ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LY SEO DẾ
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN LÁ,
CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG CAM SÀNH KHÔNG HẠT LĐ6 TẠI
HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học cây trồng
Khoa
: Nông học
Khóa học
: 2014 – 2018
Thái Nguyên – năm 2018
Giảng viên hướng dẫn
: TS. Đặng Thị Tố Nga
GS.TS Đào Thanh Vân
Thái Nguyên – năm 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn quan trọng nhất đối với tất cả các sinh
viên nói chung và sinh viên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng.
Đây là khoảng thời gian cần thiết để mỗi sinh viên củng cố và hệ thống hóa kiến
thức đã học vào thực tế. Đồng thời giúp sinh viên có điều kiện làm quen với
công việc sản xuất, học hỏi kinh nghiệm nâng cao trình độ chuyên môn, nắm
được phương pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu khoa học. Từ đó tạo cho
mình tác phong nhanh nhẹn, tính sáng tạo và say mê trong công việc, trở thành
người cán bộ khoa học thực thụ góp phần vào sự phát triển của nền nông nghiệp
nước nhà.
Xuất phát từ thực tiễn đó, được sự cho phép của Ban giám hiệu Nhà
trường, Ban chủ nhiệm khoa Nông học em đã tiến hành nghiên cứu khóa luận tốt
nghiệp “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá, chất điều hòa
sinh trưởng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của giống cam sành
không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái”.
Trong thời gian thực tập từ ngày 06/2017 đến /12/2017 em đã nhận được
sự giúp đỡ tận tình, chỉ bảo của cô giáo TS. Đặng Thị Tố Nga và thầy giáo
GS.TS. Đào Thanh Vân, các thầy cô giáo trong khoa, các cán bộ phòng nông
nghiệp huyện Lục Yên cùng các anh chị, bạn bè, người thân đã giúp đỡ tận tình
gian xuất hiện của các đợt lộc ......................................................... 36
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến tình
hình sinh trưởng của lộc thu của giống cam sành không hạt LD6 . 37
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến tình
hình sinh trưởng của lộc đông của giống cam sành không hạt LD6
......................................................................................................... 38
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến khả
năng giữ quả của giống cam Sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục
Yên .................................................................................................. 39
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến các
yếu tố cấu thành năng suất cam Sành không hạt LĐ6.tại huyện Lục
Yên .................................................................................................. 41
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến sâu
bệnh hại trên cây cam sành không hạt LĐ6 .................................... 42
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
CT:
: Công thức
CV(%)
: Hệ số biến động
đ/c:
1.2.2. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất ............................................................. 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.2. Nguồn gốc và phân loại của cam ............................................................... 5
2.2.1. Nguồn gốc ............................................................................................... 5
2.2.2. Phân loại cam quýt .................................................................................. 6
2.3. Tình hình sản xuất cam trên thế giới và Việt Nam .................................... 7
2.3.1. Tình hình sản xuất cam trên thế giới....................................................... 7
2.3.2 Tình hình sản xuất cam quýt ở Việt Nam. .............................................. 9
2.3.3. Các vùng trồng cam trong nước ............................................................ 11
2.4. Một số đặc điểm thực vật học của cam quýt ............................................ 17
2.4.1. Bộ rễ ...................................................................................................... 17
2.4.2. Thân, cành ............................................................................................. 17
2.4.3. Lá ........................................................................................................... 18
v
2.4.4. Hoa ........................................................................................................ 19
2.4.5. Quả, hạt ................................................................................................. 19
2.5. Yêu cầu sinh thái của cam quýt ............................................................... 20
2.5.1. Nhiệt độ ................................................................................................. 20
2.5.2. Ánh sáng ................................................................................................ 20
2.5.3. Nước ...................................................................................................... 20
2.5.4. Đất ......................................................................................................... 21
2.5.5. Dinh dưỡng............................................................................................ 21
2.6. Một số giống cam ..................................................................................... 22
4.1.3. Ảnh hưởng của phân bón lá và chất KTST đến động thái tăng trưởng
đường kính gốc của cam sành không hạt LĐ6................................................ 34
4.1.4. Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến thời gian
xuất hiện và kết thúc các đợt lộc của cam sành không hạt LĐ6 ..................... 36
4.1.5.Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến tình hình
sinh trưởng của lộc thu của giống cam sành không hạt LD6.......................... 37
4.1.6. Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến tình hình
sinh trưởng của lộc đông của giống cam sành không hạt LD6 ....................... 38
4.1.7. Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến khả năng
giữ quả của giống cam Sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục Yên ................... 39
4.1.8. Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến các yếu
tố cấu thành năng suất của cam Sành không hạt LĐ6. ................................... 41
4.1.9. Ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng đến tình
trạng sâu bệnh hại trên cam sành không hạt LĐ6. .......................................... 42
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 44
5.1. Kết luận .................................................................................................... 44
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 46
PHỤ LỤC
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây có múi (Citrus) là loại cây có giá trị dinh dưỡng cao, có hương vị
thơm ngon, được nhiều người ưa chuộng. Cây cho quả sớm và có sản lượng
cao, năm thứ ba sau trồng cây đã bắt đầu cho quả, những năm về sau năng
suất tăng dần và thời gian kinh doanh kéo dài, nếu chăm sóc tốt cây có thể
tại đây rất cần một giống cam mới có thể trồng kết hợp với cây cam sành để
rải vụ thu hoạch và có những hướng dẫn quy trình kỹ thuật cụ thể giúp nâng
cao hiệu quả kinh tế cho người dân.
