ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÀI TẬP NHÓM
HỌC PHẦN: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ
PHÚ NHUẬN PNJ GIAI ĐOẠN 2014-2016
Nhóm Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thảo Tiên
Lê Thị Huyền Châu
Trần Thị Kim Tuyến
Nguyễn Thị Tố Uyên
Nhóm: N-04
Giảng viên hướng dẫn : Thầy Phan Khoa Cương
Huế, tháng 11 năm 2017
1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
RC
Hệ số thanh toán hiện hành
RQ
ROA
Tỷ suất sinh lời trên tài sản
ROE
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
RD
Tỷ số nợ so với tổng tài sản
RD/E
Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu
TIE
Tỷ số trang trải lãi vay
EPS
Thu nhập mỗi cổ phiếu
P/E
Tỷ số giá thị trường trên thu nhập
2
Phân tích vòng quay hàng tồn kho
7
4
2.5
Phân tích vòng quay tổng tài sản
7
2.6
Phân tích vòng quay vốn chủ sở hữu
8
2.7
Phân tích tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
9
2.8
Phân tích sức sinh lời
10
2.14
Thu nhập mỗi cổ phiếu
13
2.15
Tỷ số giá thị trường trên thu nhập
14
DANH M ỤC CÁC BI ỂU Đ Ồ
Biểu đồ
Tên biểu đồ
Trang
2.1
Biểu đồ biểu diễn nhóm tỷ số thanh toán
5
2.2
Biểu đồ biểu diễn nhóm tỷ số hoạt động
9
1
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
I.
Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế nước ta hiện nay đã và đang hòa mình vào n ền kinh t ế chung
của thế giới, vì vậy đã làm cho môi trường kinh doanh của Việt Nam trở nên
náo nhiệt và sôi động hơn. Một trong những tiêu chuẩn đ ể xác định v ị th ế của
một công ty trên thị trường là việc khẳng định thế mạnh về khả năng tài
chính. Bởi vì thông qua việc tính toán, phân tích tài chính các nhà qu ản tr ị có
thể biết những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động s ản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp cũng như tiềm năng cần phát huy và những nhược đi ểm
cần khắc phục. Mặt khác việc phân tích tài chính còn giúp cho các nhà đ ầu t ư
biết được khả năng trả nợ, khả năng sinh lời hay l ỗ của một công ty , để đưa
ra các quyết định về tài chính có nên đầu tư hay không và kh ả năng rủi ro là
bao nhiêu phần trăm.
Phân tích tài chính là một tập hợp khái niệm, phương pháp và công c ụ
cho phép tập hợp và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác nh ằm tr ợ
giúp cho việc ra quyết định tài chính.
Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề nên nhóm chúng em quy ết
định chọn đề “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty CP vàng b ạc đá quý Phú
Nhuận PNJ” từ năm 2014- 2016 nhằm giúp làm rõ thêm bài toán kinh tế c ủa
công ty nói riêng và cũng như của các doanh nghi ệp ở Việt Nam hi ện nay nói
chung.
II.
Bố cục đề tài gồm 3 phần:
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
I.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1 Giới thiệu về Công ty CP vàng bạc đá quý Phú Nhuận
Ngày 28/04/1988, cửa hàng Kinh doanh Vàng bạc Phú Nhuận ra đời, tr ực
thuộc UBND Quận Phú Nhuận trong thời đi ểm ngành kim hoàn Vi ệt Nam còn
non trẻ, chưa phát triển, thị trường còn nhiều hạn chế chính là những thách
thức lớn mà 20 con người đầu tiên sáng lập ra PNJ phải v ượt qua. Năm 1992,
PNJ chính thức mang tên Công ty Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhu ận sau hai l ần đ ổi
tên từ Cửa hàng Kinh doanh Vàng Bạc Phú Nhuận và Công ty Vàng B ạc Mỹ
Nghệ Kiều Hối Phú Nhuận, đồng thời xác định chiến lược phát tri ển là nhà
sản xuất kinh doanh trang sức chuyên nghiệp
CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN (PNJ)
Tên tiếng Anh: Phu Nhuan Jewelry Joint Stock Company
Tên viết tắt: PNJ.,JSC
Địa chỉ: 170E Phan Đăng Lưu – Phường 3 – Quận Phú Nhuận – Thành ph ố H ồ
Chí Minh
Điện thoại: 08.3.9951703 – Fax: 08.3.9951702 – Email: [email protected]
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0300521758
Mã số thuế: 0300521758
Loại hình công ty: Công ty cổ phần
Người đại diện theo pháp luật: Bà Cao Thị Ngọc Dung – Ch ức v ụ Chủ t ịch
HĐQT, Tổng giám đốc
Vốn điều lệ: 755.970.355.000 đồng (bảy trăm năm mươi lăm tỷ, chín trăm
bảy mươi triệu, ba trăm nămmươi lăm ngan đồng)
Ngành nghề kinh doanh:
3
nguyện, chủ động, sáng tạo và tận tâm; Luôn tiên phong theo đu ổi và th ực
hiện những nhiệm vụ khó khăn nhất với tinh thần quyết thắng.
