Nghiên cứu chiết xuất hoạt chất từ nguồn giá thể sau thu hoạch nhộng trùng thảo (cordyceps militaris) - Pdf 55

MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH.................................................................................................2
DANH MỤC BẢNG................................................................................................3
ĐẶT VẤN ĐỀ...........................................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ
TÀI.................................................................................................................................... 6
1.1. Tổng quan về nấm đông trùng hạ thảo (cordyceps sinensis)........................................6
1.2. Tổng quan về nấm nhộng trùng thảo (cordyceps militaris).......................................10
1.3. Phân biệt giữa nấm đông trùng hạ thảo (cordyceps sinensis) và nấm nhộng trùng thảo
(cordyceps militaris)..................................................................................................13
1.4. Các phương pháp phân tích hoạt chất của đông trùng hạ thảo...................................14
1.5. Một số chế phẩm chứa đông trùng hạ thảo................................................................16
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........17
2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.............................................................................17
2.2. Vật liệu nghiên cứu...................................................................................................17
2.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu.......................................................................18
2.4. Xử lý số liệu..............................................................................................................19
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ...........................................................20
3.1. Xử lý nguyên liệu......................................................................................................20
3.2. Phân tích và so sánh thành phần trong nguyên liệu (giá thể sau thu hoạch) với nhộng
trùng thảo......................................................................................................................... 20
3.3. Xây dựng quy trình chiết hoạt chất từ giá thể............................................................25

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT...........................................................41
4.1. Kết luận..................................................................................................................... 41
4.2. Đề xuất...................................................................................................................... 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................42

1





DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Khối lượng các phân đoạn chiết thu được từ 10g nguyên liệu.........................26
Bảng 3.2. Khối lượng sản phẩm chiết được bằng các dung môi từ 10 g nguyên liệu.......28
Bảng 3.3. Khối lượng sản phẩm chiết với các cỡ mẫu khác nhau (g)..............................29
Bảng 3.4. Khối lượng sản phẩm chiết với các thời gian mẫu khác nhau (g)....................31
Bảng 3.5. Khối lượng sản phẩm chiết với tỉ lệ nước cất khác nhau (g)............................33
Bảng 3.6. Khối lượng khảo sát độ ổn định của quy trình (g)...........................................36
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát sơ bộ polysaccharid trong sản phẩm cao chiết......................37
Bảng 3.8. Kết quả định lượng cordycepin và adenosin trong hai mẫu cao chiết nước từ
nấm Nhộng trùng thảo và từ giá thể sau thu hoạch nấm...................................................39

3


ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, được thiên nhiên ưu đãi
nguồn tài nguyên sinh học phong phú và đa dạng. Bên cạnh hệ động thực vật quý hiếm,
Việt Nam còn là nơi lưu trữ các giống nấm dược liệu da dạng, có hoạt tính sinh học cao,
có nhiều tác dụng trong việc làm thuốc chữa bệnh, thực phẩm chức năng. Tuy nhiên, hiện
nay chúng ta vẫn dựa trên khai thác tự nhiên do vậy không đáp ứng được nhu cầu, để có
thể sản xuất và tạo ra nguồn lợi nhuận hàng năm từ việc lưu giữ, phát triển ứng dụng công
nghệ sản xuất nấm dược liệu vẫn là một lĩnh vực mới của nước ta.
Trong số tất cả các loài nấm dược liệu đang được nghiên cứu hiện nay, Đông
trùng hạ thảo (Cordyceps sinensis) được chú ý hơn cả bởi chúng là loại dược liệu
quý, rất tốt cho sức khỏe con người, phù hợp với mọi lứa tuổi. Bên cạnh đó, Nhộng
trùng thảo (Cordyceps militaris) cũng được nghiên cứu nhiều như một nguồn thay
thế cho Đông trùng hạ thảo bởi thành phần hóa học và dược tính của chúng tương
tự nhau. Quả thể của cả hai loài C. sinensis và C. militaris rất có giá trị và có chứa những

