Phân tích ảnh hưởng của tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và vòng quay tài sản đến ROE của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh - Pdf 55

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN NHƢ THANH

PHÂN TÍCH ẢNH HƢỞNG CỦA TỶ SUẤT LỢI NHUẬN
TRÊN DOANH THU VÀ VÕNG QUAY TÀI SẢN ĐẾN
ROE CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO
DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01

Kon Tum - 2019


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS.TS. ĐƢỜNG NGUYỄN HƢNG

Phản biện 1: PGS.TS. Hoàng Tùng
Phản biện 2: PGS.TS. Huỳnh Đức Lộng

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
vào ngày 9 tháng 3 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

và vòng quay tài sản đến ROE của các công ty, thông qua đó nhằm rút


2
ra được các hàm ý và đề xuất về chiến lược quản trị doanh thu, chi phí
của công ty nhằm đem lại hiệu quả hoạt động của công ty tốt nhất.

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Ảnh hưởng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và vòng quay tài
sản đến ROE của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng
khoán thành phố Hồ Chí Minh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: phân tích ảnh hưởng tỷ suất lợi nhuận trên doanh
thu và vòng quay tài sản đến ROE của các công ty niêm yết trên sở
giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
- Về không gian: các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng
khoán thành phố Hồ Chí Minh.
- Thời gian nghiên cứu: (2015 đến 2017).
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp mô tả, thống kê
- Phương pháp phân tích mô hình
Dupont - Phương pháp t-test
5. Bố cục của đề tài
Chương 1. Cơ sở lý luận về phân tích ảnh hưởng tỷ suất lợi
nhuận trên doanh thu và vòng quay tài sản đến ROE của các công ty
niêm yết
Chương 2. Phân tích ảnh hưởng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
và vòng quay tài sản đến ROE của các công ty niêm yết trên sở giao
dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Hiệu quả kinh doanh (HQKD) là một đại lượng so sánh: So
sánh giữa kết quả đầu vào và đầu ra, so sánh giữa chi phí kinh doanh
bỏ ra và kết quả kinh doanh thu được. Nâng cao HQKD là làm cho


4
các chỉ tiêu đo lường HQKD của DN tăng lên và mức độ đạt được
các mục tiêu định tính theo hướng tích cực.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
a. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời được các DN quan tâm
sử dụng bởi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất mà các DN hướng tới.
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận/Doanh thu tiêu
thụ sản phẩm
- Tỷ suất lợi nhuận của tài sản = Lợi nhuận/Tổng tài sản
- Tỷ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận/Vốn chủ sở
hữu
b. Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản
Hiệu suất sử dụng tài sản được thể hiện bằng việc sử dụng ít tài
sản để tạo ra nhiều lợi ích hoặc giảm thời gian một vòng quay của tài
sản... Để đánh giá hiệu suất sử dụng tổng tài sản của DN, người ta
thường sử dụng chỉ tiêu phản ánh số vòng quay của tài sản (sức sản
xuất của tài sản).
Đối với tài sản cố định, các chỉ tiêu thường được sử dụng là sức
sản xuất của tài sản cố định; suất hao phí của tài sản cố định. Đối với
tài sản ngắn hạn, các DN thường sử dụng số vòng quay của tài sản
ngắn hạn (tháng, quý, năm); hệ số đảm nhiệm của tài sản ngắn hạn
và thời gian của một vòng quay tài sản để đánh giá. Cụ thể:
- Số vòng quay của tài sản = Tổng doanh thu thuần/Tổng tài sản
bình quân

Thứ ba, tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng chi phí.
1.3. TỔNG QUAN VỀ TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN DOANH
THU, HỆ SỐ VÕNG QUAY TÀI SẢN VÀ CHỈ TIÊU ROE CỦA
CÁC CÔNG TY
1.3.1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)


6
a. Định nghĩa
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) (Tỷ suất sinh lời trên
doanh thu, Tỷ Suất sinh lời của doanh thu, Hệ số lãi ròng) là một tỷ
số tài chính dùng để theo dõi tình hình sinh lợi của công ty cổ phần.
Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho cổ đông và
doanh thu của công ty.
b. Công thức
Tỷ số lợi nhuận

= 100 x

trên doanh thu (ROS)

Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu

1.3.2. Vòng quay tổng tài sản (AT)
Vòng quay tổng tài sản (AT)

=

Doanh thu thuần

như sau:
RO

=

E

Lợi nhuận
sau thuế

Doanh thu
thuần

x

Doanh thu
thuần

Tổng tài sản
bình quân

Tổng tài sản
bình quân

x

Vốn chủ sở hữu
bình quân

Hay

dung liên quan đến phân tích báo cáo tài chính dựa trên mối quan hệ
giữa các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, đó là: Phân tích mối quan hệ
tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, vòng quay tài sản và tỷ số lợi nhuận
sau thuế trên vốn chủ sở hữu. Từ đó làm cơ sở để thực hiện đề tài.


