MỤC LỤC
Trang
1
DANH SÁCH BẢNG
trang
2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
VP
TCYTTG
WHO
THCS
Viêm phổi
Tổ chức Y tế thế giới
World Health Organization
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
3
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
Viêm phổi (VP) là một trong những bệnh lý phổ biến nhất ở người già, người mắc các
4
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ VIÊM PHỔI
2.1.1. Định nghĩa viêm phổi
Viêm phổi là hiện tượng nhiễm trùng của nhu mô phổi bao gồm viêm phế nang, túi
phế nang, ống phế nang, tổ chức liên kết khe kẽ và tiểu phế quản tận, kèm theo tăng
tiết dịch trong phế nang gây ra đông đặc nhu mô phổi. Nguyên nhân do vi khuẩn, vius,
ký sinh vật, không do trực khuẩn lao (Ngô Quý Châu, 2012).
2.1.2. Dịch tễ học
Không kể lao phổi, các bệnh VP do vi khuẩn hiện vẫn chiếm vị trí hàng đầu trong
bệnh học phổi ở Việt Nam, cả tỷ lệ mắc bệnh lẫn tử vong. VP có thể gặp ở mọi lứa
tuổi, nhưng nhiều nhất theo cách nói của một số tác giả, vẫn là ở hai cực của cuộc
sống: Trẻ sơ sinh và người trên 60 tuổi. Một số ca đặc biệt còn gặp ở thai nhi của
những người mẹ mang thai mắc bệnh VP. Ở trẻ sơ sinh, bệnh hay gặp ở những trẻ đẻ
non, còn ở người già, từ đầu thế kỷ 20, người ta đã biết rõ nguy cơ VP sau những tình
trạng bệnh lý buộc người bệnh phải nằm lâu. Ở những lứa tuổi khác, nhất là thanh
niên, bệnh lý ít gặp hơn và thường xãy ra nhanh chóng trên những cơ thể khỏe mạnh
khi thời tiết thay đổi đột ngột. Bộ mặt của VP đã thay đổi rất nhiều ở những nước phát
triển trong vài chục năm nay, có xu hướng không điển hình, nhiều thể kéo dài, tỷ lệ tử
vong giảm hẳn, do việc áp kháng sinh rộng rãi với nhiều biện pháp hồi sức, cấp cứu
có hiệu quả và những cố gắn rất lớn trong việc cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường.
Tuy nhiên, tỷ lệ tử vong chỉ tật sự giảm hẳn ở trẻ em và trẻ sơ sinh, trong khi đó lại
tăng lên tương đối ở người già. Cùng với tiến bộ cung của thế giới, các bệnh VP do vi
khuẩn ở nước ta cũng đang có chiều hướng ngày càng giảm dần, đa dạng và không
điển hình, các VP thứ phát nhiều hơn nguyên phát. Qua thống kê hàng vạn trường hợp
khám nghiệm tử thi ở bệnh viện Bạch Mai chỉ trong vòng 10 năm trở lại đây tỷ lệ tử
vong do các bệnh VP đã từ trên dưới 40% tổng số tử vong, giảm xuống còn xấp xỉ
- Ở trẻ dưới 5 tuổi: VP được xem như viêm phổi do vi khuẩn, thường gặp là:
Streptococcus pneumoniae, Haemophilus infuenzae (là 2 nguyên nhân hàng đầu),
Branhamella catarrhalis, Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes,...
- Riêng trẻ dưới 2 tháng tuổi ngoài những nguyên nhân kể trên còn có thể gặp vi
khuẩn gram âm đường ruột: E.coli, Kliebsiella, Proteus,...
- Ở trẻ từ 5-15 tuổi: M.pneumoniae, S.pneumoniae, C.pneumoniae, Non typable
H.influenzae, siêu vi (influenza A hay B, Adenovirus, các loại siêu vi hô hấp khác)
(Tăng Chí Thượng và ctv, 2013).
2.2.2. Cơ chế bệnh sinh
2.2.2.1. Đường vào
Những tác nhân gây VP có thể theo những đường vào sau đây:
- Hít phải vi khuẩn ở môi trường bên ngoài, trong không khí.