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. TỔNG QUAN VỀ NẤM ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO (Cordyceps sinensis)
1.1.1. Vị trí phân loại
Đông trùng hạ thảo có vị trí phân loại như sau:
Giới (regnum): Fungi.
Ngành (phylum): Ascomycota.
Lớp (Class): Sordariomycetes.
Bộ (ordo): Hypocreales.
Họ (familia): Clavicipitaceae.
Chi (genus): Cordyceps.
Loài (species): C. sinensis.
1.1.2. Sơ lược lịch sử nghiên cứu về nấm Đông trùng hạ thảo
Nấm Đông trùng hạ thảo được các nhà khoa học Trung Quốc xác định mới đầu
xuất hiện từ vùng núi cao nguyên Tây Tạng, loại dược liệu này thực chất là hiện tượng ấu
trùng các loài bướm thuộc chi Thitarodes bị nấm Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc. ký
sinh. Năm 1878 các nhà khoa học đã phát hiện ra nấm này ký sinh trên sâu non (ấu trùng)
của một loài côn trùng thuộc chi Thitarodes. Thường dễ gặp nhất ở sâu non loài
Thitarodes baimaensis hoặc Thitarodes armoricanus, ngoài ra còn 46 loài khác thuộc chi
Thitarodes cũng có thể bị Cordyceps sinensis ký sinh. Vào cuối mùa thu các chất trên da
của sâu non họ Ngài đêm (Noctuidae) tương tác với các bào tử nấm và tạo ra các sợi nấm,
các sợi nấm đã đâm sâu vào ấu trùng, coi chúng là chất dinh dưỡng để phát triển. Đến đầu
mùa hè năm sau, nấm phát sinh mạnh và gây chết sâu, sau đó chúng hình thành chồi, phát
triển chui ra khỏi mặt đất, nhưng gốc vẫn dính vào đầu sâu. Do đó nhiều người gọi là nấm
Đông trùng hạ thảo bởi vì mùa đông nấm sống trong cơ thể côn trùng, mùa hè thì nấm
phát triển ra ngoài cơ thể giống như cây cỏ.
Đầu thế kỷ XVIII, những người truyền giáo Châu Âu đã đưa Đông trùng hạ thảo
đến với nước Pháp để nghiên cứu, và họ coi nước Pháp là nước có nền y học hiện đại.
Đến nay rất nhiều nước đã nghiên cứu, điều tra và thu thập nấm Đông trùng hạ thảo ngoài
tự nhiên để làm nguyên liệu sản xuất ra thực phẩm chức năng phục vụ cho người.

từ mình sâu non, dài hơn sâu non một chút. Sâu non dễ bẻ gãy, ruột bên trong căng đầy,
màu trắng hơi vàng; chất đệm nấm khá dai và bên trong ruột hơi rỗng, có màu trắng ngà
[6,7].
1.1.4. Thành phần hóa học của nấm Đông trùng hạ thảo
Đông trùng hạ thảo chứa nhiều hoạt chất có hoạt tính sinh học như:

các

ribonucleosid, mannitol, sterol, các acid hữu cơ, các loại đường mono-, di-,
oligosaccharid và polysaccharid, các protein, polyamin, vitamin (E, K, B1, B2, B12…) và
rất nhiều khoáng chất (K, Na, Ca, Mg, Cu, Mn, Zn, Se, Si…) trong đó nhóm hoạt chất có
tác dụng quan trọng là HEAA (hydroxyl ethyl adenosin analogs).
a. Các nucleosid
Các nucleosid là một trong những thành phần có hoạt tính trong Đông trùng hạ
thảo, trong đó adenosin, cordycepin được sử dụng là hoạt chất để đánh giá chất lượng của
Đông trùng hạ thảo. Ngoài ra trong Đông trùng hạ thảo còn có các nucleosid khác như
uridin, 2’-3’-dideoxyadenosin (cấu trúc này được đưa vào các hợp chất có hoạt tính
antiretrovirus điều trị cho bệnh nhân nhiễm HIV như didanosin, hydroxyethyladenosin,
guanidin, deoxyguanidin…, những hoạt chất này không thể tìm thấy ở trong các dược liệu
khác trong tự nhiên).
b. Các polysaccharid
Đây cũng là thành phần chính góp phần vào các tác dụng sinh học của Đông trùng
hạ thảo. Bản đồ saccharid của dược liệu này có đóng vai trò trong đánh giá chất lượng.
Một số monosaccharid có trong Đông trùng hạ thảo như rhamnose, ribose, arabinnose,
glucose, manitol, fructose…
c. Các sterol
Các phytosterol trong Đông trùng hạ thảo (cholesterol, campesterol, β-sitosterol)
đóng vai trò quan trọng trong điều trị ung thư vú, tuyến tiền liệt và ung thư trực tràng.
d. Các nhóm hoạt chất khác
Đông trùng hạ thảo có chứa các acid amin thiết yếu như acid glutamic, acid

