tìm hiểu mô hình tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại trang trại chăn nuôi gà thịt khương thị duyên, xã cao ngạn, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN HÒE

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
TÌM HIỂU MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI TRANG TRẠI CHĂN NUÔI GÀ THỊT KHƯƠNG THỊ DUYÊN
XÃ CAO NGẠN, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng
Chuyên ngành

: Kinh tế nông nghiệp

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018




Khóa học

: 2014 – 2018

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Đỗ Hoàng Sơn

Thái Nguyên, năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của
các cơ quan, các cấp lãnh đạo và các cá nhân. Tôi xin chân thành cảm ơn sâu
sắc tới tất cả các tập thể, các cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thạc Sỹ Đỗ Hoàng Sơn là
thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình ông bà Ngô Doãn Chung - Khương
Thị Duyên là nơi tôi trực tiếp thực tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường đại học Nông Lâm,
Ban chủ nhiệm Khoa Kinh Tế & Phát Triển Nông Thôn trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội được tiếp cận và khẳng
định bước đầu trong việc học hỏi, trải nghiệm thực tập của mình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu đã
để lại những tài liệu nghiên cứu có giá trị, liên quan đến lĩnh vực mà khóa luận
của tôi đề cập và sử dụng làm tiền đề nghiên cứu khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình đã giúp tôi lúc khó khăn, vất

Cụm từ viết tắt

Giải nghĩa

BNN&PTNT

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

CCTACN

Cung cấp thức ăn chăn nuôi

ĐHNL

Đại học nông lâm

GCN

Giấy chứng nhận

NN

Nông nghiệp

PTNT

Phát triển nông thôn

SXKD


thôn và xây dựng nông thôn mới ...................................................................... 8
2.1.5. Những trở ngại chính trong phát triển kinh tế trang trại hiện nay ........ 10
2.2.Cơ sở thực tiễn về kinh tế trang trại .......................................................... 12
2.2.1. Những chính sách có liên quan đến phát triển kinh tế trang trại .......... 12
2.2.2. Thực trạng phát triển trang trại tại Việt Nam ....................................... 15
2.3. Khái quát về địa phương, trang trại nơi thực tập ...................................... 16


v

2.3.1 Khái quát về địa phương nơi thực tập .................................................... 16
2.3.2. Khái quát về trang trại chăn nuôi gà thịt Khương Thị Duyên .............. 16
PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP ĐẠT ĐƯỢC........................................... 18
3.1. Nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại trang trại ..................... 18
3.1.1. Tìm hiểu những nguồn lực chủ yếu của trang trại ........................................... 18
3.1.2. Tham gia trải nghiệm, học tập các kỹ thuật chăn nuôi, cách phòng trị bệnh trong
chăn nuôi gà thịt ................................................................................................. 18
3.1.3. Tìm hiểu quá trình tổ chức, quản lý điều hành sản xuất của trang trại ................ 18
3.1.4. Đánh giá được hiệu quả kinh tế của trang trai................................................. 19
3.1.5. Tìm hiểu được các yếu tố đầu vào, đầu ra của trang trại................................... 19
3.1.6. Phân tích được thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức của trang trại................. 19
3.2. Tóm tắt kết quả thực tập........................................................................... 19
3.2.1. Đánh giá các yếu tố nguồn lực chủ yếu của trang trại .......................... 19
3.2.2. Học tập kỹ thuật chăn nuôi, cách phòng bệnh trong chăn nuôi gà thịt ......... 24
3.2.3. Kết quả tìm hiểu quá trình tổ chức, quản lý điều hành sản xuất của trang trại ..... 28
Mối quan hệ hợp tác, liên kết trong SXKD của trang trại .............................. 29
3.2.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế của trang trai ............................................... 30
3.2.5. Đánh giá đầu vào đầu ra trong SXKD của trang trại ............................ 35
3.3. Phân tích các thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong hoạt động
của trang trại .................................................................................................... 36