8
CHƢƠNG 2
PHÂN TÍCH ẢNH HƢỞNG TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN
DOANH THU VÀ VÒNG QUAY TÀI SẢN ĐẾN ROE CỦA
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ
GDCK TP HCM
2.1.1. Tổng quan về sàn giao dịch chứng khoán thành phố
Hồ Chí Minh
2.1.2. Tổng quan các công ty niêm yết trên Sàn giao dịch
chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
a. Số lượng công ty mỗi nhóm ngành

Biểu đồ 2.1. Số lượng công ty mỗi nhóm ngành niêm yết


9
b. Quy mô tổng tài sản bình quân mỗi nhóm ngành

Biểu đồ 2.2. Tổng tài sản bình quân từng
ngành c. Lợi nhuận sau thuế bình quân mỗi nhóm
ngành


Giả thuyết H2: Các công ty có thời gian niêm yết dài thì có
ROE cao hơn các công ty có thời gian niêm yết ngắn.
Giả thuyết H2a: Các công ty có thời gian niêm yết dài thì có
ROS cao hơn các công ty có thời gian niêm yết ngắn.
Giả thuyết H2b: Các công ty có thời gian niêm yết dài thì có AT
cao hơn các công ty có thời gian niêm yết ngắn.
Giả thuyết H3: Các công ty có tỷ trọng đầu tư TSCĐ lớn thì có
ROE cao hơn các công ty có tỷ trọng đầu tư TSCĐ nhỏ.
Giả thuyết H3a: Các công ty có tỷ trọng đầu tư TSCĐ lớn thì có
ROS cao hơn các công ty có tỷ trọng đầu tư TSCĐ nhỏ.
Giả thuyết H3b: Các công ty có tỷ trọng đầu tư TSCĐ lớn thì có
AT cao hơn các công ty có tỷ trọng đầu tư TSCĐ nhỏ.
Giả thuyết theo cấp độ ROE (cấp độ chi tiết):
Giả thuyết H11: Trong các công ty có quy mô nhỏ, có sự khác
biệt thực sự về ROE giữa các công ty có ROE thấp và các công ty có
ROE cao.
Giả thuyết H11a: Trong các công ty có quy mô nhỏ, có sự khác
biệt thực sự về ROS giữa các công ty có ROE thấp và các công ty có
ROE cao.
Giả thuyết H11b: Trong các công ty có quy mô nhỏ, có sự khác
biệt thực sự về AT giữa các công ty có ROE thấp và các công ty có
ROE cao.


12
Giả thuyết H12: Trong các công ty có quy mô lớn, có sự khác
biệt thực sự về ROE giữa các công ty có ROE thấp và các công ty có
ROE cao.
Giả thuyết H12a: Trong các công ty có quy mô lớn, có sự khác
biệt thực sự về ROS giữa các công ty có ROE thấp và các công ty có

dựng và bất động sản là 74 công ty.
c. Phân nhóm các công ty
Sử dụng Hàm Percentile.exc để xác định phân nhóm các chỉ
tiêu ROE, quy mô công ty, thời gian niêm yết, mức độ đầu tư tài sản
cố định.
Kết quả phân tích khi sử dụng hàm Percentile.exe:
- Phân nhóm ROE của toàn mẫu nghiên cứu:
+ Kết quả PERCENTILE.EXC ROE của 288 mẫu
+ Mốc phân tích có ý nghĩa
- Phân nhóm công ty theo quy mô công ty trong mỗi ngành
Nhóm ngành sản xuất:
Nhóm ngành xây dựng và bất động sản:
- Phân nhóm công ty theo thời gian niêm yết trong mỗi ngành
Nhóm ngành sản xuất:
Nhóm ngành xây dựng và bất động
sản: d. Phương pháp thống kê
Kiểm định Independent-Samples T-Test là phép kiểm định giả
thuyết về trung bình của tổng thể, được dùng trong trường hợp ta
muốn kiểm định giả thuyết về sự bằng nhau của 2 trung bình tổng
thể dựa trên 2 mẫu độc lập rút từ 2 tổng thể này.
Trong kiểm định Independent-Samples T-Test ta có 1 biến định
lượng để tính trung bình và 1 biến định tính dùng để chia nhóm ra so
sánh.
Các bước khi thực hiện kiểm định Independent-SamplesT-Test
bao gồm:
+ Bước 1: Đặt giả thuyết Ho: “Giá trị trung bình của 2 biến tổng
thể là như nhau”.
+ Bước 2: Thực hiện kiểm định Independent-Samples T-Test



