BCTT tại bệnh viện nhi đồng thành phố cần thơ - Pdf 55

MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................... 2
GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT VỀ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG.................................................8
I. HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ:....................................................................8
1.

Thành phần của hội đồng thuốc:.............................................................................8

2.

Chức năng và nhiệm vụ của hội đồng thuốc:..........................................................9

II. TỔ CHỨC KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN:.............................................................10
1.

Sơ đồ tổ chức khoa dược:.....................................................................................10

2.

Hoạt động của khoa dược:....................................................................................12

a.

Sơ đồ quy trình cấp phát thuốc đến các khoa phòng:............................................12

b.

Mối liên hệ giữa Khoa Dược với các phòng trong bệnh viện:..............................12

c.


IV. CÁC BƯỚC TRONG QUY TRÌNH NHẬP, XUẤT THUỐC-Y DỤNG CỤ
HÓA CHẤT TẠI KHOA DƯỢC:................................................................................19
1. Các bước trong quy trình nhập thuốc:..................................................................19
2.

Các bước trong quy trình xuất thuốc:...................................................................20

V. VAI TRÒ QUAN TRỌNG CỦA NGƯỜI DƯỢC SĨ BỆNH VIỆN TRONG VIỆC
HƯỚNG DẪN BỆNH NHÂN SỬ DỤNG THUỐC AN TOÀN, HỢP LÝ, HIỆU QUẢ
VÀ KINH TẾ:.............................................................................................................. 20
VI. THÁI ĐỘ GIAO TIẾP VỚI BỆNH NHÂN:......................................................21
VII. XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC:................................................................21
DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ.............22
VIII. KẾT LUẬN CHUNG VÀ NHẬN XÉT:.........................................................37
I. CÁC KĨ NĂNG GIAO TIẾP CẦN CÓ TRONG MÔI TRƯỜNG BỆNH
VIỆN:................................................................................................................... 37
1.
Những việc phải làm đối với người đến khám bệnh:...................................37
2.

Những việc phải làm đối với người bệnh điều trị nội trú:...........................37

3.

Những việc phải làm đối với người bệnh ra viện hoặc chuyển tuyến:.........37

4.

Những việc không được làm.......................................................................38


……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
CầnThơ, ngày…..tháng…..năm…


LỜI CẢM ƠN
Kính gửi:

Ban giám hiệu trường Đại Học Tây Đô
Giáo viên hướng dẫn Đoàn Thanh Vy

Lời đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô, anh
chị trong khoa Dược - Bệnh viện Nhi Đồng Thành Phố Cần Thơ vì đã cho
chúng em một kì thực tập bổ ích, ý nghĩa và nhiều kỉ niệm.
Sau thời gian 3 tuần thực tập tại Khoa Dược - Bệnh viện Nhi Đồng
Thành Phố Cần Thơ, đó là khoảng thời gian ngắn cho em có thể vận dụng một
phần lý thuyết được học từ giảng đường đại học để đưa vào ứng dụng thực tế
tại khoa dược bệnh viện. Dù là ngành nghề nào đi chăng nữa, học luôn đi đôi
với hành. Trên thực tế, việc học lý thuyết và thực hành ở trường cũng chỉ là

tới và trong sự nghiệp sau này.
Em xin chân thành cảm ơn và xin kính chúc đến quý thầy cô, anh
chị một cuộc sống dồi dào sức khỏe!

5


GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT VỀ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG

Bệnh viện Nhi Đồng được thành lập ngày 13 tháng 9 năm 1979 là bệnh hạng 1
chuyển nghành Nhi khoa, khám và điều trị chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho trẻ em dưới
15 tuổi tại thành phố Cần Thơ và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, với qui mô 500
giường bệnh, 20 khoa lâm sàng và cận lâm sàng, 7 phòng chức năng, cao 9 tầng, với
tổng diện tích gần 14.000 m2, trong đó 68% là sân vườn, cây xanh. Được biết trong
những năm qua, bệnh viện Nhi đồng thành phố Cần Thơ luôn phấn đấu, phát huy thực
hiện tốt các chủ trương, đường lối của Đảng và nhà nước và đạt được những thành tích
cao trong nhiều năm. Bên cạnh đó công tác thăm khám chữa bệnh được quan tâm và
đầu tư các trang thiết bị hiện đại, nâng cao chuyên môn của Bác sĩ, Dược sĩ... có các
khoa chuyên sâu: sơ sinh, hô hấp, vật lý trị liệu, ngoại nhi, xét nghiệm... nhờ đó chất
lượng điều trị được nâng lên ngày càng cao. Trong những năm qua bện viện có 42
công trình nghiên cứu khoa học, thực hiện 2 tập kĩ yếu nghiên cứu khoa học với trên
40 đề tài có giá trị. Ngoài ra bệnh viện còn hợp tác với các tổ chức quốc tế : VMA,
BASAID, CASCODEM, PHYSIO ( Thụy sĩ )... và các bệnh viện nhi khu vực phía
Nam. Bệnh viện Nhi đồng thành phố Cần Thơ ngày càng khẳng định được sự uy tín,
sự tin yêu của người bệnh và các đồng nghiệp trên khắp cả nước.