PHẦN 1

MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong tiến trình phát triển nông nghiệp, cần phải nghiên cứu các giải pháp, tìm
những hướng đi mới cho hàng hóa nông sản Việt Nam. Bởi lẽ, sản xuất quy mô nhỏ
theo hướng hàng hóa giản đơn và thiếu liên kết như hiện nay sẽ bất lợi trong cạnh
tranh và gây thua thiệt, rủi ro cho người nông dân. Phát triển kinh tế trang trại trong
nông nghiệp đi cùng với việc đẩy mạnh liên doanh liên kết trong sản xuất hàng hóa
sẽ tăng cường khả năng cạnh tranh và đem lại lợi nhuận cho trang trại.
Phát triển kinh tế trang trại nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả đất đai,
vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý góp phần phát triển nông nghiệp bền vững; có
việc làm tăng thu nhập, khuyến khích làm giàu đi đôi với xoá đói giảm nghèo;
phân bổ lao động, dân cư xây dựng nông thôn mới.
Thực tế hiện nay, bên cạnh những trang trại thành công thì vẫn còn rất
nhiều các trang trại thất bại, phá sản. Hầu hết các trang trại nông nghiệp phát
triển từ kinh tế hộ, trình độ tổ chức quản lý và khả năng hạch toán kinh doanh
hạn chế nên chi phí sản xuất và rủi ro thường lớn. Để có những thông tin chính
xác về các trang trại nông nghiệp, cần thiết phải tiến hành nghiên cứu trải nghiệm
thực tế tại trang trại.
Sự phát triển “nóng” thiếu định hướng quy hoạch của các trang trại nông
nghiệp nói chung và trang trại chăn nuôi nói riêng trong thời gian qua đã làm cho
nhiều người dân hoang mang, không dám đầu tư, thua thiệt và thậm chí phá sản.
Những thông tin về bò, lợn, gà, trứng… mất giá, khó tiêu thụ cần “giải cứu” là
một thách thức lớn đòi hỏi các trang trại phải có những thay đổi cơ bản. Chính vì
vậy, rất cần có những nghiên cứu tìm hiểu thực tế sản xuất hàng hóa tại các trang
trại, cùng trải nghiệm với nông dân để tìm ra những hướng đi, những giải pháp sát
thực hiệu quả hơn cho sự phát triển.




3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể
* Về chuyên môn:
- Vận dụng được những kiến thức lý luận đã được học vào việc đánh
giá, phân tích mô hình tổ chức và hoạt động SXKD của trang trại nghiên cứu.
- Học hỏi được những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm trong quá
trình xây dựng, tổ chức quản lý, hoạt động SXKD của chủ trang trại.
- Đánh giá và xác định được những điều kiện cần thiết cho phát triển
một mô hình trang trại chăn nuôi hiệu quả, bền vững.
- Học hỏi được phương pháp nhận diện những vấn đề tồn tại trong sản
xuất kinh doanh trang trại, xác định nguyên nhân và cách giải quyết của chủ
trang trại, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân mình.
* Về kỹ năng:
- Về kỹ năng sống
+ Sống vui vẻ, lịch sự nhã nhặn với mọi người tại nơi thực tập. Xây
dựng mối quan hệ tình cảm tốt đẹp với các thành viên trong trang trại và
người dân tại địa phương đã giúp mình tham gia thực tập.
+ Biết cầu thị, lắng nghe và học hỏi từ những người có chuyên môn,
nhiều kinh nghiệm.
- Về kỹ năng làm việc
+ Thông qua hoạt động thực tế tại trang trại, sinh viên nắm bắt được kỹ
năng tổ chức, quản lý công việc tại trang trại khoa học và chuyên nghiệp.
+ Có được các kỹ năng chăn nuôi, chăm sóc và phòng trừ bệnh hại cho gà
từng giai đoạn thông qua thực hành cụ thể các công việc kỹ thuật đã được giao.
+ Có được kỹ năng quan sát, theo dõi những vấn đề phát sinh để cùng
với chủ trang trại có biện pháp can thiệp kịp thời hạn chế thiệt hại.
* Về thái độ:
- Có tinh thần trách nhiệm khi nhận công việc được giao, làm việc đúng

sách báo, tạp chí,…. Ngoài ra, khóa luận cũng nghiên cứu các văn bản chính
sách như nghị định, thông tư, quyết định,... có liên quan đến trang trại.
* Thu thập số liệu sơ cấp