- Hít phải vi khuẩn do ổ nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
- Vi khuẩn theo đường máu từ những ổ nhiễm khuẩn xa.
- Nhiễm khuẩn do đường tiếp cận của phổi.
2.2.2.2. Cơ chế chống đỡ của phổi
Khi có vậy lạ vào phổi, nắp thanh quản đóng lại theo phản xạ. Từ thanh quản đến tiểu
phế quản tận cùng cũng có lớp niêm mạc bao phủ bởi các tế bào hình trụ có lông
chuyển, những tế bào hình đài tiết ra chất nhầy kết dính và đẩy các vật lạ lên phế quản
lớn, từ đó phản xạ ho tống các vật lạ ra ngoài. Vai trò globulin miễn dịch là cơ sở bảo
vệ đường hô hấp. IgA có nồng độ cao ở đường hô hấp trên có tác dụng chống lại
virus. IgA có nồng độ thấp ở đường hô hấp dưới có tác dụng làm ngưng kết vi khuẩn,
trung hòa độc tố vi khuẩn, làm giảm sự bám của vi khuẩn vào niêm mạc. IgG có tác
dụng làm ngưng kết vi khuẩn, làm tăng bổ thể, tăng đại thực bào, trung hòa độc tố vi
khuẩn, virus, làm dung giải vi khuẩn Gram âm. Trong phế nang có nhiều đại thực bào
ăn vi khuẩn.
Bạch cầu đa nhân trung tính và tân cầu cũng có những khả năng như trên. Những
người nghiện thuốc lá, thiếu oxy, thiếu máu, rối loạn tân càu bẩm sinh, chức năng
6
+ Đối với trẻ em 2 – 12 tháng tuổi: ≥ 50 lần/phút là thở nhanh.
+ Đối với trẻ từ 1 – 5 tuổi: ≥ 40 lần/phút là thở nhanh.
- Cần lưu ý: Đếm nhịp thở khi trẻ nằm yên hoặc lúc ngủ, phải đếm trọn 1 phút. Đối
với trẻ < 2 tháng tuổi phải đếm 2 lần vì trẻ nhỏ thở không đều, nếu cả 2 lần đếm mà
nhịp thở đều ≥ 60 lần/phút thì mới có giá trị.
- Rút lõm lồng ngực: Là dấu hiệu của VP nặng. Để phát hiện dấu hiệu này cần nhìn
vào phần dưới lồng ngực (1/3 dưới) thấy lồng ngực lõm vào khi trẻ thở vào. Nếu chỉ
phần mềm giữa các xương sườn hoặc vùng trên xương đòn rút lõm thì chưa phải rút
lõm lồng ngực
- Ở trẻ < 2 tháng tuổi nếu chỉ rút lõm nhẹ thì chưa có giá trị vì lồng ngực ở trẻ nhỏ lứa
tuổi này còn mềm, khi thở bình thường cucng có thể bị rút lõm. Vì vậy ở lứa tuổi này
khi rút lõm lồng ngực mạnh (lõm sâu và dễ nhìn thấy) mới có giá trị chẩn đoán.
7
- Ran ẩm nhỏ hạt: Nghe phổi có ran ẩm nhỏ hạt là dấu hiệu của VP tuy nhiên độ nhạy
thấp so với VP được xác định bằng X - quang
- Tím tái ( Bộ Y tế, 2015).
* Dấu hiệu nguy kịch
- Dấu hiệu nguy kịch ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi:
+ Trẻ không uống được hoạc bỏ bú.
+ Co giật.
+ Ngủ li bì hoạc khó đánh thức.( Là khi gọi hoặc gây tiếng động mạnh trẻ vẫn ngủ li
bì hoặc mở mắt rồi lại ngủ ngay)
+ Thở rít khi nằm yên.
+ Suy dinh dưỡng nặng.
- Dấu hiệu nguy kịch ở trẻ dưới 2 tháng tuổi
+ Bú kém hoặc bỏ bú.
+ Co giật.
+Ngủ li bì khó đánh thức.