Trong thời gian qua, giống cam sành không hạt LĐ6, do Viện cây ăn
quả miền Nam chọn tạo ra đã được đưa vào trồng khảo nghiệm và tỏ ra thích
hợp với điều kiện của huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Chất lượng quả tốt và số
hạt/quả thấp < 5 hạt/quả, ổn định.
Để tạo điều kiện cho sinh trưởng và phát triển của giống cam sành
không hạt LĐ6 huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái chúng tôi thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá, chất điều hòa sinh
trưởng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của giống cam sành không hạt
LĐ6 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu của đề tài
Xác định ảnh hưởng phân bón qua lá, chất điều hòa sinh trưởng tới khả
năng sinh trưởng, phát triển của giống cam sành không hạt LĐ6 tại huyện Lục
Yên, tỉnh Yên Bái.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng
tới khả năng sinh trưởng, phát triển của giống cam sành không hạt LĐ6 tại
huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
3
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp sinh viên củng cố và hệ thống hóa kiến thức đã học trong nhà
trường vào nghiên cứu khoa học và trau dồi kiến thức, kinh nghiệm thực tế
nắm được cách tiến hành một đề tài nghiên cứu khoa học, biết phương pháp
bổ sung dinh dưỡng, nhất là dinh dưỡng qua lá cho cây giúp cho cây ra được
các đợt lộc tốt với số lượng lộc nhiều.
Cùng với việc sử dụng phân bón lá, sử dụng chất điều hòa sinh trưởng
là một biện pháp kĩ thuật tối ưu cho sự sinh trưởng và phát triển của cây. Chất
điều tiết sinh trưởng ngày nay đã và đang được sử dụng rộng rãi trong trồng
trọt như là một phương tiện điều chỉnh hóa học rất quan trọng đối với nhiều
loại đối tượng cây trồng. Các ứng dụng như kích thích nhanh sinh trưởng của
cây, sự ra hoa của cây, tăng tỷ lệ đậu quả và tạo quả không hạt,… Quả được
hình thành sau khi xảy ra quá trình thụ phấn, thụ tinh sau đó hợp tử phát triển
thành phôi. Phôi sinh trưởng là trung tâm sinh ra các chất kích thích sinh
trưởng có bản chất auxin và gibberellin. Các chất này khuyếch tán vào bầu và
5
kích thích sự lớn lên của quả. Vì vậy, nếu không có quá trình thụ phấn, thụ
tinh thì hầu hết hoa sẽ rụng. Trong số các hoocmon sinh trưởng thì
Gibberellin axít (GA3) có ảnh hưởng lớn, quan trọng đối với các hoạt động
sinh lý của cây. Vai trò sinh lý quan trọng của Gibberellin đối với cây trồng
nói chung là kích thích sự giãn tế bào theo chiều dọc, giúp kích thích sự sinh
trưởng kéo dài của các cơ quan, kích thích sự nảy mầm của hạt và củ, ảnh
hưởng đến phân hoá giới tính của các cơ quan sinh sản (ức chế sự phát triển
hoa cái, kích thích sự phát triển hoa đực), kích thích sự sinh trưởng của quả.
2.2. Nguồn gốc và phân loại của cam
2.2.1. Nguồn gốc
Cam quýt có lịch sử trồng trọt từ lâu đời sau cây nho trong các loài cây
ăn quả. Đã có nhiều nghiên cứu về nguồn gốc của cam quýt, phần lớn đều
nhất trí rằng cam quýt có nguồn gốc ở miền Nam châu Á, trải dài từ Ấn Độ
qua Hymalaya Trung Quốc vùng quần đảo Philipin, Malaysia, miền Nam
Indonesia hoặc kéo dài đến lục địa Úc. Những báo cáo gần đây nhận định
bố từ Citreace và tộc phụ Citrnae (Trần Như Ý và cs, 2000) [12].