5

Các phương pháp sử dụng:
+ Quan sát thực tế, ghi chép cẩn thận những thông tin quan trọng,
những vấn đề chưa rõ, những bí quyết kinh nghiệm thu lượm được.
+ Trao đổi, thảo luận về công việc cùng với chủ trang trại, người lao
động trong trang trại về các vấn đề quan tâm.
+ Phỏng vấn về quá trình phát triển trang trại, các nguồn lực cần thiết
cho phát triển trang trại từ những lao động gia đình trong trang trại.
+ Tham gia thực tế các hoạt động tại trang trại như người lao động thực
thụ để có thể nắm bắt những kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn quý báu.
1.3.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin
* Phương pháp xử lý thông tin
Việc xử lý thông tin là cơ sở cho việc phân tích. Các thông tin, số liệu thu
thập được tổng hợp, đồng thời được xử lý thông qua chương trình Excel.
* Phương pháp phân tích thông tin
Toàn bộ thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, tính toán từ đó
phân tích, đánh giá thực tế hoạt động của trang trại các năm làm cơ sở cho
định hướng đưa ra các giải pháp cho sự phát triển của trang trại.
1.4. Đối tượng nghiên cứu
Mô hình tổ chức và quá trình hoạt động SXKD của trang trại chăn nuôi
gà thịt Khương Thị Duyên.
1.5. Thời gian và địa điểm thực tập
- Thời gian: Từ ngày 15/1/2018 – 15/5/2018
- Địa điểm: Tại trang trại chăn nuôi gà thịt Khương Thị Duyên trên địa

trung tâm là hệ thống các trang trại chăn nuôi ở các vùng kinh tế khác nhau.
Kinh tế trang trại chăn nuôi cũng là sản phẩm của thời kỳ công nghiệp
hoá - hiện đại hóa nông nghiệp, quá trình hình thành và phát triển các trang
trại gắn liền với quá trình công nghiệp hoá từ thấp đến cao, tỷ trọng hàng hoá


7

từ thấp đến cao cũng như trình độ sản xuất, quy mô và năng lực sản xuất đáp
ứng được nhu cầu sản phẩm hàng hoá như thịt, trứng, sữa… trên thị trường, phù
hợp với sự phát triển kinh tế thị trường hiện nay.
Kinh tế trang trại chăn nuôi là một nền tảng lớn của một hệ thống kinh tế
trang trại nói chung, là một bộ phận của nền sản xuất trong nông nghiệp, khác với
các ngành sản xuất khác: Lâm nghiệp hay thuỷ sản phụ thuộc nhiều vào điều kiện
đất đai, khí tượng và thời tiết nhưng đối với chăn nuôi đó chỉ là những ảnh hưởng
tác động đến vật nuôi, nó phụ thuộc chính vào điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng
của các trang trại. Sản phẩm của chăn nuôi nó phục vụ trực tiếp nhu cầu tiêu dùng
của đại đa số người dân trong cả nước.
2.1.2. Tiêu chí xác định trang trại
Theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ
Nông nghiệp và PTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận
kinh tế trang trại. Theo đó, cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại phải thỏa mãn
điều kiện sau:
1. Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tổng hợp phải đạt:
a) Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu:
- 3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long.
- 2,1 ha đối với các tỉnh còn lại.
b) Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm.
2. Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1 tỷ

sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá,
hiện đại hóa trong nông nghiệp, nông thôn.
Những năm qua, kinh tế trang trại đã góp phần thúc đẩy quá trình chuyển
đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng tăng nhanh tỷ trọng sản
xuất hàng hóa, tạo ra các vùng sản xuất tập trung, làm tiền đề cho công nghiệp chế
biến nông sản….Đồng thời, góp phần đưa sản xuất nông nghiệp từ manh mún,
nhỏ lẻ sang quy mô lớn, tạo ra các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, cho năng
suất, giá trị cao, cung ứng sản phẩm chất lượng ra thị trường.
Có thể khẳng định, kinh tế trang trại là một bước phát triển mới của
kinh tế hộ gắn với mục tiêu sản xuất hàng hóa quy mô lớn. Thông qua các mô
hình sản xuất đã dần hình thành cách thức liên kết sản xuất trong nông dân,