ĐỔI MỚI Không tự mãn với các thành tích đã đạt được. Sẵn sàng đón
nhận, học tập, ứng dụng các kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng m ới; Liên tục
cải tiến để tối ưu hóa lợi ích cho tổ chức
SÁNG TẠO Đáp ứng kỳ vọng của khách hàng là cơ sở để định hướng sáng
tạo; Bằng tinh thần trách nhiệm, lòng say mê nghề nghiệp, m ỗi cá nhân và t ổ
chức cam kết không ngừng sáng tạo, đưa ra các giải pháp đột phá, t ạo nên các
sản phẩm và dịch vụ vượt trội.
1.5 Triết lý kinh doanh
Đặt lợi ích khách hàng và lợi ích xã hội vào lợi ích của doanh nghiệp
II. Phân tích về báo cáo tài chính của Vinamilk từ năm 2013- 2015
2.1Nhóm tỷ số thanh toán:
2.1.1 Hệ số thanh toán hiện hành ( Current Ratio)
Bảng 2.1: Phân tích hệ số thanh toán hiện hành
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Tài sản ngắn
hạn
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán
hiện hành
Năm
Năm
1.30 lần
1.43 lần
1.53 lần
(Nguồn:bvsc.com.vn)
5
-
Ý nghĩa:
Có 1.53 đ tài sản ngắn hạn để đảm bảo cho 1đ nợ ngắn hạn, đảm bảo
cho khả năng thanh toán nợ ngắn hạn nhanh.
-
RC 2015 > RC 2014 : điều này cho thấy khả năng thanh toán n ợ c ủa
công ty năm 2015 tốt hơn 2014. RC 2016 > RC 2015 khả năng thanh toán nợ
của công ty năm nay vẫn đảm bảo như năm trước, điều này là tốt.
2.1.2 Hệ số thanh toán nhanh (Quick Ratio)
Bảng 2.2: Phân tích hệ số thanh toán nhanh
Đ ơn v ị tính: tri ệu đ ồng
103.05%
1394565
1581406
2021661
13.39%
27.84%
0.10 lần
0.08 lần
0.13 lần
-0.02 lần
0.05 lần
2016/20
15
(Nguồn:bvsc.com.vn)
Ý nghĩa:
-
2015
0.08
Hệ số thanh toán hiện hành
2016
0.13
Series 3
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ biểu diễn nhóm tỷ số thanh toán
2.2 Tỷ số hoạt động
2.2.1 Vòng quay khoản phải thu:
Bảng 2.3: Phân tích vòng quay khoản phải thu
Đ ơn v ị tính: Tri ệu đ ồng
Chỉ tiêu
Doanh thu thuần
Các khoản phải
thu trung bình
Vòng quay khoản
phải thu
Năm
Năm
Năm
1.64%
2.82
3.09
vòng
vòng
-0.52 vòng
0.27 vòng
(Nguồn:bvsc.com.vn)
Kỳ thu tiền bình quân: ACP (Average collection period)
7
-
ACP 2014
=109.3 (ngày)
-
Chênh lệch
2015/201 2016/20
4
15
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
23680197
23817970
24458633
0.58%
2.69%
3386154
3682460
4165931
8.75%
13.13%
Chỉ tiêu
Năm 2014
Doanh thu
35072016
thuần
Bình quân
24322776
tổng tài sản
Vòng quay
1.44 vòng
tổng tài sản
(Nguồn:bvsc.com.vn )
Chênh lệch
2015/201 2016/201
4
5
Năm 2015
Năm 2016
40080385
46794339
14.28%
Đơn vị tính: triệu đồng
9
Năm
Năm
Năm
2014
2015
2016
Doanh thu
3507201
4008038
4679433
thuần
VCSH bình
6
1861288
14.28%
16.75%
9.08%
6.71%
0.09 vòng
0.19 vòng
Ý nghĩa: Năm 2016, cứ 1đ vốn chủ sở hữu thì tạo ra 2.16đ doanh thu >
năm 2015 điều này chứng tỏ công ty kinh doanh có hiệu quả hơn trong
năm 2015. Năm 2015, cứ 1đ vốn chủ sở hữu thì tạo ra 1.97đ doanh thu >
năm 2014 điều này chứng tỏ công ty kinh doanh có hiệu quả hơn trong
năm 2014.