Sự phân loại cam quýt khá phức tạp vì có các yếu tố như: có rất nhiều
giống (Cultivars) trong sản xuất và các dạng con lai của giống này (Hybrids),
hiện tượng hạt đa phôi, đột biến và hiện tượng đa bội thể cũng là những nhân
tố gây khó khăn cho phân loại cam quýt. Hiện nay tồn tại 2 hệ thống phân loại
cam quýt được nhiều người áp dụng, theo Tanaka, Nhật Bản (Phạm Văn Côn,
1997) [1]. Cam quýt gồm 100 đến 160 loài (Specias) khác nhau, Tanaka quan
sát thực tế sản xuất và cho rằng các giống (Cultivars) cam quýt trong quá
trình trồng trọt đã biến dị trở thành giống mới. Ông quan sát ghi chép tỷ mỉ
đặc điểm hình thái giống đã biến dị này và phân chúng thành một loài mới
hoặc giống mới có tên khoa học được bắt đầu bằng tên giống hoặc loài đã
sinh ra chúng và kết thúc bằng chữ Horticulturre. Tanaka, Swingle đã phân
7
chia cam quýt ra thành 16 loài tuy nhiên, các nhà khoa học vẫn phải dùng
bảng phân loại của Tanaka để gọi tên các giống cam quýt vì bảng phân loại
này chi tiết đến từng giống. Có 10 loài quan trọng nhất trong nhóm True
Citrus Group và nhóm con lai được liệt kê ở bảng biểu sau và một số nhóm
con lai phổ biến, đây là những loài được trồng phổ biến và có ý nghĩa với con
người, có thể được mô tả như sau (Vũ Công Hậu, 2000, Đường Hồng Dật,
2003) [6] [2].
Bảng 2.1: Các loài cam quýt được trồng nhiều trong sản xuất
STT
Tên loài
Tên tiếng Anh
Lemon
Chanh núm
5
C.medica L.
Citron
Chanh yên
6
C.aurantiforlia
Lime
Chanh vỏ mỏng
swingle
7
C.triforiate L.
Trioliate
Chanh đắng
8
8
quýt cũng sớm phát triển và ngược lại.
Năm 2016 diện tích cam quýt cho thu hoạch của toàn thế giới là
9.453.478 ha, năng suất trung bình đạt 15,498 tấn/ha, sản lượng đạt
146.429.018 tấn.
So sánh về diện tích của 5 châu lục năm 2014, châu Á có tổng diện tích
lớn nhất (4.747.821 ha) sau đó đến châu Mỹ, châu Phi, châu Âu và vùng có
diện tích nhỏ nhất là châu Đại Dương 33.066 ha.
- Vùng châu Mỹ: Các nước sản xuất nhiều như Mỹ, Mêxico, CuBa,
Costarica, Braxin, Achentina... tuy vùng cam, quýt châu Mỹ được hình thành
muộn hơn so với vùng khác, song do điều kiện thiên nhiên thuận lợi, do nhu
cầu đòi hỏi của nền công nghiệp Hoa Kỳ đã thúc đẩy ngành cam quýt ở đây
phát triển rất mạnh.
Bảng 2.2 Tình hình sản xuất cam quýt trên thế giới năm 2016
Năng suất
(tấn/ha)
15,498
Sản lượng
(tấn)
146.429.018
1
Thế giới
Diện tích
19.163.814
5
Châu Mỹ
2.314.948
19,53
45.221.541
6
Châu Úc
33.066
18,60
615.241
TT
Tên khu vực
Nguồn: FAOSTAT/FAO Statistics - năm 2018.[16]
Vùng châu Á được khẳng định là quê hương của cam quýt, hầu hết các
nước châu Á đều sản xuất cam quýt. Vùng lãnh thổ châu Á sản xuất nhiều
10
Bảng 2.3 Diện tích và sản lượng cây cam, quýt ở Việt Nam
Năm
Chỉ tiêu
Diện tích trồng
(nghìn ha)
Diện tích thu hoạch
(nghìn ha)
Sản lượng
(nghìn tấn)
2012
2013
2014
2015
2016
67,5
70,3
78,5
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng cam của Việt Nam
giai đoạn 2011 - 2016
(DT: 1000ha)
Diện tích
(1000 ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(1000 tấn)
2011
2012
2013
2014
2015
2016
Tốc độ
tăng TB
(%)
53,2
50,8
3,6
Với số liệu của Bộ Nông nghiệp và PTNT tại Hội nghị về Hiện trạng
và giải pháp phát triển cây ăn quả tháng 12/2017 thì diện tích sản xuất cam
11
tăng bình quân giai đoạn 2011 – 2016 là 8,1% với diện tích năm 2016 là
77.700 ha. Năng suất tăng chậm với số liệu là 12,33 tấn/ha. Năm 2016 tổng
sản lượng cam là 627.000 tấn với tỷ lệ tăng bình quan giai đoạn 2011 – 2016
là 3,6%.