+ Ho hoặc khó thở nhẹ
8
+ Sốt
+ Thở nhanh
+ Có thể nghe ran ẩm hoặc không
- Không có các triệu chứng của VP nặng như:
+ Rút lõm lồng ngực
+ Phập phòng cánh mũi
+ Thở rên: ở trẻ < 2 tháng tuổi
+ Tím tái và các dấu hiệu nguy hiểm khác
Lưu ý: Đối với tẻ nhỏ < 2 tháng tuổi tất cả các trường hợp VP ở lứa tuổi này đều là
nặng và phải vào bệnh viện để điều trị và theo dõi.
* Viêm phổi nặng
- Trẻ có các dâu hiệu:
+ Ho
+ Thở nhanh hoặc khó thở
+ Rút lõm lồng ngực
+ Phập phồng cánh mũi
+ Thở rên: trẻ < 2 tháng tuổi
+ Có thể có tím tái nhẹ
+ Có ran ẩm hoặc không
+ X quang phổi có thể thấy tổn thương hoặc không
- Không có các dấu hiệu nguy hiểm của VP rất nặng ( Tím tái nặng, suy hô hấp nặng,
không uống được, ngủ li bì khó đánh thức, co giật hoặc hôn mê...).
* Viêm phổi rất nặng
- Trẻ có triệu chứng của VP hoặc VP nặng.
- Có thêm 1 trong các dấu hiệu nguy hiểm sau đây:
+ Tím tái nặng
+ Cefotaxim: 200 mg/kg/ngày TMC chia 3 – 4 lần
+ Ceftriaxon: 80 mg/kg/ngày TB/TMC 1 lần/ngày
- Thuốc thay thế: Chloramphenicol hoặc Ampicilin + Gentamycin
- Sau đó duy trì bằng đường uống, với tổng thời gian điều trị ít nhất là 10 ngày.
- Nếu nghi ngờ tụ cầu:
+ Oxacillin (50mg/kg IM hay IV mỗi 6-8 giờ) và Gentamycin
+ Khi trẻ cải thiện, chuyển sang Oxacillin uống trong tổng thời gian 3 tuần
Các điều trị hỗ trợ khác:
- Hạ sốt: Paracetamol
- Khò khè: Dùng thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh
- Thông thoáng đường thở
- Cung cấp đủ nhu cầu nước – điện giải, dinh dưỡng theo lứa tuổi nhưng không cho
quá nhiều nước.
- Khuyến khích trẻ ăn uống bằng đường miệng
- Đăt ống thông dạ dày nuôi ăn khi có chỉ định
- Truyền dịch. Chú ý hội chứng tăng tiết ADH không thích hợp
Theo dõi: Trẻ cần được theo dõi bởi điều dưỡng ít nhất mỗi 3 giờ, bởi Bác sĩ ít nhất 2
lần/ngày. Nếu không có biến chứng, trẻ phải có dấu hiệu cải thiện trong vòng 48 giờ:
Thở bớt nhanh, bớt rút lõm lồng ngực, bớt sốt, ăn uống khá hơn.
* VP nặng
Nhập viện
Hỗ trợ hô hấp nếu có suy hô hấp
Kháng sinh:
- Benzyl Penicillin: 50.000 đv/kg IM hay IV mỗi 6 giờ ít nhất 3 ngày hoặc Ampicillin
(TM) hoặc Cephalosporin thế hệ thứ III (TM)
- Nếu trẻ không cải thiện sau 48 giờ, hoặc khi trẻ có dau hiệu xấu đi: chuyển sang
Chloramphenicol (TM, TB) hoặc Cephalosporin thế hệ thứ III (nếu đang dùng Benzyl
Penicillin).
- Khi trẻ cái thiện, chuyển sang Amoxicillin uống
- Tổng số thời gian điều trị: 7–10 ngày.
Mọi trường hợp ở trẻ dưới 2 tháng đều được xem là nặng và đều cần phải nhập viện.
Điều trị VP sơ sinh tương tự như điều trị các nhiễm khuẩn nặng khác ở sơ sinh.
Kháng sinh ban đầu phải nhằm vào các vi khuẩn gram dương (đặc biệt là
Streptococcus grup B) và cả trực khuẩn gram âm đường ruột.
