LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một
nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã
được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Minh Sơn
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn Thạc sỹ tại Trường Đại học Thủy Lợi, bên
cạnh sự nỗ lực của bản thân, tác giả đã được sự giảng dạy và hướng dẫn nhiệt tình của
các Thầy giáo, Cô giáo. Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Ngô Thị
Thanh Vân, người đã hướng dẫn tác giả chu đáo, tận tình trong suốt quá trình tác giả
học tập, nghiên cứu để tác giả hoàn thành đề tài.
Tác giả xin chân thành cảm ơn tập thể các Thầy giáo, Cô giáo trường Đại học Thủy
Lợi trong suốt khoá học đã trang bị cho tác giả nhiều kiến thức bổ ích cũng như tạo
điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành khoá học cũng như hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn gia đình và tập thể cán bộ công chức của Kho bạc
Nhà nước Văn Quan, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ cung cấp tài liệu và tư vấn
chuyên môn để tác giả có điều kiện hoàn thành đề tài luận văn của mình.
Mặc dù đã nỗ lực hết mình trong quá trình học tập và nghiên cứu nhưng luận văn
không thể tránh khỏi những thiết sót, khuyết điểm. Tác giả kính mong nhận được
những góp ý của các thầy cô và đồng nghiệp để luận văn của tác giả được hoàn thiện
hơn nữa./.
1.3.1 Cơ chế, chính sách của nhà nước ................................................................... 23
1.3.2 Các nhân tố thuộc về đối tượng thụ hưởng ngân sách nhà nước ................... 25
1.3.3 Hệ thống tổ chức, bộ máy thực hiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước ....... 26
1.4 Bài học kinh nghiệm về kiểm soát chi thường xuyên ........................................ 27
1.4.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN ở một số
KBNN cấp huyện trong và ngoài tỉnh .................................................................... 27
1.4.2 Một số bài học rút ra về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối
với KBNN Văn Quan .............................................................................................. 30
1.5 Tổng quan các công trình đã được công bố liên quan đến đề tài ....................... 31
iii
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC VĂN QUAN, TỈNH
LẠNG SƠN . .............................................................................................................. 34
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Văn Quan [4] .............................. 34
2.2 Giới thiệu về Kho bạc nhà nước Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn .............................. 35
2.2.1 Sơ lược hình thành và phát triển KBNN Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn ............. 35
2.2.2 Tổ chức bộ máy kho bạc và bộ máy kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc
Nhà nước Văn Quan - Lạng Sơn ............................................................................ 37
2.3 Thực trạng chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Văn
Quan .......................................................................................................................... 42
2.4 Thực trạng công tác Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho
bạc Nhà nước Văn Quan ........................................................................................... 48
2.4.1 Quy trình kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Văn Quan ... 48
2.4.2 Kết quả công tác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước Văn Quan từ năm
2013 đến năm 2016 ................................................................................................. 57
2.5 Đánh giá chung về thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách
nhà nước qua Kho bạc nhà nước Văn Quan giai đoạn (2013-2016) ........................ 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................102
PHỤ LỤC
.............................................................................................................105
v
1. DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Văn Quan .............................................................. 34
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức Kho bạc Nhà nước Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn ........................ 37
Hình 2.3 Tổ chức bộ máy Kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Văn Quan ........... 41
Hình 2.4 Tổng hợp kết quả chi thường xuyên năm 2013 đến 2016 .............................. 43
Hình 2.5 Tỷ lệ cơ cấu chi thường xuyên năm 2016 ...................................................... 47
Hình 2.6 Sơ đồ quy trình giao dịch ............................................................................... 51
Hình 2.7 Sơ đồ quy trình xử lý chứng từ chi thường xuyên ........................................ 53
Hình 2.8 Tổng hợp số bút toán năm 2013 - 2016 ......................................................... 60
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình giao dịch tại KBNN Văn Quan ............................................ 77
vi
2. DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Thống kê tình hình hoạt động kế toán ........................................................... 42
Bảng 2.2 Tổng hợp chi NSNN và tỷ trọng chi thường xuyên năm 2013 đến 2016 ...... 43
Bảng 2.3 Kết quả thực hiện chi thường xuyên so với dự toán năm được giao ............. 44
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp chi thường xuyên theo lĩnh vực năm 2013 đến 2016 ............ 46
Bảng 2.5 Tổng hợp chứng từ phát sinh của kế toán viên .............................................. 58
Bảng 2.7 Tổng hợp ý kiến đánh giá của đơn vị sử dụng NSNN về thực hiện quy trình
Kiểm soát chi
KTNN
Kiểm toán nhà nước
KTT
Kế toán trưởng
KTV
Kế toán viên
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
NSĐP
Ngân sách địa phương
NSNN
Ngân sách nhà nước
NSTW
Ngân sách trung ương
kho bạc điện tử, không tiền mặt, không chứng từ, mọi công việc được tiến hành bằng
máy tính trên hạ tầng truyền thông hiện đại, thì yêu cầu hoạt động quản lý kiểm soát chi
Ngân sách nhà nước hiện đại trở thành một yêu cầu cấp thiết.
