ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯỜNG VĂN NHƯỞNG
Tên đề tài:
TÌM HIỂU MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI TRANG TRẠI CHĂN NUÔI GÀ THỊT PHẠM THỊ THUẬN
XÓM KHE MO 1 XÃ KHE MO, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Định hướng đề tài
: Hướng ứng dụng
Chuyên ngành
: Kinh tế nông nghiệp
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Khóa học
: 2015 - 2019
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Khóa học
: 2015 - 2019
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Đoàn Thị Mai
Thái Nguyên, năm 2019
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của
các cơ quan, các cấp lãnh đạo và các cá nhân. Tôi xin chân thành cảm ơn sâu
sắc tới tất cả các tập thể, các cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS Đoàn Thị Mai là
thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình ông bà Phạm Thị Thuận là nơi tôi trực
tiếp thực tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường đại học Nông Lâm,
Ban chủ nhiệm Khoa Kinh Tế & Phát Triển Nông Thôn trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội được tiếp cận và khẳng
định bước đầu trong việc học hỏi, trải nghiệm thực tập của mình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu đã
iii
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Cụm từ viết tắt
Giải nghĩa
BNN&PTNT
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
CCTACN
Cung cấp thức ăn chăn nuôi
ĐHNL
Đại học nông lâm
GCN
Giấy chứng nhận
NN
Nông nghiệp
PTNT
Phát triển nông thôn
2.1.2. Tiêu chí xác định trang trại ..................................................................... 8
2.1.3. Các đặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại .......................................... 9
2.1.4. Vai trò của nhận chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất, sử dụng lao
động gia đình và thuê lao động ngoài ............................................................... 9
2.1.5. Những trở ngại chính trong phát triển kinh tế trang trại hiện nay ........ 10
2.1.6. Những chính sách có liên quan đến phát triển kinh tế trang trại .......... 12
2.2. Cơ sở thực tiễn về kinh tế trang trại ......................................................... 16
2.2.1. Thực trạng phát triển trang trại tại Việt Nam ....................................... 16
2.2.2. Kinh nghiệm của một số địa phương khác............................................ 16
2.2.3. Bài học kinh nghiệm của một số địa phương........................................ 17
v
PHẦN 3. KẾT QUẢ THỰC TẬP .............................................................. 18
3.1. Khái quát về cơ sở thực tập ...................................................................... 18
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội (hoặc quá trình hình thành và phát
triển) của trang trại .......................................................................................... 18
3.1.2. Khái quát về trang trại chăn nuôi gà thịt Phạm Thị Thuận ................... 19
3.1.3. Quá trình hình thành và phát triển của trang trại gà của Phạm Thị Thuận ..19
3.2. Kết quả thực tập ....................................................................................... 19
3.2.1. Nội dung và những công việc cụ thể tại trang trại ................................ 19
3.2.2. Tóm tắt kết quả thực tập........................................................................ 21
3.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế ........................................... 39
3.3.1. Kinh nghiệm rút ra từ thực tế cho bản thân .......................................... 39
3.3.2. Những điều kiện cần có để có thể phát triển trang trại ......................... 39
3.3.3. Yêu cầu cần có của một chủ trang trại .................................................. 39
3.3.4. Kỹ thuật cần chú ý khi phát phát triển trang trại................................... 40
3.3.5. Quản lý tài chính, lao động ................................................................... 40
3.3.6. Định hướng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ........................................... 40
triển từ kinh tế hộ, trình độ tổ chức quản lý và khả năng hạch toán kinh doanh
hạn chế nên chi phí sản xuất và rủi ro thường lớn. Để có những thông tin
chính xác về các trang trại nông nghiệp, cần thiết phải tiến hành nghiên cứu
trải nghiệm thực tế tại trang trại.
Sự phát triển “nóng” thiếu định hướng quy hoạch của các trang trại
nông nghiệp nói chung và trang trại chăn nuôi nói riêng trong thời gian qua đã
làm cho nhiều người dân hoang mang, không dám đầu tư, thua thiệt và thậm
chí phá sản. Những thông tin về bò, lợn, gà, trứng… mất giá, khó tiêu thụ cần
“giải cứu” là một thách thức lớn đòi hỏi các trang trại phải có những thay đổi
cơ bản. Chính vì vậy, rất cần có những nghiên cứu tìm hiểu thực tế sản xuất
2
hàng hóa tại các trang trại, cùng trải nghiệm với nông dân để tìm ra những
hướng đi, những giải pháp sát thực hiệu quả hơn cho sự phát triển.
