Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh đăk lăk - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN ANH TÀI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO THANH NIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Đắk Lắk – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN ANH TÀI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO THANH NIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG
MÃ SỐ: 60 34 04 03


đó tôi rất mong nhận được những ý kiến đánh giá, bổ sung để tôi có thể hoàn thiện
luận văn của mình.
Trân trọng cảm ơn./.
Học viên

Nguyễn Anh Tài


MỤC LỤC
Trang

MỞ ĐẦU................................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài........................................................................................................... 3
3. Mục đích và nhiệm vụ của luân văn........................................................................................... 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................................... 4
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu..................................................................... 5
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn................................................................................ 5
7. Kết cấu luận văn................................................................................................................................. 6
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO
NGHỀ CHO THANH NIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ............................................................. 7
1.1. Một số khái niệm cơ bản............................................................................................................. 7
1.2. Sự cần thiết của quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc
thiểu số..................................................................................................................................................... 15
1.3. Nội dung quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc thiểu
số................................................................................................................................................................ 23
1.4. Yếu tố tác động đến quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho thanh niên dân
tộc thiểu số.............................................................................................................................................. 31
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO THANH NIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK

KẾT LUẬN ..........................................................................................................

103

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................

104

PHỤ LỤC.........................................................................................................................

107


BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CNTT

Công nghệ thông tin

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CSĐTN

Cơ sở đào tạo nghề

DTTS

Dân tộc thiểu số


Khoa học - Kỹ thuật

LĐNT

Lao động nông thôn

LĐTB&XH

Lao động – thương binh và xã hội

NNL

Nguồn nhân lực

NN-PTNT

Nông nghiệp - phát triển nông thôn

NSNN

Ngân sách nhà nước

QLNN

Quản lý nhà nước

TTDN

Trung tâm dạy nghề

Trang

Đơn vị hành chính, diện tích, dân số và mật độ dân số
năm năm 2011 – 2016

41

Dân số phân theo độ tuổi lao động tỉnh Đắk Lắk giai
đoạn 2011 – 2016

42

Bảng 2.3

Kết quả thanh niên dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Lắk được
đào tạo nghề giai đoạn 2011 - 2016

45

Bảng 2.4

Số lượng các cơ sở đào tạo tại Đắk Lắk giai đoạn 2011 –
2016

46

Kết quả đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn
2011 – 2016

47



MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn nhân lực (NNL) là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự
phát triển bền vững của nền kinh tế - xã hội (KT - XH) ở bất kỳ một quốc gia nào
trên thế giới. Để có nguồn nhân lực có khả năng đáp ứng được yêu cầu của công
nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và hội nhập quốc tế trong nền kinh tế thị
trường hiện nay, vấn đề đặt ra lớn nhất là cần phải có đội ngũ nhân lực vừa đông
đảo về số lượng và có trình độ đào tạo, kỹ năng lao động cần thiết, phù hợp với vị
trí công việc được xã hội phân công. Để đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực đáp ứng được nhu cầu của xã hội như trên, đòi hỏi nền giáo dục phải có sự đột
phá, đổi mới một cách toàn diện về phương pháp quản lý và cách thức thực hiện.
Đây là nhiệm vụ có tính chiến lược và cấp bách của Đảng và Nhà nước ta hiện nay,
trong đó giáo dục nghề nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm của nền giáo dục đào tạo.
Chuyển sang kinh tế thị trường, thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa và
hội nhập quốc tế, nền kinh tế nước ta đã có những thay đổi căn bản. Lực lượng sản
xuất phát triển, cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch mạnh mẽ, cùng với việc hình thành
các khu công nghiệp, khu chế xuất, các vùng kinh tế trọng điểm, các công nghệ
mới, ngành nghề mới xuất hiện càng nhiều và đa dạng. Do vậy, công tác đào tạo
nghề có vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội. Hàng năm, nhà
nước đầu tư hàng chục ngàn tỷ đồng cho công tác đào tạo nghề và hoạt động này
đang ngày càng có xu hướng gia tăng. Kết quả của đào tạo nghề những năm qua đã
và đang tạo nên sự chuyển biến to lớn chất lượng nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp
cho sản xuất, đóng góp đáng kể vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội, ổn định
kinh tế vĩ mô, thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Cùng với quá trình
đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, việc triển khai hoạt động đào tạo nghề trên các
tỉnh, các thành phố của cả nước cũng không ngừng được đổi mới, đa dạng hóa các
hình thức dạy và học để đạt được hiệu quả cao nhất trong công tác đào tạo.

chất lượng nguồn nhân lực (NNL) cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất
nước. Đó cũng là lý do chủ yếu để học viên việc lự chọn đề tài: “Quản lý Nhà

2


nước về đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk
Lắk” làm luận văn thạc sĩ của mình.