- Ampicillin (50 mg/kg mỗi 6–8 giờ) và Gentamycin (7,5 mg/kg 1 lần/ngày)
- Điều trị thay thế: Cephalosporin thế hệ thứ III: Cefotaxim: 50 mg/kg mỗi 6-8 giờ.
- Nếu nghi ngờ S.aureus: Oxacillin (50 mg/kg mỗi 6–8 giờ) + Gentamycin
(Tăng Chí Thượng và ctv, 2013).
2.4. BIẾN CHỨNG
Ngày nay, do tiến bộ của y học về chẩn đoán và điều trị, tiên lượng của VP đã tốt hơn,
nhưng đôi khi vẫn còn gặp biến chứng.
- Áp xe phổi: Ít gặp
-VP mạn tính
-Tràn dịch màng phổi
- Tràn mủ màng phổi
- Tràng dịch màng ngoài tim
- Viêm khớp do phế cầu: Gặp ở người trẻ tuổi
- Viêm phúc mạc, viêm tai xương chũm: Gặp ở trẻ em.
- Viêm màng phổi: Chiếm 50% các trường hợp
- Viêm màng não
- Biến chứng tiêu hóa: Biểu hiện vàng da, vàng mắt do suy gan vì thiếu oxy và tan
máu. Có khi biểu hiện ỉa chảy ở trẻ em.
- Biến chứng thần kinh: Vật vã, mê sảng, lú lẫn, xảy ra ở người già, người nghiện rượu
(Ngô Quý Châu, 2012).
2.5. CHĂM SÓC
11
* Chăm sóc trẻ tại nhà từ 2 tháng đến 5 tuổi
- Tiếp tục cho trẻ ăn khi ốm
+ Khi trẻ ho, sốt cần theo dõi để phát hiện dấu hiệu rút lõm lồng ngực.
+ Quan sát lồng ngực thấy lồng ngực lõm vào khi trẻ hít vào. Đưa trẻ đến bệnh viện
ngay.
+ Khi có dấu hiệu rút lõm lồng ngực, tức là trẻ đã bị VP nặng. Cần chuyển đến bệnh
viện gấp.
- Khi trẻ ho hoặc sốt cần cho trẻ bú mẹ nhiều hơn vì sữa mẹ giúp cho trẻ mau khỏi
bệnh và là thức ăn tốt nhất cho trẻ.
- Cho trẻ uống nhiều hơn khi trẻ bị ho, sốt: Nên cho trẻ uống nhiều hơn vì trẻ có thể bị
mất nước khi ho và sốt.
- Nên cho trẻ tiếp tục ăn tốt hơn khi trẻ ho hoặc sốt trẻ sẽ nhanh khỏi bệnh và không bị
suy dinh dưỡng. Cần cho trẻ ăn những loại thức ăn như cơm, súp, bột có thịt, cá, dầu,
mỡ, rau, sữa, hoa quả tươi.
12
- Chữa ho cho trẻ bằng các loại thuốc dân tộc: Có thể chữa ho cho trẻ bằng các loại
thuốc dân tộc như gừng, chanh, quất, mật ong, đường vì hiệu quả, dễ kím, ít tốn kém
và không có hại. Một số loại thuốc nam như: Hoa hồng bạch, mật ong, húng chanh,
chanh (Nguyễn Thị Thu, Nguyễn Trần Hiển, 2007).
2.6. PHÒNG BỆNH
VP là một trong những bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới phổ biến nhất, ngày nay
nhờ vào nhiều loại kháng sinh mới, mạnh nên tỷ lệ biến chứng và tử vong giảm nhiều.
Tuy nhiên vẫn có trường hợp xảy ra thành những vụ dịch nhất là do virus (Lê Văn An,
Nguyễn Thị Kim Hoa, 2008).
Để phòng bệnh VP cần:
- Bảo vệ sức khỏe bà mẹ khi mang thai: Khám thai đủ để theo dõi và xử trí kịp thời
nhằm tránh đẻ non, đẻ thấp cân, vì những trẻ này rất dễ bị bệnh VP nặng và có nguy
cơ tử vong cao.