Khe Mo là một xã thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, với địa hình
bằng phẳng. Đất đai của xã tương đối rộng, chủ yếu là đất nông nghiệp. Khe
Mo có tài nguyên đất sét để làm xi măng với trữ lượng lớn. Xã Khe Mo có
nhiều những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội. Trong những
năm qua tại Xã Khe Mo, rất nhiều trang trại chăn nuôi được hình thành, phát
triển.Tuy nhiên, tại nhiều trang trại các khâu tổ chức, quản lý hoạt động còn có
những hạn chế, vấn đề đầu tư, xử lý môi trường chưa đảm bảo, rủi ro từ biến
động giá cả thị trường và dịch bệnh vẫn xảy ra. Việc giúp chủ trang trại tìm ra
những yếu điểm hạn chế và đưa ra những giải pháp để chăn nuôi quy mô trang
trại hiệu quả, bền vững là vấn đề cấp thiết đặt ra hiện nay. Đối với mỗi sinh
viên, quá trình nghiên cứu học tập tại các trang trại là vô cùng cần thiết, nó sẽ
giúp sinh viên gọt dũa những kiến thức lý luận đã học, học hỏi thêm những
kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm sản xuất thực tế. Ngoài ra, trao đổi và trải
nghiệm qua thực tập tại trang trại còn giúp sinh viên có được nghị lực, quyết
xuất kinh doanh trang trại, xác định nguyên nhân và cách giải quyết của chủ
trang trại, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân mình.
* Về kỹ năng:
- Về kỹ năng sống
+ Sống vui vẻ, lịch sự nhã nhặn với mọi người tại nơi thực tập. Xây
dựng mối quan hệ tình cảm tốt đẹp với các thành viên trong trang trại và
người dân tại địa phương đã giúp mình tham gia thực tập.
+ Biết cầu thị, lắng nghe và học hỏi từ những người có chuyên môn,
nhiều kinh nghiệm.
- Về kỹ năng làm việc
+ Thông qua hoạt động thực tế tại trang trại, sinh viên nắm bắt được kỹ
năng tổ chức, quản lý công việc tại trang trại khoa học và chuyên nghiệp.
4
+ Có được các kỹ năng chăn nuôi, chăm sóc và phòng trừ bệnh hại cho gà
từng giai đoạn thông qua thực hành cụ thể các công việc kỹ thuật đã được giao.
+ Có được kỹ năng quan sát, theo dõi những vấn đề phát sinh để cùng
với chủ trang trại có biện pháp can thiệp kịp thời hạn chế thiệt hại.
* Về thái độ:
- Có tinh thần trách nhiệm khi nhận công việc được giao, làm việc đúng
giờ, làm đến nơi đến chốn, chính xác kịp thời những công việc do đơn vị thực
tập phân công, làm việc chăm chỉ không ngại khổ, ngại khó.
- Chủ động học hỏi, lắng nghe, ghi chép cẩn thận những kiến thức, kỹ
năng bổ ích liên quan đến công việc và đời sống từ những người xung quanh.
- Sẵn sàng trong phối hợp, trợ giúp mọi người trong trang trại và làm
việc nhóm hiệu quả để cùng nhau hoàn thành tốt các công việc.
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1. Nội dung
+ Phỏng vấn về quá trình phát triển trang trại, các nguồn lực cần thiết
cho phát triển trang trại từ những lao động gia đình trong trang trại.
+ Tham gia thực tế các hoạt động tại trang trại như người lao động thực
thụ để có thể nắm bắt những kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn quý báu.
1.3.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin
* Phương pháp xử lý thông tin
Việc xử lý thông tin là cơ sở cho việc phân tích. Các thông tin, số liệu thu
thập được tổng hợp, đồng thời được xử lý thông qua chương trình Excel.
* Phương pháp phân tích thông tin
Toàn bộ thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, tính toán từ đó phân
tích, đánh giá thực tế hoạt động của trang trại các năm làm cơ sở cho định
hướng đưa ra các giải pháp cho sự phát triển của trang trại.