8
7
6.99
6.47
6
5.87
5
4
vòng quay hàng tồn kho
Column1
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ biểu diễn nhóm tỷ số hoạt đ ộng
2.3 Nhóm tỷ số khả năng sinh lời
Biểu hiện khả năng tạo ra lãi của tài sản và vốn chủ s ở hữu. Chúng ta
phân tích các chỉ số liên quan như:
10
2.3.1 Lợi nhuận biên (MP)
x100
Bảng 2.7: Phân tích tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Lãi ròng
Doanh thu
Tỷ số lợi nhuận
trên doanh thu
Năm
Năm
Năm
2014
14
28.09%
15
20.29%
14.28%
16.75%
2.09%
0.59%
(Nguồn:bvsc.com.vn)
Ý nghĩa: Năm 2016 MP= 19.98% điều này có nghĩa cứ 1đ doanh thu sẽ
mang lại 19.98 % lợi nhuận. Vậy doanh thu năm 2016 tạo ra nhiều hơn
2015 điều này chứng tỏ công ty quản lý chi phí năm 201 6 hiệu quả hơn
năm 2015. Năm 2015 MP= 19.39% điều này có nghĩa cứ 1đ doanh thu sẽ
mang lại 19.39 % lợi nhuận. Vậy doanh thu năm 201 5 cũng tạo ra nhiều
hơn 2014 điều này chứng tỏ công ty quản lý chi phí năm 201 5 hiệu quả
hơn năm 2014. Điều này là tốt đối với doanh nghiệp.
11
2.3.2 Sức sinh lời cơ sở BEP.
4
5
11237627
23.04%
19.97%
28428416
9.46%
6.78%
39.53%
3.88%
4.35%
Lợi nhuận
trước thuế và
lãi vay
Bình quân tổng
tài sản
BEP
(Nguồn:bvsc.com.vn)
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Lợi nhuận
ròng
Bình quân
tổng tài sản
ROA
Chênh lệch
2015/201
2016/2015
4
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
6068203
7769553
9363830
28.04%
20.52%
24322776
Qua bảng phân tích ta thấy, năm 2016 cứ bỏ ra 1đ tài sản sẽ thu được
32.89 %đồng lợi nhuận, năm 2015 bỏ ra 1đ tài sản sẽ thu được 29.20%đồng
lợi nhuận, năm 2014 bỏ ra 1đ tài sản sẽ thu được 24.95%đồng lợi nhuận.
Năm 2016 doanh nghiệp làm ăn hiệu quả hơn năm 2015, và 2015 cũng hiệu
quả hơn 2014.
2.3.4 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE
Bảng 2.10: Phân tích tỷ suất sinh lời trên VCSH
Chỉ tiêu
Năm 2013
Năm 2014
Lợi nhuận
ròng sau thuế
6068203
7769553
VCSH bình
quân
18612886
20302100
ROE
Ý nghĩa: Ta thấy, năm 2016 cứ bỏ ra 1đ VCSH sẽ thu được 43.16%đ ồng
lợi nhuận, năm 2015 bỏ ra 1đ VCSH sẽ thu được 38.29 %đồng l ợi nhu ận, năm
2014 bỏ ra 1đ VCSH sẽ thu được 32.61 %đồng lợi nhuận.