- Tăng cường việc điều tiết nồng độ đường trong máu.
- Làm giảm cholesterol trong máu và chống xơ vữa động mạch.
- Xúc tiến tác dụng của các nội tiết tố (hormone).
- Tăng cường chức năng tiêu hoá và hấp thu các chất dinh dưỡng.
9


- Ức chế vi sinh vật có hại, kể cả vi khuẩn lao.
- Kháng viêm và tiêu viêm.
- Có tác dụng cường dương và chống liệt dương.
Với những tác dụng trên thì nấm đông trùng hạ thảo còn trực tiếp ảnh hưởng đến
một số hệ thống quan trọng trong cơ thể.
1.2. TỔNG QUAN VỀ NẤM NHỘNG TRÙNG THẢO (Cordyceps militaris)
1.2.1. Vị trí phân loại
Nhộng trùng thảo có vị trí phân loại như sau:
Giới (regnum): Fungi.
Ngành (phylum): Ascomycota.
Lớp (Class): Sordariomycetes.
Bộ (ordo): Hypocreales.
Họ (familia): Cordycipitaceae.
Chi (genus): Cordyceps.
Loài (species): C. militaris.
1.2.2. Đặc điểm của Nhộng trùng thảo
Ngoài tự nhiên vào đầu mùa đông, nấm Cordyceps militaris ký sinh trên thân sâu
non (con nhộng tằm), lấy chất dinh dưỡng trên nhộng tằm để sinh trưởng. Vào đầu mùa
hè ấm áp, cây nấm bắt đầu mọc lên từ thân nhộng tằm, hút hết chất dinh dưỡng trong thân
nhộng tằm, nhộng tằm chết và nấm vươn lên khỏi mặt đất. Vào tháng 5 và 6 (mùa hạ)
nấm militaris đã phát triển “hoàn thiện”. Loại nấm này có màu cam rất bắt mắt, có thể gọi
là “trùng thảo hoa”.
Hiện nay, nấm Cordyceps militaris đã được nuôi cấy trong môi trường nhân tạo,

b) Adenosin
Adenosin là chất có tác dụng cơ bản dùng điều trị các bệnh như: tim mạch, huyết
áp, phục hồi sức khỏe, hỗ trợ thận và gan rất tốt…
11


Hình 1.4. Công thức hóa học của adenosin
1.2.4. Tác dụng của nấm Nhộng trùng thảo
- Đối với phụ nữ: Nhộng trùng thảo có tác dụng làm đẹp da, chống lão hóa, ngăn
ngừa nếp nhăn. Ngoài ra, Nhộng trùng thảo còn rất tốt đối với phụ nữ mang thai và sau
khi sinh em bé. Nhộng trùng thảo có tác dụng tăng sức đề kháng và bồi bổ toàn diện cho
sức khỏe của các mẹ và bé.
- Đối với người già: Nhộng trùng thảo giúp tăng sức đề kháng, tăng cường hệ miễn
dịch, làm giảm cholesterol trong máu và chống xơ vữa động mạch.
- Đối với nam giới: Nhộng trùng thảo giúp tăng cường chức năng sinh lý cho nam
giới, hạn chế hiện tượng xuất tinh sớm.
- Đối với trẻ em: Nhộng trùng thảo giúp tăng cường hệ miễn dịch, hỗ trợ chức năng
tiêu hóa ổn định giúp cơ thể hấp thu đầy đủ lượng dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể để trẻ
em phát triển khỏe mạnh.
- Ngoài ra, còn các tác dụng chính khác như:


Tăng cường hệ thống miễn dịch cho cơ thể, chống viêm nhiễm, kháng viêm,

kháng lại các loại virut như viêm gan B, Lao, AIDS.