6
1.4. Đối tượng nghiên cứu
Mô hình tổ chức và quá trình hoạt động SXKD của trang trại chăn nuôi
gà thịt Phạm Thị Thuận.
1.5. Thời gian và địa điểm thực tập
- Thời gian: Từ ngày 08/8/2018 – 08/12/2018
- Địa điểm: Tại trang trại chăn nuôi gà thịt Phạm Thị Thuận trên địa
bàn xã Khe Mo, Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên.
7
PHẦN 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận về kinh tế trang trại
từ thấp đến cao cũng như trình độ sản xuất, quy mô và năng lực sản xuất đáp
ứng được nhu cầu sản phẩm hàng hoá như thịt, trứng, sữa… trên thị trường,
phù hợp với sự phát triển kinh tế thị trường hiện nay.
Kinh tế trang trại chăn nuôi là một nền tảng lớn của một hệ thống kinh
tế trang trại nói chung, là một bộ phận của nền sản xuất trong nông nghiệp,
khác với các ngành sản xuất khác: Lâm nghiệp hay thuỷ sản phụ thuộc nhiều
vào điều kiện đất đai, khí tượng và thời tiết nhưng đối với chăn nuôi đó chỉ là
những ảnh hưởng tác động đến vật nuôi, nó phụ thuộc chính vào điều kiện
chăm sóc, nuôi dưỡng của các trang trại. Sản phẩm của chăn nuôi nó phục vụ
trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của đại đa số người dân trong cả nước.
2.1.2. Tiêu chí xác định trang trại
Theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ
Nông nghiệp và PTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận
kinh tế trang trại. Theo đó, cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại phải thỏa mãn
điều kiện sau:
1. Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tổng hợp phải đạt:
a) Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu:
- 3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long.
- 2,1 ha đối với các tỉnh còn lại.
b) Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm.
2. Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1 tỷ
đồng/năm trở lên.
3. Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 ha và
9
giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên.
Thay đổi tiêu chí xác định kinh tế trang trại: Tiêu chí xác định kinh tế
những vấn đề mà kinh tế hộ gia đình trước đây khó có thể làm được. Đó là, áp
dụng nhanh tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất hàng hoá lớn, tạo sự liên kết hợp tác
dịch vụ sản xuất cũng như thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của nhiều tổ chức, cá
nhân, doanh nghiệp, chủ động tiếp cận thị trường, tìm đầu ra cho sản phẩm…
Thực tế cho thấy, mô hình kinh tế trang trại đã góp phần tăng nguồn thu nhập
cho nông dân, tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao giá trị thu nhập
trên một đơn vị diện tích đất canh tác, đẩy nhanh xóa đói, giảm nghèo, giúp
nông dân vươn lên làm giàu; giải quyết việc làm thường xuyên cho hàng
nghìn lao động, góp phần thay đổi diện mạo nông nghiệp, nông thôn.
2.1.5. Những trở ngại chính trong phát triển kinh tế trang trại hiện nay
+ Tại nhiều địa phương hiện nay vẫn chưa có cơ chế rõ ràng về việc
giao đất, thuê đất, chuyển nhượng, tích tụ đất để làm trang trại; việc quy
hoạch tổng thể cho phát triển kinh tế trang trại vẫn chưa được thực hiện đồng
bộ, còn mang tính tự phát. Một số địa phương còn hạn chế mức giao đất làm
kinh tế trang trại, dù chủ trang trại có đủ khả năng về tài chính và kỹ thuật.
+ Thực tế cho thấy, phần lớn các trang trại hình thành và phát triển một
cách tự phát, thiếu quy hoạch tổng thể và lâu dài. Một số địa phương triển
khai thực hiện quy hoạch phát triển trang trại còn gặp nhiều lúng túng. Bên
cạnh đó, thời hạn giao đất ngắn, mức hạn điền thấp; thủ tục giao đất, cho thuê
đất còn nhiều khó khăn, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn
chậm ảnh hưởng tới mức độ đầu tư phát triển của các gia trại trang trại.
