cáp treo, máng trượt), các công
trình dịch vụ ăn uống, mua sắm, các bãi đỗ xe, quảng trường, không gian nghỉ ngơi,
ngắm cảnh và tổ hợp các hoạt động vui chơi, giải trí, tham quan, thư giãn được tổ
chức ở khu vực xung quanh chân núi Bà Đen.





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status