14
50
45
43.16
40
30
35.18
32.61
31.3
25
32.89
29.2
24.95
20
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ biểu diễn nhóm tỷ số khả năng sinh lời
2.4 Tỷ số cơ cấu tài chính
2.4.1 Tỷ số nợ so với tổng tài sản
Bảng 2.11: Phân tích tỷ số nợ so với tổng tài sản
Chỉ tiêu
Tổng nợ
Tổng TS
RD
Đ ơn v ị tính: tri ệu đ ồng
Năm
Năm
Năm
2014
2015
2016
5969902
2577013
8
6554260
0.01%
0%
(Nguồn:bvsc.com.vn)
Ý nghĩa: Năm 2016: RD =0.24% , nghĩa là tổng tài sản của doanh nghiệp có
0.24% được tài trợ bằng nợ vay.
2.4.2 Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu.
15
Bảng 2.12: Phân tích tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu
Đ ơn v ị tính:tri ệu đ ồng
Chênh lệch
Chỉ tiêu
Tổng nợ
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
5969902
6554260
6972707
2015/20
2016/20
14
7613369
Lãi vay
39582
TIE
192.34 lần
(Nguồn:bvsc.com.vn)
Đ ơn v ị: tri ệu đ ồng
Năm 2015
Năm 2016
9367141
11237627
31277
46499
299.49 lần
241.67 lần
Ý nghĩa: Qua kết quả trên chúng ta thấy được khả năng thanh toán lãi
của công ty là rất lớn. Tỷ lệ trả lãi vay của 2015 >2014 cho thấy tình hình kinh
doanh của công ty tốt nhưng đến 2016 thì kém hơn .
16
2.5
Tỷ số giá thị trường của doanh nghiệp.
2.5.1 Thu nhập mỗi cổ phiếu
Chỉ tiêu
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
P/E
13.9
31.1
15.4
Ý nghĩa: Hệ số P/E của 2015 > 2014 chứng tỏ giá cổ phiếu ở th ời điểm
đó đang ở mức cao, doanh nghiệp không có vấn đề về tài chính. Đến năm
17
2016, P/E của 2016 < 2015 có nghĩa là doanh nghiệp đang hoạt động
kém đi và giá cổ phiếu cũng đang ở mức thấp hơn.
III. Các giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của Công ty CP vàng b ạc đá
quý Phú Nhuận PNJ
3.1 Giải pháp nâng cao năng lực thanh toán của công ty
Đảm bảo lượng tiền mặt nhất định để thanh toán và trả các khoản n ợ
+ Kết hợp chặt chẽ các chính sách bán chịu v ới chính sách thu h ồi v ốn.
- Để giảm thiểu chi phí : lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và cung ứng
dịch vụ cụ thể và khoa học , đảm bảo chất lượng và số lượng.
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập khu vực và thế giới hiện nay, muốn
tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp Việt Nam phải luôn sẵn sàng đ ể đối
phó với những biến động liên tục của nền kinh tế trong nước và thế giới một
cách nhanh nhạy nhất. Hội nhập mang lại những cơ hội: mở rộng thị trường,
cải tiến khoa học kỹ thuật công nghệ, nâng cao tầm nhìn .. nhưng cũng mang
lại những rủi ro vô cùng lớn, đây là môi trường cạnh tranh vô cung khốc liệt
nếu không nhạy bén có thể sẽ bị “nuốt chửng” hoặc ‘đè bẹp”.
Công ty CP vàng bạc đá quý Phú Nhuận PNJ một doanh nghi ệp hàng đ ầu
Việt Nam, cũng đang cố gắng góp phần vào công cuộc h ội nhập này. Phân tích
tài chính của công ty là để góp phần phục vụ quá trình nhận định đánh giá, d ự
báo, lập kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu qu ả cao cho
công ty và góp phần vào sự tăng trưởng, phát triển kinh tế quốc gia.
Kiến nghị
- Đào tạo cán bộ quản lý và lành nghề nội dung đào tạo đi sâu vào thực tế.
- Tăng cường bán hàng tiếp thị. Đầu tư đổi mới công nghệ.
19
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bvsc.com.vn
2. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp 1 ( Khoa Tài chính- Ngân hàng
– Trường ĐH Kinh tế Huế )
20