Hệ thống Kho bạc Nhà nước đang thực hiện những bước đi quan trọng trong chiến
lược phát triển hệ thống Kho bạc Nhà nước đến năm 2020. Hoạt động trong lĩnh vực
quản lý và điều hành Quỹ Ngân sách nhà nước với nhiệm vụ được Chính phủ giao, để
quản lý được khối lượng tài sản và vốn của các cấp ngân sách, của Kho bạc Nhà nước
và các đơn vị sử dụng ngân sách, đòi hỏi phải có hệ thống kiểm soát chi ngân sách đủ
1
mạnh, hoạt động có hiệu quả, tuân thủ theo pháp luật, tiết kiệm tiền và tài sản cho Nhà
nước.
Kho bạc Nhà nước Văn Quan - Lạng Sơn cũng như các Kho bạc khác trên địa bàn tỉnh
thực hiện áp dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS) từ
ngày 23/6/2011, là một dự án lớn của ngành Tài chính được triển khai từ năm 2009,
nên trong quá trình triển khai còn gặp rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý kiểm
soát chi thường xuyên.
Do đó việc nghiên cứu đề tài “Tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên Ngân
sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn” là cần thiết, mang
tính cấp bách trong hệ thống Kho bạc nói chung và Kho bạc Nhà nước Văn Quan nói
riêng.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn, đánh giá thực trạng công tác kiểm
soát kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước Văn Quan,
đề xuất các giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà
nước trên địa bàn huyện Văn Quan – tỉnh Lạng Sơn trong thời gian tới.
3. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM
SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO
BẠC NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN
1.1 Ngân sách nhà nước và chi thường xuyên NSNN qua KBNN
1.1.1 Khái quát về Ngân sách nhà nước
Thuật ngữ "Ngân sách nhà nước" có từ lâu và ngày nay được dùng phổ biến trong đời
sống kinh tế - xã hội và được diễn đạt dưới nhiều góc độ khác nhau. Song quan niệm
NSNN được bao quát nhất cả về lý luận và thực tiễn của nước ta hiện nay.
1.1.1.1 Khái niệm
Theo Luật ngân sách nhà nước số: 83/2015/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 thì:
“Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và
thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” [11] Như
vậy so với Luật NSNN 2002 thì đã Khái niệm về Ngân sách nhà nước năm 2017 có đã
có sự thay đổi về thời gian thực hiện trong một khoản thời gian nhất định chứ không
phải một năm như trước đây.
Ngân sách nhà nước xét về phương diện kinh tế: Trước hết là một khái niệm thuộc
phạm trù kinh tế học hay hẹp hơn là tài chính học. Theo đó, Ngân sách nhà nước là
bảng dự toán về các khoản thu và các khoản chi tiền tệ của một quốc gia, được cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thực hiện trong một khoảng thời hạn nhất
định, thường là một năm.
Ngân sách nhà nước xét theo phương diện pháp lý: Theo phương diện này, ngân sách
nhà nước cũng không có nhiều sự khác biệt so với kinh tế, nó đều nói về các khoản
thu, chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một
năm. Còn ở phương diện pháp lý, Ngân sách nhà nước được hiểu là một đạo luật đặc
biệt của mỗi quốc gia, do quốc hội ban hành và chính phủ thực hiện trong một thời hạn
xác định. Nhưng khác với những đạo luật thông thường, Ngân sách nhà nước được cơ
4
1.1.1.4 Chức năng của Ngân sách Nhà nước
5
Khi nói tới chức năng của sự vật là những phương diện hoạt động chủ yếu của sự vật
thể hiện bản chất của nó và đảm bảo cho sự vật đó tồn tại. Chức năng và nhiệm vụ là
hai khái niệm gần nhau nhưng không đồng nhất với nhau. Nhiệm vụ là những vấn đề
đặt ra cần giải quyết, còn chức năng là phương diện hoạt động có tính định hướng lâu
dài. Thông các nhiệm vụ được đặt ra nhằm thực hiện chức năng.