Hỗ trợ điều trị ung thư nhờ cordycepin, hỗ trợ cho bệnh nhân điều trị xạ trị.






Hạn chế các bệnh ở tuổi già.



Hạn chế tác hại của tia tử ngoại, chất phóng xạ.



Trị nhức mỏi, đau lưng, viêm khớp.

PHÂN BIỆT GIỮA NẤM ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO (Cordyceps sinensis) VÀ

NẤM NHỘNG TRÙNG THẢO (Cordyceps militaris)
Nấm Đông trùng hạ thảo

Nấm Nhộng trùng thảo

(Cordyceps sinensis)
(Cordyceps militaris)
- Nhộng trùng thảo cùng chi với Đông trùng hạ thảo, nhưng khác loài.
Giống

- Tác dụng tương tự giống nhau.

nhau

- Có nhiều thành phần đặc trưng giống nhau của loài nấm ký sinh


đầu nấm dạng chùy và mọc ở các bộ
phận khác của con sâu.

13


1.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT CHẤT CỦA ĐÔNG TRÙNG HẠ
THẢO
1.4.1. Phương pháp sắc kí lớp mỏng
MA King Wah và cộng sự đã tiến hành xác định cordycepin và 7 nucleosid khác
trong Cordyceps sinensis bằng phương pháp sắc kí lớp mỏng sử dụng kĩ thuật rửa giải
gradient. Dịch chiết nước của 11 sản phẩm chứa Đông trùng hạ thảo được phân tích trên
bản mỏng silicagel GF254 được xử lí bằng hỗn hợp Na 2HPO4 0.05M : Carboxymethyl
cellulose (4:1) sau đó đặt vào tủ sấy 8 phút ở 60 0C để hoạt hóa. Dung môi triển khai là
hỗn hợp cloroform : ethyl acetat : isopropanol : nước (8:2:6:0,6 theo thể tích) với 2 giọt
amoniac cho mỗi 10ml hỗn hợp. Quãng đường triển khai dung môi 18 cm, chạy lượt hai 9
cm trong hỗn hợp dung môi cloroform : ethylacetat : isopropanol : nước :
dimethylfomamid (10:2:8:0,5:2 theo thể tích), phát hiện chất phân tích tại bước sóng 254
nm. Phương pháp cho độ thu hồi cordycepin 98,09%, độ thu hồi của adenosin là 97,88%
[4].
1.4.2. Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
Sắc kí lỏng là quá trình tách xảy ra trên cột tách với pha tĩnh là chất rắn và pha
động là chất lỏng (sắc kí lỏng – rắn). Mẫu phân tích được chuyển lên cột tách dưới dạng
dung dịch. Cơ chế của quá trình sắc kí lỏng là hấp phụ, phân bố, trao đổi ion hay loại trừ
theo kích cỡ. Trong sắc kí lỏng hiệu năng cao, mẫu phân tích được tiêm qua buồng tiêm
và được đi vào cột nhờ pha động, các thành phần trong mẫu phân tích được tách ra trên
pha tĩnh chứa trong cột rồi đi qua detector để phát hiện và cho các tín hiệu được ghi trên
sắc đồ.
a. Pha tĩnh trong sắc ký lỏng hiệu năng cao