9

tạo thành vùng sản xuất hàng hóa chuyên nghiệp, nâng cao giá trị nông sản và
đời sống của nhân dân.
Sự phát triển của kinh tế trang trại đã dần khẳng định vị trí rõ nét trong
quá trình địa phương xây dựng nông thôn mới, đặc biệt là đã giải quyết được
những vấn đề mà kinh tế hộ gia đình trước đây khó có thể làm được. Đó là, áp
dụng nhanh tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất hàng hoá lớn, tạo sự liên kết hợp tác
dịch vụ sản xuất cũng như thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của nhiều tổ chức, cá
nhân, doanh nghiệp, chủ động tiếp cận thị trường, tìm đầu ra cho sản phẩm…
Thực tế cho thấy, mô hình kinh tế trang trại đã góp phần tăng nguồn thu nhập
cho nông dân, tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao giá trị thu nhập
trên một đơn vị diện tích đất canh tác, đẩy nhanh xóa đói, giảm nghèo, giúp
nông dân vươn lên làm giàu; giải quyết việc làm thường xuyên cho hàng
nghìn lao động, góp phần thay đổi diện mạo nông nghiệp, nông thôn.
Kinh tế trang trại ngày càng được người dân đầu tư sản xuất và đã xuất hiện
những điển hình tiên tiến, những mô hình mới trong phát triển kinh tế trang trại

+ Số lượng trang trại ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, chế biến,
bảo quản sản phẩm còn hạn chế, do đó chất lượng sản phẩm chưa đồng đều,
sức cạnh tranh yếu, giá bán thấp. Các tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ mới về
giống cây trồng, vật nuôi, nhất là việc ứng dụng công nghệ cao, cải tiến kỹ
thuật, cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản chế biến để chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung chưa được nhiều chủ
trang trại thực sự quan tâm.
+ Điểm khó khăn căn bản của nhiều trang trại chính là trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ của các chủ trang trại còn hạn chế nên chưa đủ để tiếp nhận,
quản lý sử dụng nguồn vốn lớn nhằm tổ chức sản xuất có quy mô. Kỹ năng
quản lý hạch toán của nhiều chủ trang trại còn kém.
+ Nhiều trang trại do hình thành tự phát nên tùy tiện trong bố trí sản xuất,
mạnh ai nấy làm, hoạt động phân tán, thiếu sự liên doanh, liên kết, tương trợ
nhau. Hầu hết chủ trang trại chưa có sự liên kết trong các khâu từ sản xuất tới
tiêu thụ, bị động trước thị trường và chịu cảnh để thương lái định đoạt giá của


11

sản phẩm. Đầu ra của các loại nông sản còn bấp bênh, phần lớn các chủ trang
trại ít hiểu biết về thị trường nên lúng túng và phải chịu thua thiệt khi có biến
động về giá cả.
+ Bên cạnh vấn đề đất sản xuất, một trong những khó khăn lớn nhất của
người dân hiện nay là việc tiếp cận được nguồn vốn vay từ các ngân hàng. Để đủ
điều kiện vay vốn, các chủ trang trại buộc phải có tài sản thế chấp. Thế nhưng,
phần lớn đất đai làm trang trại là đất thuê, đất đấu thầu cho nên ngân hàng không
có cơ sở để cho vay.
+ Các trang trại chủ yếu sử dụng lao động của gia đình; một số trang
trại có thuê lao động thời vụ và lao động thường xuyên, tiền công lao động
chỉ được thực hiện theo hình thức thoả thuận giữa hai bên, chưa thực sự tạo

Quyết định về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại trình Thủ
tướng Chính phủ ban hành:
Tại dự thảo Quyết định về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế
trang trại, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đề xuất nhiều chính
sách hỗ trợ trang trại như: Hỗ trợ thành lập khu trang trại, hỗ trợ về đất đai, hỗ
trợ xây dựng hạ tầng…
Cụ thể, đối với việc hỗ trợ thành lập khu trang trại, tùy theo điều kiện
của địa phương, UBND xã quy hoạch khu phát triển kinh tế trang trại và cho
thuê đất làm kinh tế trang trại theo quy định hiện hành. Ngân sách nhà nước
hỗ trợ đầu tư xây dựng đường, hệ thống cấp thoát nước tới khu trang trại.
Quyết định nêu rõ, UBND cấp xã lập dự án, báo cáo dự án lên UBND
cấp huyện phê duyệt và hỗ trợ từ nguồn ngân sách địa phương.
Về đất đai, theo dự thảo, chủ trang trại được cấp có thẩm quyền cho
thuê đất ổn định lâu dài từ quỹ đất của địa phương hoặc nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
Bên cạnh đó, ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần theo dự án 50% chi
phí làm đường, xây dựng hệ thống điện đến chân hàng rào trang trại. Mức hỗ
trợ tối đa không quá 2 tỷ đồng/trang trại.
Chủ trang trại cũng được ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần theo hợp