Một yêu cầu đặt ra khi nhà nước ra đời là phải thống nhất các khoản thu - chi trên cơ
sở dự toán và hạch toán. Do đó ngân sách nhà nước phải tập hợp và cấn đối thu chi của
Nhà nước, bắt buộc mỗi khoản chi phải theo dự toán, mỗi khoản thu phải theo luật
định, chấm dứt sự tuỳ tiện trong quản lý thu - chi của Nhà nước. Như vậy ta có thể kết
luận chức năng của Ngân sách nhà nước theo các nhiệm vụ sau:
- Huy động nguồn tài chính và đảm bảo các nhu cầu chi tiêu theo kế hoạch nhà nước.
- Thực hiện cân đối giữa các khoản thu - chi (bằng tiền) của Nhà nước.
1.1.1.5 Nội dung Chi Ngân sách nhà nước
Theo Luật NSNN năm 2015 Chi ngân sách nhà nước bao gồm:
- Chi đầu tư phát triển;
- Chi dự trữ quốc gia;
- Chi thường xuyên;
- Chi trả nợ lãi;
- Chi viện trợ;
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
Tuỳ thuộc vào vai trò của Nhà nước trong quản lý chính trị, kinh tế, xã hội ở mỗi thời
kỳ lịch sử mà chi NSNN có những nội dung và cơ cấu khác nhau. Do tính chất đa dạng
và phong phú của các khoản chi nên việc phân loại nội dung chi NSNN để giúp cho
công tác quản lý cũng như định hướng chi NSNN là rất cần thiết. Phân loại các khoản
chi NSNN là việc sắp xếp các khoản chi NSNN theo những tiêu thức, tiêu chí
Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị ở địa phương được phân cấp trực tiếp quản
lý trong các lĩnh vực:
7
Theo Luật NSNN 2015 Chi thường xuyên cho các lĩnh vực:
- Quốc phòng;
- An ninh và trật tự, an toàn xã hội;
- Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề;
- Sự nghiệp khoa học và công nghệ;
- Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;
- Sự nghiệp văn hóa thông tin;
- Sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn;
- Sự nghiệp thể dục thể thao;
- Sự nghiệp bảo vệ môi trường;
- Các hoạt động kinh tế;
- Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ
chức chính trị - xã hội bao gồm: Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn lao
động Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt
Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam; hỗ trợ hoạt động cho
các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
theo quy định của pháp luật;
- Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thực hiện các chính sách xã hội theo quy
định của pháp luật;
- Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.
1.1.3.2 Đặc điểm của chi thường xuyên
Chi thường xuyên là những khoản chi mang tính liên tục. Xuất phát từ sự tồn tại của
bộ máy Nhà nước, từ việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ kinh tế xã hội đã làm nảy
sinh các khoản chi thường xuyên và đòi hỏi phải tạo lập nguồn lực tài chính thường
tài sản hữu hình của Quốc gia.
9
- Hiệu quả của chi thường xuyên không thể đánh giá, xác định cụ thể như chi cho đầu
tư phát triển. Hiệu quả của nó không đơn thuần về mặt kinh tế mà nó được thể hiện
qua sự ổn định chính trị - xã hội từ đó phát triển sự bền vững của đất nước.
1.1.4 Sự cần thiết phải hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà
nước qua Kho bạc Nhà nước
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN là việc KBNN thông qua các công cụ
nghiệp vụ của mình thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN qua hệ thống
KBNN, đảm bảo các khoản chi đó được thực hiện đúng luật, đúng nguyên tắc cấp
phát, thanh toán và có đủ các điều kiện chi theo quy định của pháp luật.Vì vậy nó có ý
nghĩa quan trọng và cần thiết phải hoàn thiện bởi những lý do sau đây:
- Từ yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước, trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý
tài chính nói chung và cơ chế quản lý NSNN nói riêng, đòi hỏi mọi khoản chi của
NSNN phải đảm bảo tính tiết kiệm và có hiệu quả. Điều này là một tất yếu khách
quan, bởi vì nguồn lực của ngân sách nhà nước bao giờ cũng có hạn, nó là nguồn lực
của đất nước, trong đó chủ yếu là tiền của và công sức lao động của nhân dân đóng
góp, do đó không thể chi tiêu một cách lãng phí. Vì vậy, kiểm soát chặt chẽ các khoản
chi NSNN thực sự trở thành mối quan tâm hàng đầu của Đảng, Nhà nước, các cấp lãnh
đạo, các ngành của toàn xã hội. Thực hiện tốt công tác này sẽ có ý nghĩa to lớn trong
việc thực hành tiết kiệm, tập trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế - xã
hội, chống các hiện tượng tiêu cực, chi tiêu lãng phí, góp phần lành mạnh hoá nền tài
chính quốc gia, ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát; đồng thời, góp phần nâng cao trách
nhiệm và phát huy được vai trò của các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị có liên
quan đến công tác quản lý và sử dụng NSNN. Đặc biệt, theo Luật NSNN quy định, hệ
thống KBNN chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm soát thanh toán, chi trả trực tiếp
từng khoản chi NSNN cho các đối tượng sử dụng đúng với chức năng, nhiệm vụ,
chính sách hiện hành, tạo nên một cơ chế quản lý và kiểm soát chi NSNN ngày càng
chặt chẽ và hoàn thiện hơn.