- Đảm bảo cho trẻ luôn sống trong môi trường sạch sẽ, ấm về mùa lạnh, mát về mùa
Nghiên cứu của Nguyễn Thành Nhôm và cộng sự về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
và các yếu tố liên quan đến viêm phổi nặng ở trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi tại bệnh
viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Long năm 2015 cho thấy 130 trường hợp trẻ VP, gồm 46,9%
nam và 53,1% nữ. Nhóm từ 2 tháng đến dưới 12 tháng tuổi 38,5%, nhóm 12 tháng
tuổi đến 5 tuổi 61,5%. Các triệu chứng lâm sàng như ho 97,7%, sốt 84,6%, chảy mũi
20%, biếng ăn 21%, ran ngáy/rít 10,8%, ran ẩm/nổ 89,2%. Độ nặng VP: VP 83,1%,
VP nặng 14,6%, VP rất nặng 2.3%. Không có trường hợp tử vong.
Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Lành và cộng sự năm 2014 về kiến thức, sự nhận biết
của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về bệnh VP và các yếu tố liên quan cho thấy tỷ lệ bà
mẹ có kiến thức đúng về bệnh VP là 57,1%. Trong đó bà mẹ có kiến thức đúng về
khái niệm VP chiếm 67,1%, nguyên nhân VP chiếm 57,6%, các yếu tố nguy cơ gây
bệnh VP chiếm 54,8%, tác hại của VP được bà mẹ biết đến với tỷ lệ cao nhất 71,9%,
phòng ngừa bệnh VP chiếm 54,8%. Bà mẹ có con sinh thiếu tháng hay nhẹ cân có
kiến thức về bệnh VP tốt hơn các bà mẹ có con sinh đủ tháng hay đủ cân. Tỷ lệ bà mẹ
có nhận biết đúng về các dấu hiệu của bệnh VP là 65,7%.
Nghiên cứu của Trần Đỗ Hùng và Nguyễn Thị Đài Trang năm 2013 về kiến thức chăm
sóc của các bà mẹ có con bị VP tại bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ. Qua nghiên cứu cho
thấy có 96% bà mẹ biết rằng nếu trẻ bị VP thường xuyên kèm theo không ăn uống
được thì bị sụt cân có thể dẫn đến suy dinh dưỡng. Có 64% bà mẹ biết rằng nên cho
trẻ ăn uống hoặc bú bình thường hoặc nhiều hơn khi bị VP, 60% bà mẹ biết nên cho
trẻ ăn loại thức ăn như bình thường hoặc bổ dưỡng hơn khi trẻ bị bệnh, có 61% bà mẹ
biết nên cho trẻ uống nước trái cây hoặc uống thêm sữa khi trẻ bị VP. Có 97% bà mẹ
cho rằng cần thiết phải theo dõi các dấu hiệu bệnh nặng hi trẻ bị ho cảm. Có 29% bà
mẹ biết nên lau sạch mũi cho trẻ khi trẻ sổ mũi để làm thông thoáng mũi. Kiến thức về
phòng bệnh cho trẻ: Giữ ấm khi trời lạnh 87%, tránh tiếp xúc khói bụi, khói thuốc lá,
lông súc vật là 52% và có 32% bà mẹ nghĩ có thể phòng bệnh cho trẻ bằng bú sữa mẹ,
không để trẻ bị suy dinh dưỡng.
14
+ Công nhân
+ Nông dân
+ Nội trợ
+ Khác
- Trình độ học vấn: Là bậc học cao nhất của đối tượng nghiên cứu. Gồm các nhóm:
+ Tiểu học
+ Trung học cơ sở (THCS)
+ Trung học phổ thông (THPT)
+ Trung cấp và cao đẳng
+ Đại học và sau đại học
- Trong gia đình đã từng có trẻ mắc bệnh VP. Gồm 2 giá trị:
+ Có
+ Không
- Nguồn thông tin về bệnh VP mà bà mẹ được tìm hiểu:
+ Tivi, đài phát thanh, internet
+ Sách, báo, tạp chí
+ Cán bộ y tế
+ Tờ rơi, pa nô, áp phích
15
3.2.4.2. Thang điểm đánh giá kiến thức về bệnh VP ở trẻ của bà mẹ
* Đánh giá kiến thức: Tổng số điểm tối đa là 16, mỗi câu đúng là 1 điểm.