6


I.


7


II.

TỔ CHỨC KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN:
1. Sơ đồ tổ chức khoa dược:

TRƯỞNG KHOA DƯỢC
DS.CK I. TẠ NGỌC ĐIỆP

PHÓ KHOA
DS.CK I. NGUYỄN THỊ THU
VÂN

PHÒNG
NGHIỆP VỤ
DƯỢC
DS. Thanh Vy
DSTH. Thúy Lý
DSTH. Mộng
Thắm

DSTH.
Hoàng yến
DSTH. Thu
Hằng

THỐNG

Kh
o
chẵ
n

Kh
o
nội
trú

DSTH
Thanh
Tùng

DSTH. Đức
Hoàng
DSTH.
M.P.T.Linh
DSTH.Trần
Thảo
DSTH.Thúy
Ngân
DSTH.K.Phư
ợng

8

DƯỢC LÂM SÀNG
VÀ THÔNG TIN
DƯỢC

DSTH.
Mộng yến


Chức năng và nhiệm vụ của khoa dược:
* Chức năng:
Khoa dược là một khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám
đốc bệnh viện. Khoa dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc
bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp
đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và giám sát thực hiện sử dụng thuốc an
toàn, hợp lý nâng cao chất lượng điều trị trong các cơ sở khám, chữa bệnh.
* Nhiệm vụ:


Lập kế hoạch cung cấp và

đảm bảo số lượng, đúng chất lượng thuốc thông thường và thuốc chuyên
khoa, hóa chất, sinh phẩm, vật tư y tế, khi y tế cho điều trọ và thử nghiệm
lâm sàng nhằm đáp ứng ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu
khám, chữa bệnh khác ( phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa).


Quản lý, theo dõi việc

nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị cả các nhu cầu đột xuất khác
khi có yêu cầu; giám sát việc sử dụng thuốc, hóa chất, sinh phẩm, vật tư tiêu
hao, vật tư y tế thay thế hợp lý, an toàn trong bệnh viện.


Đầu mối tổ chức, triển


Phối hợp với kho cận lâm

sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc
an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng
sinh trong bệnh viện.
9




Tham gia chỉ đạo các

tuyến.


Tham gia hội chẩn khi yêu

cầu.


Tham gia theo dõi, quản

lý kinh phí sử dụng thuốc.


Quản lý chuyên môn về

hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện phù hợp với quy định về sử dụng thuốc
an toàn, hợp lý cho công tác khám chữa bệnh của bệnh viện.

Khoa Dược gắn kết chặt chẽ với các khoa phòng trong bệnh viện, cung ứng
kịp thời thuốc, vật tư y tế, y cụ cho các khoa để đáp ứng cho nhu cầu khám
chữa bệnh, hỗ trợ nhau cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ. Sự phối hợp này đảm
bảo cho Khoa Dược luôn thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của khoa dược.
c. Cách quản lý và cấp phát thuốc tại kho chẵn:
Kho chẵn được thiết kế gồm 4 kho: 2 kho thuốc, 1 kho hóa chất, 1 kho vật
tư y tế.
* Nhập kho :
+ Mỗi năm tổ chức đấu thầu 1 lần, sẽ mua thuốc từ những công ty trúng
thầu.
+ Mỗi tháng dự trù số lượng đến các công ty, công ty sẽ gửi hàng kèm hóa
đơn chứng từ, kho dược kiểm nhập. Sau khi kiểm nhập xong, phòng thống
kế đánh lệnh nhập hàng vào kho chẵn.
+ Sau khi dự trù ở các kho được duyệt, phòng thống kê đánh lệnh nhập kho.
* Xuất kho:
Cuối tháng sẽ kiểm kê báo cáo số lượng tồn kho. Đối với thuốc gây nghiện
mỗi tháng ngày 25 tây phải báo cáo số lượng tồn kho. Duyệt số lượng sử
11