- Từ ý thức của các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN: Một thực tế khá phổ biến là các
đơn vị sử dụng kinh phí được NSNN cấp thường có chung một tư tưởng là tìm mọi
cách sử dụng hết số kinh phí được cấp mà không quan tâm đến việc chấp hành đúng
mục đích, đối tượng và dự toán đã được duyệt. Các đơn vị này thường lập hồ sơ,
chứng từ thanh toán khống, sai chế độ quy định, không có trong dự toán chi NSNN đã
được phê duyệt, không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu, thiếu các hồ sơ,
chứng từ pháp lý có liên quan... Vì vậy, vấn đề đặt ra là cần phải có một tổ chức thứ ba
11
có thẩm quyền, độc lập và khách quan, có kỹ năng nghề nghiệp, có vị trí pháp lý và uy
tín cao để thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát và đưa ra ý kiến nhận xét, kết luận chính
xác đối với các khoản chi của đơn vị bảo đảm có trong dự toán được duyệt; đúng chế
độ, định mức, tiêu chuẩn được duyệt; có đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo đúng quy
định …; có giải pháp chấn chỉnh và xử lý kịp thời các gian lận, sai sót, ngăn chặn các
sai phạm và lãng phí có thể xảy ra trong việc sử dụng ngân sách nhà nước của các cơ
quan, đơn vị, bảo đảm mọi khoản chi của NSNN được tiết kiệm và có hiệu quả.
- Xuất phát từ tính đặc thù của các khoản chi NSNN: các khoản chi của NSNN đều
mang tính chất không hoàn trả trực tiếp. Tính chất cấp phát trực tiếp không hoàn lại
của các khoản chi NSNN là một ưu thế vô cùng to lớn đối với các đơn vị sử dụng
NSNN. Trách nhiệm của họ là phải chứng minh được việc sử dụng của các khoản kinh
phí bằng các kết quả công việc cụ thể đã được Nhà nước giao. Tuy nhiên, việc dùng
những chỉ tiêu định tính và định lượng để đánh giá và đo lường kết quả công việc
trong nhiều trường hợp là thiếu chính xác và gặp không ít những khó khăn. Vì vậy, cần
phải có một cơ quan chức năng có thẩm quyền để thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát
các khoản chi của NSNN, bảo đảm tương xứng giữa khoản tiền Nhà nước đã chi ra với
kết quả công việc mà các đơn vị sử dụng NSNN thực hiện.
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN là quá trình xem xét các khoản chi
NSNN đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN quyết định chi gửi đến cơ quan Kho
bạc nhằm đảm bảo chi đúng theo các chính sách chế độ, định mức chi tiêu do Nhà
nước quy định, đồng thời để phát hiện và ngăn chặn các khoản chi trái với quy định
hiện hành
1.2.2.2 Đặc điểm của kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua kho bạc nhà nước cấp huyện có một số đặc
điểm như sau:
- Kiểm soát chi thường xuyên gắn liền với những khoản chi thường xuyên nên phần
lớn công tác kiểm soát chi diễn ra đều đặn trong năm, ít có tính thời vụ, ngoại trừ
những khoản chi mua sắm tài sản, sửa chữa lớn tài sản cố định...
- Kiểm soát chi thường xuyên diễn ra trên nhiều lĩnh vực và rất nhiều nội dung nên rất
đa dạng và phức tạp. Chính vì thế, những quy định trong kiểm soát chi thường xuyên
13
cũng hết sức phong phú, với từng lĩnh vực chi có những quy định riêng, từng nội dung,
từng tính chất nguồn kinh phí cũng có những tiêu chuẩn, định mức riêng...