2.3.3. Các vùng trồng cam trong nước
2.3.3.1. Vùng đồng bằng Sông Cửu Long
Gồm các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh,
Cần Thơ, Sóc Trăng và An Giang có vị trí địa lý từ 9°15’ đến 10°30’ vĩ độ
Bắc và 105°00’đến 106°45’ độ kinh Đông. Đây là vùng tận cùng phía Nam
đất nước thuộc châu thổ sông Cửu Long, địa hình rất bằng phẳng, bằng hoặc
cao hơn mực nước biển 3 - 5 m. Các yếu tố khí hậu, nhiệt độ lượng mưa, độ
ẩm không khí… được phân bố theo 2 mùa trong năm khá rõ rệt: Mùa mưa từ
tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau và sự phân
bố này tương đối ổn định qua các năm.
Về chế độ nhiệt: vùng Đồng bằng sông Cửu Long có chế độ nhiệt cao
và rất ôn hòa. Nhiệt độ trung bình năm 25,5 - 29,8 °C, tháng nhiệt độ thấp
nhất là tháng 12 và tháng 1, nhiệt độ trung bình 24 - 25 °C, nhiệt độ tối thấp
trung bình là 21 - 22 °C. Tháng nóng nhất là tháng 4, nhiệt độ trung bình 28 29 °C, nhiệt độ tối cao không quá 38 - 39 °C. Bức xạ nhiệt lớn và ổn định.
Về chế độ mưa và độ ẩm: lượng mưa trung bình hàng năm ở vùng
Đồng bằng sông Cửu Long dao động từ 1.300 - 1.600 mm, tập trung vào mùa
mưa (90%), chỉ có 10% ở các tháng mùa khô, tháng 11 là mưa ổn định nhất,
còn các tháng khác đặc biệt là tháng 7 và tháng 8 số ngày mưa và lượng mưa
quả kinh tế rất cao so với các loại cây trồng khác.
Số liệu điều tra của Trường Đại học Cần Thơ tháng 12/1992 cho thấy
lãi thuần trên 1 ha quýt là 82,4 triệu đồng, cam đạt 54,6 triệu đồng, chanh
43,7 triệu và bưởi 21 triệu đồng.
Nhìn chung, vùng Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều ưu thế về điều
kiện khí hậu nhất là chế độ nhiệt ổn định, ôn hòa, khả năng mở rộng diện tích
cam quýt còn lớn, có tập đoàn giống phong phú, đa dạng, nhiều giống hiện tại
được coi là những giống tốt, cho năng suất cao, cho hiệu quả kinh tế lớn.
13
Tuy nhiên, vùng Đồng bằng sông Cửu Long còn có những hạn chế nhất
định, đó là:
- Chế độ nhiệt ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long cao, ôn hòa trong
suốt cả năm cho sinh trưởng của cam quýt, song do không có mùa Đông lạnh,
biên độ nhiệt ngày đêm những tháng quả chín ngắn, nên khả năng hình thành
các sắc tố anthoxyan ở vỏ cam quýt kém, mã quả xấu, khi chín vỏ quả vẫn
còn xanh, cần phải có công nghệ degreening sau thu hoạch thì quả mới có mã
đẹp. Cũng do nhiệt độ cao, nên quả thường nhiều hạt, tỷ lệ xơ bã cao, vách
múi dai.
- Đất phù sa là loại đất tốt thích hợp với cam quýt, sống ven các sông
Tiền, sông Hậu hoặc các cù lao mạch nước ngầm cao gây cản trở tới việc ăn
sâu của rễ cam quýt và ảnh hưởng tới tuổi thọ của chúng.
- Sâu bệnh sẽ phát triển rất nhanh, do vậy chi phí cho công tác bảo vệ
thực vật, phòng trừ sâu bệnh rất tốn kém.
2.3.3.2. Vùng khu IV cũ
Gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh trải dài từ 18°00’ - 20°30’
vĩ độ Bắc. Trọng điểm trồng cam quýt vùng này là vùng Phủ Quỳ - Nghệ An,
gồm một cụm gồm các nông trường chuyên trồng cam, với diện tích năm
Phủ Quỳ vẫn thường không ổn định.