 Phần tách gồm cột tách, lò cột, có thể có cột phụ trợ.
 Phần phát hiện và xử lí số liệu gồm detector, bộ phận ghi tín hiệu (máy tính).
1.4.3. Phương pháp sắc ký khí.
Sắc ký khí (GC- Gas Chromatography) là một phương pháp sắc ký mà pha động là
chất khí hoặc ở dạng hơi và pha tĩnh chứa trong cột là một chất rắn hoặc chất lỏng phủ
trên bề mặt chất mang dạng rắn hay phủ đều lên thành phía trong của cột tạo lớp màng
phim mỏng.
Để thực hiện tách sắc kí người ta có thể sử dụng một trong ba phương pháp sau:
+ Phương pháp rửa giải.
15


+ Phương pháp tiền lưu.
+ Phương pháp thế đẩy.
1.5. MỘT SỐ CHẾ PHẨM CHỨA ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO
Hiện nay không thể thống kê được có bao nhiêu chế phẩm chứa Đông trùng hạ
thảo được bán trên thị trường. Đông trùng hạ thảo được đưa vào trong chế phẩm một số
thành phần hóa học kết hợp với một số dược liệu bổ, quý hiếm khác như nhân sâm, tam
thất, tổ yến. Các dạng bào chế thường gặp là dạng rắn (viên nang, viên hoàn, gói bột) và
dạng lỏng (nước uống, cao lỏng). Có thể kể tên một vài chế phẩm chứa Đông trùng hạ
thảo như sau:
- Dạng rắn: viên nang Pure cordyceps capsule, viên Đông trùng hạ thảo Tenken, bột
Cordyceps extract...
- Dạng lỏng: cao lỏng Đông trùng hạ thảo tam thất, nước yến Đông trùng hạ thảo,
nước uống Đông trùng hạ thảo He Yuan Tang – King of cordyceps, nước cốt gà Đông
trùng hạ thảo...

16



- Máy nghiền
- Máy sấy
 Dụng cụ
- Cốc thủy tinh (50ml, 100ml, 250ml, 500ml, 1000ml)
- Phễu lọc, giấy lọc, đũa thủy tinh, đèn cồn, kẹp, bóp cao su
- Ống đong (100ml, 1000ml),phễu chiết (100ml, 250ml)
- Bình tam giác (50ml, 250ml, 500ml)
- Bình cầu đáy tròn (250ml, 500ml, 1000ml)
- Bút chì, kéo
2.3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Nội dung
 Phân tích và so sánh thành phần trong nguyên liệu (giá thể sau thu
hoạch) với Nhộng trùng thảo.
 Khảo sát các điều kiện chiết xuất hoạt chất
 Xây dựng quy trình
 Đánh giá sản phẩm
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu
- Tìm kiếm, phân tích và tổng hợp các tài liệu, các đánh giá liên quan đến vấn đề
nghiên cứu.
- So sánh thành phần của nguyên liệu giá thể sau thu hoạch với Nhộng trùng thảo
và các sản phẩm chiết xuất bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng.
- Chiết xuất bằng các dung môi khác nhau.
- Xây dựng quy trình chiết hoạt chất dựa trên khảo sát các điều kiện chiết xuất.
Tiêu chí đánh giá và so sánh là hiệu suất chiết xuất.
- Phân tích thành phần adenosin và cordycepin trong sản phẩm chiết xuất bằng
phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.

18



Lấy 1g bột nấm cho vào bình nón 50ml, thêm vào đó 10ml MeOH, sau đó siêu âm
ở 400̊C trong 15 phút. Làm tương tự thêm 1 lần nữa. Gạn, lọc lấy dịch chiết trong, đem cô
cách thủy đến cắn, hòa cắn trong 2ml MeOH làm dung dịch chấm sắc ký.
3.2.2. Ký hiệu
o 1 là mẫu nấm Nhộng trùng thảo Cordyceps militaris.
o 2 là mẫu giá thể Nhộng trùng thảo sau khi thu hoạch.
20