2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nói chung và đào tạo nghề nói riêng là
vấn đề rất quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia. Chính vì vậy vấn đề
này đã được đề cập nhiều lần trong các văn kiện Đại hội Đảng. Bên cạnh đó cũng có
nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực đào tạo nghề như:
- Quản lý nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam, tác giả Bùi Đức
Tùng, luận văn Thạc sỹ Kinh tế chính trị (năm 2007), Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Quốc gia Hà Nội. Nội dung luận văn tập trung nghiên cứu cơ sở, lý luận và
thực tiễn về quản lý nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề.
- Quản lý nhà nước về đào tạo nghề ở Hà Nội, tác giả Nguyễn Thị Tuyết
Mai, luận văn Thạc sỹ Kinh tế chính trị (năm 2011), Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Quốc gia Hà Nội. Nội dung luận văn tập trung nghiên cứu cơ sở, lý luận và thực
tiễn về quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại Hà Nội.
- Quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn hiện
nay, tác giả Trần Văn Cảnh, luận văn thạc sĩ Hành chính công (năm 2012), Học viên
Hành chính Quốc gia. Nội dung làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo nghề,
quản lý nhà nước về đào tạo nghề, mặt khác thông qua việc đánh giá thực tiễn công
tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại tỉnh Quảng Ngãi.
- Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trung tâm dạy
nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An, tác giả Hồ Thị Châu Loan, luận văn thạc sĩ khoa
học giáo dục (2010), Đại học Vinh. Nội dung luận văn tập trung nghiên cứu cơ sở lý

4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động đào tạo nghề và quản lý nhà
nước về đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Hoạt động quản lý của nhà nước về đào tạo
nghề cho thanh niên dân tộc thiểu số bao gồm việc ban hành, tổ chức thực thi chính
sách và tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đào tạo nghề.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Giai đoạn từ năm 2011 đến 2016.
- Địa bàn nghiên cứu: tỉnh Đắk Lắk.

4


5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
- Luận văn dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin
với tư duy, phương pháp luận duy vật biện chứng và phép duy vật lịch sử, xem xét
và đánh giá các vấn đề trong mối quan hệ giữa thực tiễn và lý luận, giữa vấn đề luận
văn nghiên cứu với các vấn đề tương quan. Phân tích và nghiên cứu đề tài trong tiến
trình phát triển bao gồm cả thực trạng và xu thế.
- Luận văn dựa trên tư tưởng Hồ Chí Minh về các yếu tố đào tạo nghề, lao
động và việc làm.
- Luận văn cũng dựa trên quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng Cộng
sản Việt Nam về đào tạo nghề và quản lý nhà nước về đào tạo nghề.
5.2 . Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa những vấn lý luận
và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề.
- Phương pháp phân tích thực chứng: Phân tích thực chứng trên cơ sở số liệu
và dữ liệu thu thập được để làm nổi bật thực trạng công tác quản lý nhà nước về đào
tạo nghề cho thanh niên dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho thanh niên dân
tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011 - 2016
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đào
tạo nghề cho thanh niên dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