-

-

-

dụng 1 năm 1 lần đối với thuốc gây nghiện. Nếu hết thuốc gây nghiện đột
xuất trước thời hạn thì làm dự trù bổ sung và đơn giải trình.
d. Cách quản lý và cấp phát thuốc tại kho lẻ:
Sau khi bác sỹ khám bệnh ghi hồ sơ bệnh án xong, điều dưỡng tổng hợp y lệnh


Bệnh nhân

13


e. Cách quản lý tại kho bảo hiểm y tế và sơ đồ cấp phát thuốc bảo hiểm y
tế:


Quản lý:

- Hoạt động: từ phòng nhận bệnh, phòng khám, phòng tài vụ, phòng bảo
hiểm, phòng vi tính.
- Kho gần giống kho lẻ, nhận thuốc sự trù từ kho chẵn, 1 tháng dự trù
khoảng 4 lần.
- Dược sĩ đại học : chịu trách nhiệm quản lý chung, tư vấn cho bác sĩ.
- Dược sĩ trung học – dược tá: phát và kiểm thuốc.
- Kế toán trung cấp: dự trù, thống kê báo cáo thuốc hàng tháng, tổng kiểm
kê vào mỗi cuối tháng.


Cấp phát thuốc theo quy

trình:
- Bệnh nhân đăng kí khám bệnh tại quầy tiếp đón để nhận 1 số bệnh án.
- Khám bệnh ở phòng khám bác sĩ.
- Bệnh nhân giữ phiếu lãnh thuốc xuống phòng tài vụ đóng tiền.
Tài vụ chuyển những phiếu đã đóng tiền cho phòng phát thuốc.
- Phòng có nhiệm vụ kiểm thuốc, giao thuốc đúng người bệnh.

-Bệnh nhân kí tên vào
bản kê
-Kiểm tra thuốc và sổ
trước khi rời khòi quầy

15

Bảo hiểm y tế học
sinh:
-Phí < 172 500đ
thì miễn phí 100%
-Phí > 172 500đ
đóng 20% trên
tổng chi phí khám
và tiền thuốc, cận
lâm sàng


f. Các quy chế về dược chính:
- Hằng năm kiểm kho định kì vào ngày 25 tây của tháng: kho tân dược,
đông dược thành phẩm, kho dược liệu, quầy cấp phát sự nghiệp, nhà thuốc
bệnh viện.
- Hàng quý kiểm kho y cụ, hóa chất vào ngày 25 cuối tháng của quý đó
- Hàng quý, 6 tháng và cuối năm, kết hợp với phòng KHTH, điều dưỡng
trưởng, ban giám đốc, kiểm tra dược chính của các khoa phòng chuyên môn.
- Hàng năm xây dựng và bổ sung danh mục thuốc chủ yếu sử dụng trong
bệnh viện.
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quyết định số 04/2008/QĐ – BYT
về quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú.
- Tổ chức đấu thầu thuốc, dược liệu dùng đúng nguyên tắc, đảm bảo chất

 Phân theo nhóm dược lý của thuốc.
 Thuốc, y dụng cụ để riêng.
 Yêu cầu về kho thuốc cần đảm bảo nguyên tắc thực hành tốt bảo quản
thuốc.
 Yêu cầu về vị trí và thiết kế:
16


 Kho thuốc được bố trí ở nơi cao ráo, an toàn, thuận tiện cho việc xuất,
nhập, vận chuyển và bảo vệ.
 Đảm bảo vệ sinh chống nhiễm khuẩn.
 Diện tích kho cần đủ rộng để đảm bảo việc bảo quản thuốc đáp ứng với
yêu cầu của từng mặt hàng thuốc.
 Kho hóa chất (pha chế, sát khuẩn) bố trí ở khu vực riêng.
 Yêu cầu về trang thiết bị.
 Trang bị tủ lạnh để bảo quản thuốc có yêu cầu nhiệt độ thấp.
 Kho có quạt thông gió, điều hòa nhiệt độ, nhiệt kế, ẩm kế, máy hút ẩm.
 Các thiết bị dùng để theo dõi điều kiện bảo quản phải được hiệu chuẩn
định kỳ.
 Có đủ giá, kệ, tủ để xếp thuốc; khoảng cách giữa các giá, kệ đủ rộng để
vệ sinh và xếp dỡ hàng.
 Đủ trang thiết bị cho phòng cháy, chữa cháy (bình chữa cháy, thùng cát,
vòi nước).
 Có sổ theo dõi công tác bảo quản, kiểm soát, sổ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm
tối thiểu 2 lần (sáng, chiều) trong ngày và theo dõi xuất, nhập sản phẩm.
 Tránh ánh sáng trực tiếp và các tác động khác từ bên ngoài.
 Thuốc, hóa chất, vắc xin, sinh phẩm được bảo quản đúng yêu cầu điều
kiện bảo quản do nhà sản xuất ghi trên nhãn hoặc theo yêu cầu của hoạt chất
(với các nhà sản xuất không ghi trên nhãn) để đảm bảo chất lượng của sản
phẩm.