- Kiến thức đúng đạt từ 60-100% của 16 điểm, tức đạt: ≥ 10 điểm.
- Kiến thức chưa đúng khi đạt < 60% củ 16 điểm, tức đạt: < 10 điểm.
1. Định nghĩa bệnh VP:
A. VP là một nhiễm khuẩn cấp tính ở phổi gây viêm nhiễm, sưng đau, ho, sổ mũi làm
trẻ khó chịu, quấy khóc
B. Phổi bị chấn thương do tai nạn
C. Do dập phổi
D. Chưa có kiến thức về bệnh
Kiến thức đúng khi chọn câu: A, đạt 1 điểm.
7. VP ở trẻ được chẩn đoán:
A. X - quang
B. Xét nghiệm máu
C. Xét nghiệm nước tiểu
D. Xét nghiệm khác
Kiến thức đúng khi chọn câu: A, đạt 1 điểm.
8. Các yếu tố gây bệnh VP:
16
A. Thời tiết lạnh, trẻ hít phải chất hóa học, khói bụi,...
B. Do ăn uống không hợp vệ sinh
C. Do trẻ vệ sinh kém
D. Do các yếu tố khác
Kiến thứ đúng khi chọn câu: A, đạt 1 điểm.
9. Biến chứng VP ở trẻ em:
A. Tiêu chảy
B. Chán ăn
C. Buồn nôn
D. Nhiễm trùng huyết, tràn dịch màng phổi, áp xe phổi,...
Kiến thức đúng khi chọn câu: D, đạt 1 điểm.
10. Nhận thấy dấu hiệu trẻ bị VP người nhà cần:
A. Đưa trẻ đến khám bác sĩ chuyên khoa
B. Để trẻ ở nhà tự điều trị
C. Điều trị theo hướng dẫn của người nhà
D. Ra nhà thuốc mua thuốc cho trẻ uống
Kiến thức đúng khi chọn câu: A, đạt 1 điểm.
11. Khi trẻ bị VP người nhà cần điều trị:
B. Không để trẻ tiếp xúc với người bệnh, trẻ bệnh, khói bụi, khói thuốc lá, thuốc lào,...
C. Tiêm phòng đầy đủ cho trẻ theo đúng lịch quy định
D. Giữ ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè
Kiến thức đúng khi chọn câu: A, B, C, D (kiến thức đúng khi chọn ít nhất3/4 đáp án).
Đạt 1 điểm.
16. Để phòng bệnh VP ở trẻ nhỏ việc vệ sinh môi trường xung quanh có làm giảm yếu
tố nguy cơ gây bệnh VP cho trẻ:
A. Có
B. Không
Kiến thức đúng khi chọn câu: A, đạt 1 điểm.
3.2.5. Phương pháp thu thập số liệu
Công cụ thu thập số liệu: Sử dụng bộ câu hỏi tự điền được thiết kế sẵn cho các đối
tượng nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu bằng bộ câu hỏi đã được soạn sẵn.
Các bước tiến hành
Bước 1: Lập phiếu khảo sát theo nội dung nghiên cứu của đề tài.
Bước 2: Tiếp xúc với từng đối tượng, giới thiệu bản thân, giới thiệu chung về mục
dích nghiên cứu của phỏng vấn viên, thời gian thực hiện nội dung phỏng vấn khoảng
15-20 phút. Sau khi các đối tượng đồng ý tham gia, phỏng vấn viên tiến hành phỏng
vấn theo trình tự các câu hỏi trong bộ câu hỏi có sẵn.
Bước 3: Xử lý số liệu và tiến hành viết báo cáo
3.2.6. Phân tích và xử lý số liệu
Phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0
3.2.7. Biện pháp khắc phục sai số
Sai số do nội dung câu hỏi làm người trả lời không hiểu rõ ràng: Để khắc phục sai số,
bộ câu hỏi được soạn đơn giản, ngắn gọn, dễ hiểu, dùng từ ngữ thông dụng, hạn chế
dùng các từ ngữ chuyên môn.