6


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO THANH NIÊN DÂN TỘC THIỂU SỐ
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.Thanh niên và đặc điểm của thanh niên
• Khái niệm về thanh niên
Thanh niên là một khái niệm có thể được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách.
Tùy thuộc vào nội dung tiếp cận, góc độ nhìn nhận hoặc cấp độ đánh giá mà người
ta đưa ra định nghĩa khác nhau về thanh niên: Liên hợp quốc định nghĩa thanh niên
là nhóm tuổi từ 15 đến 24 tuổi (Theo chương trình sức khỏe sinh sản/sức khỏe tình
dục vị thành niên – thanh niên của khối Liên minh Châu Âu (EU) và Quỹ Dân số
Liên Hiệp Quốc (UNFPA), chủ yếu dựa trên cơ sở phân biệt các đặc điểm về tâm
sinh lý và hoàn cảnh xã hội so với các nhóm lứa tuổi khác. Nhưng trong công ước
quốc tế của Liên hợp quốc về quyền trẻ em lại xác định trẻ em đến dưới tuổi 18
tuổi. Ở Việt Nam, có một thời gian khá dài, tuổi thanh niên được hiểu gần như đồng
nhất với tuổi đoàn viên (từ 15 – 28 tuổi). Ngày nay do điều kiện kinh tế, chính trị,
xã hội phát triển, thời gian học tập, đào tạo cơ bản của tuổi trẻ dài thêm, cùng với
nhiều đặc điểm khác, Quốc hội nước ta đã thông qua Luật thanh niên, trong đó Bộ
luật đã khẳng địng “Thanh niên là công dân Việt Nam đủ từ 16 đến 30 tuổi”
[20,tr.6].
Tóm lại, hiện nay thanh niên Việt Nam là những người đủ từ 16 tuổi đến 30
tuổi, vì đây là giai đoạn thanh niên hoàn thiện về thể chất, trí tuệ, đạo đức, và cũng

dưới 1.000 người (Cống, Sila, Pupéo, Rơmăm, Ơ Đu).
Về đặc điểm lãnh thổ địa lý, các thành phần DTTS cư trú phân tán, ở tất cả
các tỉnh, thành phố trong cả nước. Trong 1 đơn vị hành chính, có nhiều thành phần
dân tộc cùng sinh sống. Địa bàn có đông DTTS cư trú là vùng miền núi, biên giới,
với diện tích tự nhiên chiếm 2/3 diện tích cả nước; đây là vùng có vị trí địa lý, kinh
tế và quốc phòng quan trọng.
Vùng Tây Bắc, tỷ lệ DTTS chiếm 79,2% dân số vùng và chiếm 16,8% dân số
DTTS của cả nước

8


Vùng Đông Bắc, tỷ lệ DTTS chiếm 41,3% dân số toàn vùng và 34,6% dân số
DTTS của cả nước.
Vùng Bắc Trung bộ, tỷ lệ dân số DTTS chiếm 10,6% dân số vùng và 10%
dân số DTTS của cả nước.
Vùng Tây Nguyên, tỷ lệ dân số DTTS chiếm trên 33% dân số của vùng và
khoảng 13% dân số DTTS của cả nước. Nhiều DTTS chung sống với dân tộc Việt
(Kinh) ở Tây Nguyên như Ba Na, Gia Rai, Ê Đê, Cơ Ho, Mạ, Xơ Đăng, Mơ Nông.
• Đặc điểm kinh tế xã hội, các DTTS có trình độ dân trí, trình độ phát triển
KT - XH không đều nhau. Các DTTS ở vùng đồng bằng Nam Bộ với địa hình đất
đai khá màu mỡ, khí hậu, thời tiết ổn định, canh tác thuận lợi, đời sống kinh tế xã
hội phát triển, ổn định hơn các vùng khác. Vùng Tây Bắc, Đông Bắc, miền Trung,
với địa hình chia cắt, phức tạp, đất đai khô cằn, nhiều đồi dốc, núi đá, khí hậu khắc
nghiệt, thường xuyên xảy ra thiên tai, canh tác rất khó khăn, đời sống các dân tộc
thiểu số khó khăn hơn, tỷ lệ hộ nghèo cao hơn, kinh tế chậm phát triển hơn.
Các DTTS có những sinh hoạt, di sản văn hoá đa dạng, bản sắc riêng, trong
đó có những di sản văn hoá vật thể và phi vật thể rất độc đáo, mang tầm quốc gia,
quốc tế. Tuy vậy, trong sinh hoạt, vẫn còn những ảnh hưởng của chế độ mẫu hệ, còn
nhiều phong tục tập quán lạc hậu.

kinh doanh, cạnh tranh và tổ chức sản xuất còn yếu.Tính cục bộ địa phương sản sinh
từ quan hệ cộng đồng buôn làng cũ vẫn còn in đậm trong nhiều người. Khả năng
ngôn ngữ và tư duy có hạn nên họ rất quý mến những người hiểu và biết tiếng họ.
1.1.4. Đào tạo nghề
• Khái niệm nghề ở một số nước trên thế giới và Việt Nam
Để hiểu được bản chất của đào tạo nghề, trước hết chúng ta phải hiểu thế nào là
nghề. Khái niệm này ở một số nước khác nhau có nhiều các định nghĩa khác nhau:

Khái niệm nghề ở Nga được định nghĩa, là một loại hoạt động lao động đòi
hỏi có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn.
Khái niệm nghề ở Pháp, là một loại lao động có thói quen về kỹ năng, kỹ xảo
của một người để từ đó tìm được phương tiện sống.
Khái niệm nghề ở Anh được định nghĩa, là công việc chuyên môn đòi hỏi
một sự đào tạo trong khoa học học nghệ thuật.