- Kiểm soát chi thường xuyên bị áp lực lớn về mặt thời gian vì phần lớn những khoản
chi thường xuyên đều mang tính cấp thiết như: chi về tiền lương, tiền công, học bổng...
gắn với cuộc sống hàng ngày của cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên; các khoản chi
về chuyên môn nghiệp vụ nhằm đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên của bộ máy
nhà nước nên những khoản chi này cũng đòi hỏi phải được giải quyết nhanh chóng.
Bên cạnh đó, tất cả các đơn vị thụ hưởng NSNN đều có tâm lý muốn giải quyết kinh
phí trong những ngày đầu tháng làm cho cơ quan kiểm soát chi là KBNN luôn gặp áp
lực về thời gian trong những ngày đầu tháng.
- Kiểm soát chi thường xuyên thường phải kiểm soát những khoản chi nhỏ, vì vậy cơ
sở để kiểm soát chi như hoá đơn, chứng từ... để chứng minh cho những nghiệp vụ kinh
tế đã phát sinh, thường không đầy đủ, không rõ ràng, thiếu tính pháp lý... gây rất nhiều
với từng khoản chi. Kiểm tra, đối chiếu mẫu dấu, chữ ký của đơn vị sử dụng Ngân
sách với mẫu dấu và chữ ký đăng ký giao dịch tại KBNN;
- Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi, bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
ngân sách nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Đối với các khoản
chi chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước, KBNN căn cứ vào
dự toán ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao để kiểm
soát. Khoản chi đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy
quyền quyết định chi được thể hiện dưới hình thức văn bản hoặc thông qua việc phê
duyệt trên chứng từ và các hồ sơ thanh toán gửi KBNN kèm theo.
- Kiểm tra tồn quỹ NSNN của cấp ngân sách tương ứng với khoản chi Kiểm soát. Đối
chiếu các khoản chi so với dự toán ngân sách nhà nước, bảo đảm các khoản chi phải có
trong dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, số dư tài khoản dự
toán của đơn vị còn đủ để chi; Trừ các trường hợp sau:
+ Tạm cấp kinh phí theo quy định tại Điều 51 của của Luật Ngân sách nhà nước số
83/2015/QH13.
15
+ Chi từ nguồn tăng thu so với dự toán được giao theo quy định tại Điều 59 của Luật
Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 và từ nguồn dự phòng ngân sách theo quy định
tại Điều 10 của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13.
+ Chi ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau theo quyết định của cấp có thẩm
quyền quy định tại Điều 57 của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13.
Ngoài các điều kiện nêu trên, trường hợp sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để mua
sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc và các công việc khác thuộc phạm vi phải đấu
thầu thì phải có đầy đủ quyết định trúng thầu hoặc quyết định chỉ định đơn vị cung cấp
hàng hóa của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
* Nội dung kiểm soát chi thường xuyên bao gồm:
- Kiểm soát các khoản chi thanh toán cho cá nhân
thời thông báo cho cơ quan Tài chính đồng cấp (đối với khoản chi thuộc ngân sách cấp
đó) hoặc KBNN cấp trên trực tiếp (đối với khoản thuộc ngân sách cấp trên) biết để xử
lý.
+ Nếu đủ điều kiện cấp phát thanh toán, thì kế toán kiểm soát chi thường xuyên (là
người được giao nhiệm vụ quản lý tài khoản dự toán của đơn vị (hay còn gọi là kế toán
chủ quản) trực tiếp làm thanh toán cho đơn vi.̣
Kiểm soát chi các khoản chi thanh toán cho cá nhân là kiểm soát chi lương, các khoản
có tính chất lương ngoai ra con co kiểm soat các khoản thanh toán cho cá nhân thuê
ngoài. Căn cứ vào dự toán NSNN được cấp có thẩm quyền giao; hợp đồng kinh tế; hợp
đồng lao động thực hiện kiểm soát thanh toán trực tiếp cho người được hưởng hoặc
cấp qua đơn vị để thanh toán cho người hưởng.
1.2.3.3 Quy trình kiểm soát, thanh toán chi thường xuyên
1. Yêu cầu về hồ sơ chứng từ
- Đối với các khoản chi thanh toán cho cá nhân, bao gồm: bảng đăng ký biên chế quỹ
lương được duyệt; danh sách những người hưởng lương; bảng tăng, giảm biên chế quỹ
tiền lương được duyệt (nếu có); bảng đăng ký học bổng, sinh hoạt phí được duyệt;
17