Kiểm soát sai số do chọn mẫu. Tuân thủ theo nguyên tắc chọn mẫu ngẫu nhiên thuận
Gia đình có trẻ từng mắc
bệnh VP
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Từ 20 đến 35 tuổi
32
64
Từ 36 đến 45 tuổi
18
36
Cán bộ - công chức
8
16
Công nhân
9
26
THPT
15
30
Trung cấp và cao
đẳng
Đại học và sau đại
học
Có
7
14
6
12
14
28
Không
36
7
14
Nguồn thông tin
Nhận xét: Có 42% các bà mẹ biết thông tin về bệnh VP qua tivi, đài phát thanh,
internet. Các bà mẹ ít tiếp cận nguồn thông tin qua sách, báo, tạp chí và tờ rơi, pa nô,
áp phích chiếm 14%.
20
4.1.2. Kiến thức về bệnh VP ở trẻ của bà mẹ
Bảng 4.3. Kiến thức chung về bệnh VP của bà mẹ
T
ầ
n
Kiến thức
bệnh VP
về
s
ố
(
n
)
Đúng
ố
(
n
)
4
8
2
Đúng
Chưa đúng
T
ỷ
l
ệ
(
%
)
9
6
4
Nhận xét: Có 96% bà mẹ có kiến thức đúng về định nghĩa VP cao hơn so với kiến
thức chưa đúng là 4%.
Bảng 4.5. Kiến thức về nguyên nhân gây bệnh VP ở trẻ
Nguyên
nhân
gây bệnh VP
T
Mặc quá nhiều
quần áo
Nguyên
nhân
khác
7
4
4
8
3
6
6
1
2
Nhận xét: Kiến thức về nguyên nhân gây bệnh được các bà mẹ biết đến là do vi
khuẩn, virut, nấm chiếm tỷ lệ 74% cao hơn so với nguyên nhân mặc quá nhiều quần
áo chiếm tỷ lệ khá thấp 6%.
Bảng 4.6. Kiến thức về dấu hiệu nhận biết VP ở trẻ
Các dấu hiệu nhận
biết VP
T
ầ
6
Tiêu chảy
1
2
Nhận xét: Phần lớn các bà mẹ biết dấu hiệu nhận biết VP ở trẻ phổ biến nhất là trẻ
không bú được hoặc bỏ bú, kém ăn, ho, khò khè, sốt chiếm 86%.
Bảng 4.7. Kiến thức về triệu chứng của trẻ khi bị VP
Các triệu chứng của trẻ
khi bị VP
T
ầ
n
s
ố
(
n
)
Tỷ
lệ
(%)
Thở nhanh, thở gấp, rút
lõm lồng ngực, sốt cao và
kéo dài, tím tái
Các
triệu
chứng
ho
trong VP
T
ầ
n
T
ỷ
l
ệ
s
ố
(
%
)
(
n
)
Lúc đầu ho ít
sau đó tăng dần
Ho liên tục
2
s
ố
(
n
)
Phần dưới lồng
ngực (1/3 dưới)
lõm vào khi trẻ hít
vào
Phần dưới lồng
ngực (1/3 dưới)
lõm vào khi trẻ thở
ra
23
T
ỷ
l
ệ
(
%
)
1
8
3
6
T
ầ
n
T
ỷ
l
ệ
s
ố
(
%
)
(
n
)
X-quang
3
8
7
6
Xét
máu
T
ầ
n
s
ố
T
ỷ
lệ
(
%
)
(
n
)
Thời tiết lạnh, trẻ hít
phải chất hóa học,
khói bụi
Do ăn uống không hợp
vệ sinh
24
3
8
7
6
l
ệ
s
ố
(
%
)
(
n
)
Tiêu chảy
6
Chán ăn
9
Buồn nôn
6
Nhiễm
trùng
huyết, tràn dịch
màng phổi, áp
xe phổi,...
(%
)
Đưa trẻ đến khám bác sĩ
chuyên khoa
Để trẻ ở nhà tự điều trị
3
7
2
74
Điều trị theo hướng dẫn
của người nhà
2
4
25
4