 Thường xuyên kiểm tra số lô, hạn dùng: kiểm tra mỗi lần kiểm kê cuối
tháng.
IV.
CÁC BƯỚC TRONG QUY TRÌNH NHẬP, XUẤT THUỐC-Y DỤNG
CỤ HÓA CHẤT TẠI KHOA DƯỢC:
1. Các bước trong quy trình nhập thuốc:
 Việc lập dự trù được thực hiện căn cứ trên việc sử dụng thuốc ở các
khoa, các báo cáo xuất nhập tồn thuốc của kho lẻ nội trú và ngọai trú. Trong
đó dựa trên lượng nhập, lượng xuất hàng tháng để tính ra lượng tồn cuối
tháng. Lượng tồn này là cơ sở lập dự trù thuốc sao cho đảm bảo đủ thuốc sử
dụng ở kho lẻ nội trú và ngoại trú, đồng thời tồn trữ một lượng thích hợp ở
kho chẵn đủ để cấp phát cho kho lẻ khi cần.
 Tất cả các loại thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn) phải được kiểm nhập
trước khi nhập kho.
 Hội đồng kiểm nhập do Giám Đốc bệnh viện quyết định. Thành phần hội
đồng kiểm nhập gồm: Trưởng khoa Dược, Trưởng Phòng Tài chính – Kế
toán, thủ kho, thống kê dược, cán bộ cung ứng. Nội dung kiểm nhập: kiểm
tra về chủng loại, số lượng, chất lượng thuốc, hóa chất, đối với mọi nguồn
thuốc (mua, viện trợ, dự án, chương trình) trong bệnh viện theo yêu cầu sau:
 Khi kiểm nhập cần tiến hành đối chiếu giữa hóa đơn với thực tế và kết
quả thầu về các chi tiết của từng mặt hàng như: tên thuốc, tên hóa chất, nồng
18


độ (hàm lượng), đơn vị tính, quy cách đóng gói, số lượng, số lô, đơn giá,
hạn dùng, hãng sản xuất, nước sản xuất.
 Thuốc nguyên đai nguyên kiện được kiểm nhập trước, toàn bộ thuốc
được kiểm nhập trong thời gian tối đa là một tuần từ khi nhận về kho.
 Lập biên bản khi hàng bị hư hao, thừa, thiếu và thông báo cho cơ sở
cung cấp để bổ sung, giải quyết.


 Cấp phát thuốc theo nguyên tắc thuốc nhập trước xuất trước, thuốc có
hạn dùng ngắn hơn xuất trước. Chỉ được cấp phát các thuốc còn hạn sử dụng
và đạt tiêu chuẩn chất lượng.
 Vào sổ theo dõi xuất, nhập hoặc thẻ kho.
V.

VAI TRÒ QUAN TRỌNG CỦA NGƯỜI DƯỢC SĨ BỆNH VIỆN
TRONG VIỆC HƯỚNG DẪN BỆNH NHÂN SỬ DỤNG THUỐC AN
TOÀN, HỢP LÝ, HIỆU QUẢ VÀ KINH TẾ:
Tùy theo đặc thù của từng bệnh viện, mỗi bệnh viện sẽ lựa chọn khoa lâm
sàng và đối tượng người bệnh cần ưu tiên để triển khai các hoạt động thực
hành dược lâm sàng. Đối với từng người bệnh, dược sĩ lâm sàng phải thực
hiện bốn nhóm nhiệm vụ sau:
 Khai thác thông tin của người bệnh (bao gồm cả khai thác thông tin trên
bệnh án và tiến hành phỏng vấn trực tiếp người bệnh) về:
 Tiền sử sử dụng thuốc.
 Tóm tắt các dữ kiện lâm sàng và các kết quả cận lâm sàng đã có.
 Xem xét các thuốc được kê đơn cho người bệnh (trong quá trình đi buồng
bệnh cùng với bác sĩ và xem xét y lệnh trong hồ sơ bệnh án, đơn thuốc) về:
 Chỉ định.
 Chống chỉ định.
 Lựa chọn thuốc.
 Dùng thuốc cho người bệnh: liều dùng, khoảng cách dùng, thời điểm
dùng, đường dùng, dùng thuốc trên các đối tượng đặc biệt, thời gian dùng
thuốc.
 Các tương tác thuốc cần chú ý.
 Phản ứng có hại của thuốc.
Sau khi hoàn thành quá trình xem xét các thuốc được kê đơn cho người bệnh,
nếu phát hiện có vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc, dược sĩ lâm sàng trao