ra:
Giả thuyết H1: Các công ty có quy mô lớn (QMDN > 2.605 tỷ)
thì có ROE cao hơn các công ty có quy mô nhỏ (QMDN < 1.017 tỷ).
Giả thuyết H1a: Các công ty có quy mô lớn (QMDN > 2.605 tỷ) thì
có ROS cao hơn các công ty có quy mô nhỏ (QMDN < 1.017 tỷ).
Giả thuyết H1b: Các công ty có quy mô lớn (QMDN > 2.605
tỷ) thì có AT cao hơn các công ty có quy mô nhỏ (QMDN < 1.017
tỷ).
+ Kết quả kiểm định Independent Samples Test:
Giả thuyết H1: Tại kiểm định Levene's Test for Equality of


15
Variances Sig. > 0,05, chấp nhận giả thuyết H1: phương sai giữa 2
nhóm đối tượng là không khác nhau, ta sử dụng kết quả kiểm định t
ở phần Equal variances assumed. Tại kiểm định t ở phần Equal
variances assumed Sig. > 0,05, không có sự khác biệt có ý nghĩa về
trung bình của 2 tổng thể, không có ý nghĩa thống kê.
- Đối với nhóm ngành xây dựng và bất động sản
+ Các giả thuyết được lập ra:
Giả thuyết H1: Các công ty có quy mô lớn (QMDN > 4.699 tỷ)
thì có ROE cao hơn các công ty có quy mô nhỏ (QMDN < 1.331 tỷ).
Giả thuyết H1a: Các công ty có quy mô lớn (QMDN > 4.699 tỷ)
thì có ROS cao hơn các công ty có quy mô nhỏ (QMDN < 1.331 tỷ).
Giả thuyết H1b: Các công ty có quy mô lớn (QMDN > 4.699
tỷ) thì có AT cao hơn các công ty có quy mô nhỏ (QMDN < 1.331
tỷ).
+ Kết quả kiểm định Independent Samples Test:
Qua bảng số liệu trên, ta thấy:
Giả thuyết H1: Tại kiểm định Levene's Test for Equality of

Variances Sig. > 0,05, chấp nhận giả thuyết H11a: phương sai giữa 2
nhóm đối tượng là không khác nhau, ta sử dụng kết quả kiểm định t
ở phần Equal variances assumed. Tại kiểm định t ở phần Equal
variances assumed Sig. < 0,05, có sự khác biệt có ý nghĩa về trung
bình của 2 tổng thể, có ý nghĩa thống kê.
Giả thuyết H11b: Tại kiểm định Levene's Test for Equality of
Variances Sig. > 0,05, chấp nhận giả thuyết H11b: phương sai giữa 2
nhóm đối tượng là không khác nhau, ta sử dụng kết quả kiểm định t
ở phần Equal variances assumed. Tại kiểm định t ở phần Equal
variances assumed Sig. < 0,05, có sự khác biệt có ý nghĩa về trung
bình của 2 tổng thể, có ý nghĩa thống kê.
- Đối với ngành xây dựng và bất động sản
+ Các giả thuyết được lập ra:
Giả thuyết H11: Trong các công ty có quy mô nhỏ (QMDN

sự chi phối của yếu tố thời gian niêm yết
a. Phân tích ảnh hưởng của ROS và AT đến ROE ở cấp độ
tổng hợp
- Đối với nhóm ngành sản
xuất + Các giả thuyết được lập
ra:
Giả thuyết H2: Các công ty có thời gian niêm yết dài (TGNY >
10 năm) thì có ROE cao hơn các công ty có thời gian niêm yết ngắn
(TGNY < 7 năm).
Giả thuyết H2a: Các công ty có thời gian niêm yết dài (TGNY >
10 năm) thì có ROS cao hơn các công ty có thời gian niêm yết ngắn
(TGNY < 7 năm).
Giả thuyết H2b: Các công ty có thời gian niêm yết dài (TGNY
> 10 năm) thì có AT cao hơn các công ty có thời gian niêm yết ngắn
(TGNY < 7 năm).
b. Phân tích ảnh hưởng của ROS và AT đến ROE theo cấp độ
ROE
Đối với các công ty có thời gian niêm yết
ngắn - Đối với nhóm ngành sản xuất
+ Các giả thuyết được lập ra:
Giả thuyết H21: Trong các công ty có thời gian niêm yết ngắn
(TGNY < 7 năm) có sự khác biệt thực sự về ROE giữa các công ty
có ROE thấp (ROE < 10) và các công ty có ROE toàn sàn cao (ROE
> 17).