13

đồng 50% tiền thuê cán bộ hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và kỹ
thuật sản xuất tiên tiến, tư vấn xây dựng dự án/phương án kinh doanh. Mức
hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/trang trại/2 năm đầu.
Ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần, 100% chi phí cấp giấy chứng nhận
và chi phí áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) với từng
trang trại hoặc hợp tác xã của các chủ trang trại.
Theo dự thảo, Nhà nước khuyến khích trang trại xây dựng thương hiệu

hiệu lực từ ngày 1/8/2015 thay thế Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày
12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn.
Theo Nghị định này, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và chủ trang trại được tổ chức tín dụng cho
vay không có tài sản bảo đảm theo 8 mức:
1- Tối đa 50 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú ngoài khu
vực nông thôn có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp
(trừ trường hợp nêu tại mức 3).
2- Tối đa 100 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú tại địa bàn
nông thôn; cá nhân và hộ gia đình cư trú ngoài khu vực nông thôn có tham gia
liên kết trong sản xuất nông nghiệp với hợp tác xã hoặc doanh nghiệp (trừ
trường hợp nêu tại mức 3).
3- Tối đa 200 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình đầu tư cây công
nghiệp, cây ăn quả lâu năm.
4- Tối đa 300 triệu đồng đối với tổ hợp tác và hộ kinh doanh.
5- Tối đa 500 triệu đồng đối với hộ nuôi trồng thủy sản, hộ khai thác
hải sản xa bờ có ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với tổ chức chế biến và xuất
khẩu trực tiếp.
6- Tối đa 1 tỷ đồng đối với hợp tác xã, chủ trang trại hoạt động trên địa bàn
nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.
7- Tối đa 2 tỷ đồng đối với hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai


15

thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ, các chủ
trang trại nuôi trồng thủy sản, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trên địa bàn
nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp
không bao gồm các đối tượng thuộc mức 8.

2.3. Khái quát về địa phương, trang trại nơi thực tập
2.3.1 Khái quát về địa phương nơi thực tập
Cao Ngạn là một xã nằm ở ngoại thành phía Bắc thành phố Thái Nguyên,
tiếp giáp với 2 phường Quán Triều và Quang Vinh. Ngày 31 tháng 7 năm 2008,
Chính phủ ban hành Nghị định số 84/2008/NĐ-CP về điều chỉnh địa giới hành
chính huyện Đồng Hỷ để mở rộng thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Tháng 9 năm 2008, xã Cao Ngạn (Đồng Hỷ) chính thức được sáp nhập về Thành
phố Thái Nguyên. Với diện tích: 861,06 ha, dân số: 6.447 người.
- Xóm Vải nằm cạnh sát sông cầu có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang đặc
trưng của khí hậu miền Bắc nước ta. Trong một năm có 4 mùa rõ rệt: Xuân - Hạ
- Thu - Đông Về vị trí địa lý rất gần thành phố Thái Nguyên. Đây là yếu tố cơ
bản tạo điều kiện cho Xóm Vải phát huy được những tiềm năng sẵn có trong
phát triển kinh tế - xã hội. Trong những năm qua tại xã Cao Ngạn, rất nhiều
trang trại chăn nuôi được hình thành, phát triển như: Mô hình trang trại gà
Hương – Nghĩa, trang trại gà Việt – Thắm, trang trại gà Ngọc – Phượng, trang
trại gà Chung – Duyên,...
2.3.2. Khái quát về trang trại chăn nuôi gà thịt Khương Thị Duyên
Trang Trại chăn nuôi gà thịt Khương Thị Duyên nằm ở Xóm Vải Xã Cao
Ngạn Thành Phố Thái Nguyên, với vị trí ngay sát bờ sông Cầu. Với diện tích
trang trại rộng hàng năm trang trại cho xuất chuồng từ 12.000 đến 18.000 con
gà thịt mỗi năm đem lại nguồn thu không nhỏ cho gia đình để trang trải cuộc
sống mua sắm vật dụng phục vụ cho gia đình.
Cùng với sự nỗ lực của chủ trang trại, những thành công bước đầu của
trang trại cũng tăng dần qua các năm. Kết quả đạt được của trang trại qua các
năm được thể hiện thông qua quy mô sản xuất, doanh thu và lợi nhuận.


17

Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động SXKD của trang trại qua các năm


Gà siêu trứng

2013

3.000

200.000.000

Gà siêu trứng

2014

3.000

200.000.000

Gà siêu trứng

2015

14.000

250.000.000

Gà thịt

2016

24.000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status