Nên giải quyết từng bệnh nhân, giải quyết cho xong việc với bệnh nhân

này trước khi chuyển sang bệnh nhân kế tiếp
 Phải luôn sạch sẽ và ngăn nắp

VII.



Mỉm cười hay gật đầu nhẹ để chào hỏi bệnh nhân



Tiếp nhận những thắc mắc và khiếu nại của bệnh nhân một cách

trầm tĩnh nhưng thật sự khôn khéo
XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC:
Các giai đoạn Các bước tiến hành Quản lý hành chính:
B1: Gới thiệu các khái niệm cần thiết để có được sự ủng hộ của ban Giám
đốc Bệnh viện.
B2: Thành lập HĐT&ĐT.
B3: Xây dựng các chính sách và qui trình.
Xây dựng danh mục thuốc
B4: Xây dựng hoặc lựa chọn các phát đồ điều trị.
B5: Thu thập các thông tin để đánh giá lại danh mục thuốc hiện tại.
B6:Phân tích mô hình bệnh tật và tình hình sử dụng thuốc
B7: Đánh giá lại các nhóm thuốc và xây dựng phác thảo DMTBV.
B8: Phê chuẩn danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện.
B9: Đào tạo cho nhân viên trong Bệnh viện về DMTBV, qui định và quá
trình xây dựng, quy định bổ sung hoặc loại bỏ thuốc khỏi danh mục, quy

dùng

NHÓM KHÁNG SINH UỐNG
1

pmsAmoxicilin +
claminat
Acid
250/31,25mg Clavulanic

250mg/
31,25m
g

Hộp 12 gói x Điều trị nhiễm Bột/
1g
khuẩn do các vi uống
khuẩn nhạy cảm
tai-mũi-họng,

hấp, xương-khớp,
nha khoa...

2

pmszanimex
250mg

250mg


Axetil

NHÓM KHÁNG SINH TIÊM
1

Vancomycin

Vancomycin
hydroclorid

500mg

2

Vinbrex

Tobramycin
sulfate

Ống
2ml

22

Nhiễm khuẩn, bệnh Bột pha
thận.
tiêm
Nhiễm khuẩn nặng, Dung
nhiễm khuẩn toàn dịch
thân, điều trị viêm tiêm


Hộp 4 vỉ x 7 Dự phòng và điều Uống
viên nhai
trị hen phế quản
mạn tính, viêm mũi
dị ứng.

2

Salbutamol

Salbutamol

Lọ 500 viên

3

Solmux B.pedia Salbutamol 1mg+125m/ Chai 60 ml
sus 60ml
(sulfat) + 55ml; 60ml
Carbocyste
in

4

Vinsamol

Salbutamol

2mg

s

Salbutamol

5mg/2,5m

- Điều trị cơn hen,
ngăn cơn co thắt
phế quản do gắng
sức
- Điều trị cơn hen
nặng, cơn hen ác
tính
Hộp 6 vỉ x 5 Làm giãn phế quản
ống
trong hen phế quản
mạn tính và khí
quản thũng. Ngừa
cơn hen do gắng
sức

tiêm

Khí
dung xịt
mũi

2. Thuốc chữa ho
1


ngủ.
Hộp 3 vỉ x 15 Liệu pháp phân hủy Uống
viên
chất tiết trong các
bệnh phế quản phổi
cấp và mạn tính
liên quan đến sự
tiết chất nhầy bất
thường và vận
chuyển suy giảm.
Chai 60ml

24

- Điều trị triệu Sirô/
chứng do họng và uống
phế quản bị kích
thích khi cảm lạnh
thông thường hoặc
khi hút phải chất


4

5

kích thích
- Ho không có đờm
mạn tính
Rocamex


NHÓM CHỐNG DỊ ỨNG
1

Psm-Loratadin

Loratadin

10mg

2

Clorphenirami
n

Clorphenirami 4mg
n maleat

3

Telfor

Fexofenadin

60mg

Hộp 2 vỉ x 10 Viêm mũi dị ứng, Uống
viên nén
viêm kết mạc dị
ứng, ngứa và mề


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status