10


Khái niệm nghề ở Đức được định nghĩa, là hoạt động cần thiết cho xã hội ở
một lĩnh vực lao động nhất định đòi hỏi phải được đào tạo ở trình độ nào đó.
Như vậy nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến gắn chặt với
sự phân công lao động, với tiến bộ khoa học kỹ thuật, và văn minh nhân loại. Bởi vậy
được nhiều ngành khoa học khác nhau nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau

• Khái niệm Nghề ở Việt Nam
Theo “Sổ tay Tư vấn Hướng Nghiệp và chọn nghề”: Nghề là tập hợp của
một nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau [16,tr.11].
Chuyên môn là một dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con người dùng sức
mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình để tác động vào những đối tượng cụ
thể nhằm biến đổi những đối tượng đó theo hướng phục vụ mục đích, yêu cầu và lợi

Một là, giáo dục trí tuệ
Hai là, giáo dục thể lực như trong các trường Thể dục Thể thao hoặc bằng
cách huấn luyện quân sự
Ba là, dạy kỹ thuật nhằm giúp học sinh nắm được vững những nguyên lí cơ
bản của tất cả các quá trình sản xuất, đồng thời biết sử dụng các công cụ sản xuất
đơn giản nhất (C.Mác Ph.ăng nghen. Tuyển tập xuất bản lần 2, tập 16 trang 198)
Ở Việt Nam có tồn tại các khái niệm sau:
Đào tạo NNL là quá trình trang bị kiến thức nhất định về chuyên môn nghiệp
vụ cho người lao động, để họ có thể đảm nhận được một số công việc nhất định
Đào tạo nghề là hoạt động nhằm trang bị cho người lao động những kiến
thức, kỹ năng và thái độ lao động cần thiết để người lao động sau khi hoàn thành
khoá học, thực hành được một nghề trong xã hội.
Khái niệm này đã không chỉ dừng lại ở trang bị những kiến thức, kỹ năng cơ
bản mà còn đề cập đến thái độ lao động cơ bản. Điều này thể hiện tính nhân văn,
tinh thần xã hội chủ nghĩa, đề cao người lao động ngay trong quan niệm về lao động
chứ không chỉ coi lao động là một nguồn “Vốn nhân lực”, coi công nhân như cái
máy sản xuất. Nó cũng thể hiện sự đầy đủ hơn về vấn đề tinh thần và kỷ luật lao
động - một yêu cầu vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất với công nghệ và
kỹ thuật tiên tiến hiện nay.
Như vậy, đào tạo nghề khác với đào tạo lý thuyết học thuật mặc dù ranh giới
không dễ phân định. Đào tạo nghề cũng có những nhân tố sư phạm như các thiết
chế giáo dục khác nhưng nhấn mạnh nhiều hơn vào khía cạnh kỹ thuật và công

12


nghệ. So với những thiết chế giáo dục khác, đào tạo nghề thể hiện rõ hơn sự cần
thiết của việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành cũng như thể hiện rõ sự liên quan
mật thiết giữa nội dung, phương pháp đào tạo với những thay đổi diễn ra trong thế
giới lao động