+ Số lượng trang trại ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, chế biến,
bảo quản sản phẩm còn hạn chế, do đó chất lượng sản phẩm chưa đồng đều,
sức cạnh tranh yếu, giá bán thấp. Các tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ mới về
giống cây trồng, vật nuôi, nhất là việc ứng dụng công nghệ cao, cải tiến kỹ
11
thuật, cơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản chế biến để chuyển đổi cơ cấu cây
Để khắc phục những vấn đề trên, các cơ quan chức năng cần hỗ trợ
hành lang pháp lý cho việc tích tụ ruộng đất cũng như tạo điều kiện giúp
người dân mở rộng quy mô, diện tích trang trại. Đồng thời triển khai cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, tạo thuận lợi cho các chủ trang trại tiếp cận
vốn vay đầu tư trực tiếp từ các chương trình của Nhà nước, Ngân hàng Chính
sách xã hội với lãi suất, thời hạn vay phù hợp, bảo đảm cho chiến lược đầu tư
sản xuất lâu dài.
Các địa phương cần tiến hành rà soát và có biện pháp tổng thể quy
hoạch sản xuất, xác định rõ vùng chuyên canh cây trồng, vật nuôi gắn với
công nghiệp chế biến; xác định từng loại cây trồng trên từng loại đất, gắn với
đầu tư hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện; tăng cường năng lực quản lý, chuyển
giao tiến bộ kỹ thuật và thông tin thị trường cho nông dân…
2.1.6. Những chính sách có liên quan đến phát triển kinh tế trang trại
Trong quá trình phát triển, các trang trại đã nhận được nhiều cơ chế, chính
sách khuyến khích phát triển, như các chính sách về đất đai, chính sách giao rừng,
cho thuê rừng trồng là rừng sản xuất, chính sách về thuế, chính sách khuyến nông,
tín dụng, lao động - đào tạo, thị trường, vệ sinh môi trường... Từ khi có cơ chế,
chính sách khuyến khích phát triển kinh tế, các trang trại đã chủ động tiếp cận
được các chính sách để củng cố, phát triển kinh tế trang trại.
Trong năm 2015, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã soạn thảo
Quyết định về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại trình Thủ
tướng Chính phủ ban hành:
Tại dự thảo Quyết định về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế
trang trại, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đề xuất nhiều chính
sách hỗ trợ trang trại như: Hỗ trợ thành lập khu trang trại, hỗ trợ về đất đai, hỗ
trợ xây dựng hạ tầng…
Cụ thể, đối với việc hỗ trợ thành lập khu trang trại, tùy theo điều kiện
của địa phương, UBND xã quy hoạch khu phát triển kinh tế trang trại và cho
14
+ Thông tư số 27/2011/TT-BNN&PTNT: Thông tư số 27/2011/TTBNN&PTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về tiêu
chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Thông tư có hiệu lực từ
ngày 28/05/2011.
+ Nghị định số 55/2015/NĐ-CP: Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày
9/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn. Nghị định có hiệu lực từ ngày 25/7/2015.
a/ Thông tư số 27/2011/TT-BNN&PTNT:
Thông tư số 27/2011/TT-BNN&PTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang
trại. Theo thông tư này, UBND cấp huyện, thành phố sẽ giải quyết các thủ tục
hành chính liên quan đến công tác công tác cấp mới, cấp đổi, cấp lại GCN kinh tế
trang trại. Phòng NNPTNT là đơn vị chủ trì triển khai quy trình này, cơ quan phối
hợp UBND xã, thị trấn và các cơ quan có liên quan. (Quy trình cấp mới, cấp đổi,
cấp lại GCN kinh tế trang trại đã có tại các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh)
b/ Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính
sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính
sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Nghị định này có
hiệu lực từ ngày 1/8/2015 thay thế Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày
12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn.
Theo Nghị định này, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và chủ trang trại được tổ chức tín dụng cho
vay không có tài sản bảo đảm theo 8 mức:
1- Tối đa 50 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú ngoài khu
vực nông thôn có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp
(trừ trường hợp nêu tại mức 3).
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn trả nợ gốc và lãi
đối với các khoản cho vay lưu vụ theo quy định.
16
2.2. Cơ sở thực tiễn về kinh tế trang trại
2.2.1. Thực trạng phát triển trang trại tại Việt Nam
Không thể phủ nhận hiệu quả kinh tế từ việc phát triển các trang trại,
nếu biết cách khai thác thì đây sẽ là lĩnh vực mũi nhọn trong phát triển kinh tế
nông nghiệp. Tuy nhiên, theo đánh giá của Bộ NN và PTNT, số lượng trang
trại hiện nay tăng chậm và phân bố không đều giữa các vùng trong cả nước.