Vấn đề đặt ra ở vùng sản xuất cam ở vùng Phủ Quỳ là cần phải đầu tư
thâm canh, áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật mới, để hạn chế được những
tác hại do thời tiết, khí hậu sinh ra. Mặt khác, việc thay đổi cơ cấu giống cũng
rất cần thiết, bởi vì từ trước tới nay vùng Phủ Quỳ sản xuất cam là chính. Ít
chú ý tới các loại khác trong họ cam (Bùi Huy Đáp, 1960) [4].
2.3.3.3. Vùng miền núi phía Bắc
Gồm các tỉnh nằm trong dải vĩ độ từ 22 - 23 vĩ độ Bắc như: Tuyên
Quang, Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn và Thái
Nguyên, điều kiện khí hậu hoàn toàn khác với 2 vùng kể trên.
15
Về điều kiện khí hậu, do vị trí địa lí nằm sát vành đai á nhiệt đới, lại có
địa hình đồi núi và độ cao so với mặt nước biển tương đối cao, cho nên điều
kiện khí hậu có mùa Đông lạnh và mùa Hè tương đối nóng. Nhiệt độ trung
bình năm khoảng 21 - 22 °C, nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất (tháng 1) từ
14 - 15 °C, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất (tháng 7) từ 27 - 28 °C. Tuy
nhiên do ảnh hưởng của địa hình ở mỗi tỉnh và mỗi địa phương trong tỉnh
khác nhau cũng gây nên sự biến đổi phức tạp về điều kiện khí hậu. Đây là một
trong những khó khăn đối với việc bố trí cơ cấu giống cây trồng ở các tỉnh
miền núi phía Bắc.
Lượng mưa trung bình ở các tỉnh miền núi phía Bắc từ 1.600 - 1.800
mm. Riêng trung tâm Bắc Quang lượng mưa rất lớn từ 2.500 - 3.200 mm. Tuy
nhiên, sự phân bố của mưa không đều, lượng mưa phần lớn tập trung vào các
tháng mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10, các tháng khác lượng mưa không
đáng kể. Đặc biệt ở miền núi phía Bắc (trừ vùng Đông Bắc) ít bão và chỉ bị
ảnh hưởng của bão (Bùi Huy Đáp, 1960) [4].
Đất đai rất đa dạng, gồm các loại đất Feralit phát triển trên đá biến chất
An hoặc vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Mới chỉ có một số vùng tương đối
tập trung trồng nhiều cam quýt đó là: Bắc Sơn (Lạng Sơn) - khoảng trên 500
ha, Hàm Yên (Tuyên Quang) - trên 2000 ha; Bắc Quang (Hà Giang) - trên
2000 ha.
+ Địa hình dốc, giao thông đi lại khó khăn, hạn chế nhiều đến việc mở
rộng vùng sản xuất cam làm hàng hóa.
+ Việc áp dụng khoa học kĩ thuật mới vào sản xuất gặp nhiều khó khăn
do trình độ dân trí còn thấp, tính thích ứng với nền kinh tế hàng hóa còn chậm.
Sản xuất chủ yếu theo lối kinh nghiệm, thường chỉ độc canh một
giống, nên dễ bị ứ đọng sản phẩm, sâu bệnh phát sinh gây hại nhiều, công
tác tuyển chọn nhân giống chưa được chú trọng dẫn đến sự thoái hóa giống,
phẩm chất ngày càng xuống cấp.
17
Khắc phục những trở ngại trên, phát huy thế mạnh của các tỉnh miền
núi phía Bắc về điều kiện tự nhiên khí hậu để sản xuất hàng hóa quả có múi,
chỉ có thể làm từng bước và bắt đầu từ việc nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ
kỹ thuật mới, đặc biệt là những tiến bộ kỹ thuật về giống vào những vùng sản
xuất có kinh nghiệm, trên cơ sở đó phát triển ra các vùng khác.
2.4. Một số đặc điểm thực vật học của cam quýt
2.4.1. Bộ rễ
Nhìn chung cam quýt có bộ rễ ăn nông. Theo Ekimop (Nga) thì biểu bì
của rễ non có nấm cộng sinh. Nấm có tác dụng tốt cho rễ cam quýt như vai trò
của lông hút với các cây trồng khác. Sự phân bố của rễ cam quýt phụ thuộc
vào đặc tính của giống, mực nước ngầm, chế độ canh tác, chăm bón, nhưng
nhìn chung rễ cam quýt ăn nông từ 0 - 30 cm. Bộ rễ cam quýt hoạt động mạnh
vào 3 thời kì:
+ Trước khi ra cành Xuân (từ tháng 2 - 3).