có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể
quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đặt ra
trong sự vận động của sự vật [13,tr.26].
Quản lý vừa là một môn khoa học sử dụng tri thức của nhiều môn khoa học
tự nhiên và xã hội nhân văn khác nhau như: toán học, thống kê, kinh tế, tâm lý học,
xã hội học vừa là một “nghệ thuật". Do vậy các nhà quản lý trong quá trình quản lý
phải luôn chủ động, khéo léo, linh hoạt tổ chức, điều khiển, hướng dẫn mọi thành
viên trong tổ chức của mình cùng hướng tới mục tiêu xác định, tránh được tình
trạng rối ren và bất ổn định của tổ chức, đồng thời có thể kích thích và phát huy
được năng lực của mọi thành viên trong tổ chức.
Có nhiều dạng quản lý của nhiều chủ thể quản lý khác nhau trong sự vận
động và phát triển của xã hội. Trong đó, quản lý nhà nước là một dạng quản lý đặc
biệt, do nhà nước làm chủ thể, định hướng điều hành, chi phối để đạt được mục tiêu
kinh tế - xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất định [13, tr.27].
Quản lý nhà nước là sự quản lý xã hội bằng quyền lực nhà nước, ý chí nhà
nước, thông qua bộ máy nhà nước làm thành hệ thống điều khiển quan hệ xã hội và
hành vi hoạt động của con người để đạt được mục tiêu KT - XH nhất định, theo
những thời gian nhất định với hiệu quả cao.
Quản lý nhà nước về đào tạo nghề là một dạng quản lý do cơ quan trong bộ
máy nhà nước làm chủ thể, định hướng điều hành, chi phối mọi hoạt động liên quan
đến đào tạo nghề như: chiến lược, quy hoạch, chính sách, tổ chức hoạt động của các
cơ sở đào tạo nghề, đào tạo bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý nhằm đảm bảo trật
tự, kỷ cương trong hoạt động đào tạo nghề, thực hiện được mục tiêu đào tạo NNL
trực tiếp đáp ứng được yêu cầu về số lượng và chất lượng, phù hợp với sự phát triển
của nền kinh tế và tiến trình hội nhập của khu vực và quốc tế; đảm bảo tính kinh tế,
hiệu lực, hiệu quả của hoạt động đào tạo nghề.
Từ khái niệm QLNN về đào tạo nghề có thể hiểu QLNN về đào tạo nghề cho
thanh niên DTTS là một dạng quản lý do các cơ quan trong bộ máy nhà nước làm

14

dân tộc thiểu số
1.2.1. Định hướng đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc thiểu số

15


Để thu hẹp khoảng cách giữa miền núi và miền xuôi, trong nhiều năm qua,
Đảng và Nhà nước ta đã ưu tiên nguồn lực đầu tư cho kinh tế xã hội vùng DTTS và
miền núi. Các Chương trình 134, Chương trình 135, Chương trình giảm nghèo theo
Quyết định 20/2007/QĐ-TTg, Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững đối với
61 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, Nghị quyết trồng mới 5 triệu
ha rừng theo Quyết định 661/QĐ-TTg ngày 29-7-1998, được sửa đổi, bổ sung tại
Quyết định 100/2007/QĐ-TTg là những chủ trương đúng đắn, hợp lòng dân, nhận
được sự quan tâm và đồng thuận cao của cả xã hội, nhằm thực hiện mục tiêu xóa
đói, giảm nghèo cho những vùng khó khăn nhất của đất nước.
Kết quả thực hiện các chương trình, dự án, chính sách của Đảng và Nhà nước
đã làm cho diện mạo của khu vực DTTS và miền núi có những thay đổi đáng kể,
góp phần giúp đồng bào xóa đói, giảm nghèo, phát triển KT - XH, ổn định cuộc
sống; tình hình an ninh chính trị theo đó cũng ngày càng ổn định.
Để tăng cường công tác dân tộc thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước Chính phủ đã chỉ rõ: “ Công tác dân tộc là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân,
toàn quân, của cả hệ thống chính trị. Để tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác
dân tộc, huy động cao nhất mọi nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội nhanh, bền
vững và ổn định, nâng cao mức sống của đồng bào vùng dân tộc và miền núi thời kỳ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập” (Chỉ thị số 1971/CT-TTg ngày
27/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ) [6,tr.1].
Để phát triển giáo dục và đào tạo vùng dân tộc thiểu số Chính phủ đã ban
hành chính sách “Phát triển trường mầm non, trường phổ thông, trường phổ thông
dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung
tâm học tập cộng đồng, trường dạy nghề, trường dự bị đại học; nghiên cứu hình

nghiệp và đào tạo nghề tiếp tục tăng với tốc độ cao; trình độ tay nghề, chuyên môn
kỹ thuật của lao động nước ta cũng được nâng lên; tiềm lực và trình độ khoa học –
công nghệ (KH - CN) trong nước đã có những bước phát triển đáng kể.

1.2.2. Điều chỉnh đào tạo nghề cho phù hợp với đối tượng thanh niên
dân tộc thiểu số

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status