19
Giả thuyết H21a: Trong các công ty có thời gian niêm yết ngắn
(TGNY < 7 năm) có sự khác biệt thực sự về ROS giữa các công ty có
ROE thấp (ROE < 10) và các công ty có ROE cao (ROE > 17).

20
(TTTSCĐĐT > 30,25%) thì có ROS cao hơn các công ty có tỷ trọng
đầu tư TSCĐ nhỏ (TTTSCĐĐT < 19,12%)
Giả thuyết H3b: Các công ty có tỷ trọng TSCĐ đầu tư lớn
(TTTSCĐĐT > 30,25%) thì có AT cao hơn các công ty có tỷ trọng
đầu tư TSCĐ nhỏ (TTTSCĐĐT < 19,12%)
b. Phân tích ảnh hưởng của ROS và AT đến ROE theo cấp độ
ROE
Đối với các công ty có mức độ đầu tư TSCĐ thấp
- Đối với ngành sản xuất
+ Các giả thuyết được lập ra:
Giả thuyết H31: Trong các công ty có tỷ trọng tài sản cố định
đầu tư thấp (TTTSCĐĐT < 19,12%) có sự khác biệt thực sự về ROE
giữa các công ty có ROE thấp (ROE < 10) và các công ty có ROE
cao (ROE > 17).
Giả thuyết H31a: Trong các công ty có tỷ trọng tài sản cố định
đầu tư thấp (TTTSCĐĐT < 19,12%) có sự khác biệt thực sự về ROS
giữa các công ty có ROE thấp (ROE < 10) và các công ty có ROE
cao (ROE > 17).
Giả thuyết H31b: Trong các công ty có tỷ trọng tài sản cố định
đầu tư thấp (TTTSCĐĐT < 19,12%) có sự khác biệt thực sự về AT
giữa các công ty có ROE thấp (ROE < 10) và các công ty có ROE
cao (ROE > 17).
- Đối với nhóm ngành xây dựng và bất động
sản + Các giả thuyết được lập ra:
Giả thuyết H31: Trong các công ty có tỷ trọng tài sản cố định
đầu tư thấp (TTTSCĐĐT 17).
Giả thuyết H31a: Trong các công ty có tỷ trọng tài sản cố định

tích. Từ đó tổng hợp những giả thuyết được chấp nhận để đưa ra
những tổng kết chung và đưa ra những hàm ý nghiên cứu tại Chương
3.


22
CHƢƠNG 3
HÀM Ý VÀ CÁC ĐỀ XUẤT TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. HÀM Ý TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.1. Kết quả nghiên cứu
a. Đối với giả thuyết theo cấp độ tổng hợp
Trong kết quả phân tích về giả thuyết ở cấp độ tổng hợp, qua
kết quả phân tích 02 nhóm nghành chính ta thấy hầu hết các giả
thuyết đều không có ý nghĩa thống kê, điều đó chứng tỏ ảnh hưởng
của chỉ tiêu ROS, AT đến ROE ở các thiết lập về quy mô, thời gian
niêm yết và mức độ đầu tư tài sản cố định không rõ rệt, không thể
làm tiền đề để dựa vào đó đánh giá nên tập trung vào chỉ tiêu ROS
hay AT để làm tăng ROE.
Tuy nhiên trong phân tích cấp độ tổng hợp, đánh giá về thiết lập
đầu tư tài sản cố định vẫn có ý nghĩa thống kê trong nhóm ngành sản
xuất. Các công ty trong nhóm ngành sản xuất có tỷ trọng TSCĐ đầu
tư lớn (TTTSCĐĐT > 30,25%) thì có sự khác biệt về chỉ số AT cao
hơn các công ty có tỷ trọng đầu tư TSCĐ nhỏ (TTTSCĐĐT
30,25%) sẽ gia tăng chỉ số ROE của công ty.
b. Đối với giả thuyết theo cấp độ chi tiết
Khi lập giả thuyết tác giả đưa ra giả thuyết theo mức độ phân
chia ROE tổng các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán
thành phố HCM. Giả thuyết ROE được lập ra nhằm mục đích xác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status