3.2.3. Cách tiến hành
 Tiến hành chấm sắc ký bản mỏng silicagel (TLC) 60 GF254.
 Hệ dung môi: Tiến hành pha các tỉ lệ hệ dung môi sau để so sánh thành phần trong
giá thể và nấm Nhộng trùng thảo.
+ Dịch chiết n-hexan:
 Hệ dung môi 1: Toluen-EtOAc (9:1).
 Hệ dung môi 2: n-Hexan-EtOAc (10:1).
+ Dịch chiết MeOH:
 Hệ dung môi 3: CHCl3-MeOH (9:1).
 Hệ dung môi 4: Toluen-EtOAc-aceton-acid formic (5:2:2:1).
 Hệ dung môi 5: CHCl3-MeOH-H2O (65:25:5).
3.2.4. Kết quả
a. Dịch chiết n-hexan:
 Hệ dung môi n-hexan-EtOAc (10:1)

A

B

C



A

B

C

Hình 3.3. Sắc ký đồ TLC dịch chiết MeOH của mẫu nấm và giá thể với hệ dung môi 3
Ghi chú:

A: soi UV254nm
22


B: soi UV365nm
C: thuốc thử hiện màu H2SO4 10% (105-1100̊C)
Nhận xét: Kết quả phân tích TLC của dịch chiết MeOH của hai mẫu thử với hệ
dung môi CHCl3-MeOH (9:1) cho thấy mẫu giá thể sau thu hoạch (mẫu 2) và mẫu nấm
(mẫu 1) có thành phần khá giống nhau, thể hiện ở chỗ hai mẫu có cùng số lượng vết và
các vết cùng Rf thì cũng đều có màu sắc hoặc phát quang như nhau. Tuy nhiên, độ
đậm của các vết chất có khác nhau, chứng tỏ tỷ lệ hàm lượng các thành phần không
hoàn toàn giống nhau.
 Hệ dung môi Toluen-EtOAc-aceton-acid formic (5:2:2:1)

A

B

C


Nhìn chung, từ các kết quả phân tích bằng TLC có thể nhận thấy giá thể sau thu
hoạch nhộng trùng thảo vẫn còn chứa nhiều hoạt chất tương tự nhộng trùng thảo mặc
dù với hàm lượng thấp hơn rõ rệt.

24


3.3. XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHIẾT HOẠT CHẤT TỪ GIÁ THỂ
3.3.1. Khảo sát hiệu suất chiết phân đoạn
a. Chuẩn bị nguyên liệu và dung môi
Nguyên liệu: Giá thể sau thu hoạch Nhộng trùng thảo và nấm Nhộng trùng thảo
được xay nhỏ đến kích thước < 1mm.
Dung môi khảo sát: n-hexan, ethanol 80%, nước cất.
b. Cách tiến hành
 Chiết n-hexan
Lấy 10g bột nguyên liệu cho vào túi vải, đặt trong bình chiết của bộ chiết Soxhlet.
Rót n-hexan ngập bình để cho dung môi rút xuống bình cầu bên dưới, sau khi dung môi
rút hết thì cho tiếp lượng dung môi vào vừa đến mức đủ ngập túi nguyên liệu. Lắp sinh
hàn và chiết đến khi thấy dịch chiết không màu. Dịch chiết thu được đem cô thu hồi
dung môi đến dịch đậm đặc, sấy ở 80ºC trong 2 giờ. Cân và ghi lại khối lượng.
Tiến hành với 2 mẫu chiết đồng thời để lấy giá trị trung bình.
 Chiết ethanol 80%
Bã mẫu sau khi chiết bằng n-hexan thì để cho bay hơi hết n-hexan, cho vào bình
cầu 250ml, thêm 100ml cồn 80%. Lắp sinh sàn hồi lưu, đun sôi nhẹ trong vòng 1 giờ.
Gạn lọc lấy dịch chiết trong, bã thu được lại chiết với 100ml ethanol 80% và tiếp
tục đun trong 1 giờ. Gạn, lọc lấy dịch chiết, bã được chiết tiếp tương tự thêm 1 lần nữa.
Dịch chiết ethanol 80% cô quay đến cắn, sấy ở 80ºC trong 2 giờ, cân và ghi lại kết
quả.
 Chiết nước.
Bã sau chiết ethanol 80% cho chiết với 100ml H2O ở nhiệt độ sôi, chiết 3 lần,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status