Khu vực trung du, miền núi phía bắc là nơi có diện tích đất đai rộng nhưng số
lượng trang trại ít, trong khi đó khu vực đồng bằng sông Cửu Long, Đông
Nam Bộ, quy mô diện tích thấp nhưng lại tập trung nhiều trang trại. Theo
Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT, cả nước
hiện có khoảng 29.500 trang trại. Trong đó, có 8.800 trang trại trồng trọt
(chiếm 29,83%), 10.974 trang trại chăn nuôi (chiếm 37,20%), 430 trang trại
lâm nghiệp (chiếm 1,46%), 5.268 trang trại thủy sản (chiếm 17,86%) và 4.028
trang trại tổng hợp (chiếm 13,66%). Giá trị sản xuất hàng hóa bình quân ở các
trang trại khoảng 2 tỷ đồng/năm (Theo Bộ NN&PTNT).
2.2.2. Kinh nghiệm của một số địa phương khác
2.2.2.1. Bắc Giang
Khuyến nông Bắc Giang, hiện nay mô hình nuôi gà an toàn sinh học
đang có xu hướng phát triển mạnh do nhu cầu tiêu thụ loại gà này ngày một
lớn. Điều đó khẳng định đây sẽ là hướng đi bền vững trong chăn nuôi. Ở Bắc
Giang, đàn gia cầm hiện nay có khoảng 10 triệu con, gà đồi chiếm tới 5 triệu
con. Gà đồi vốn đã mang lại giá trị cao, nếu được nuôi theo hướng an toàn
sinh học thì giá trị sẽ còn cao hơn nữa. Điều này sẽ giúp tăng thu nhập đáng
kể cho nông dân.
- Nắm vững các kỹ thuật chăm sóc gà để có cách phòng và điều trị bệnh
cho gà từ đó ta có thể nuôi nối đàn để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
- Chọn giống gà với ưu thế vượt trội,khỏe mạnh, tiêu tốn ít thức ăn
năng suất cao để mang lại hiệu quả kinh tế tốt nhất.
18
PHẦN 3
KẾT QUẢ THỰC TẬP
3.1. Khái quát về cơ sở thực tập
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội (hoặc quá trình hình thành và phát
triển) của trang trại
Khe Mo là một xã thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.
Xã có diện tích 30,24 km², dân số năm 1999 là 6424 người, mật độ dân số đạt
212 người/km². Xã nằm tại phần giữa của huyện và có tuyến tỉnh lộ chạy qua
phần phía tây nam. Khe Mo giáp với thị trấn Sông Cầu, xã Quang Sơn (Đồng
Hỷ) và xã La Hiên của huyện Võ Nhai lần lượt ở phía tây bắc và bắc, giáp với
xã Văn Hán ở phía Đông, giáp với xã Linh Sơn ở phía nam, giáp với xã Hóa
Trung và Hóa Thượng ở phía tây nam. Theo Niên giám thống kê tỉnh Thái
Nguyên 1999-2003, xã Khe Mo có diện tích 30,76 km², dân số là 7048 người,
mật độ dân số đạt 229 người/km². Khe Mo được chia thành 15 xóm là Thống
Nhất, Đèo Khế, Long Giàn, Khe Mo I, Khe Mo II, Làng Cháy, Dọc Hèo, Tiền
Phong, La Đường, Ao Rôm I, Ao Rôm II, Ao Đậu, Hải Hà, Na Nha, Na Rẫy.
Giống vải thiều Thanh Hà được trồng ở hai xã Khe Mo - Văn Hán có
sản lượng trên 2.000 tấn mỗi năm. Tuyến đường liên xã dài gần 10 Km từ
Khe Mo đi xã Văn Hán là trục giao thông huyết mạch của xã. Khe Mo có tài
nguyên đất sét để làm xi măng với trữ lượng lớn.
Bà Phạm Thị Thuận là người quản lý tài chính, theo dõi và trực tiếp
thực hiện các đầu tư cho sản xuất và chi tiêu trong gia đình. Bà Thuận là