Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và cận lâm sàng của sốt xuất huyết dengue tại khoa truyền nhiễm bệnh viện bạch mai năm 2017 - Pdf 55

VN
U

KHOA Y DƢỢC

an

d

Ph
ar
m

NGUYỄN MINH QUÂN

ac
y,

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

of

M

ed

ici

ne

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, LÂM

y,

KHOA Y DƢỢC

an

d

Ph
ar
m

Ngƣời thực hiện: NGUYỄN MINH QUÂN

of

M

ed

ici

ne

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, LÂM
SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA SỐT XUẤT
HUYẾT DENGUE TẠI KHOA TRUYỀN NHIỄM –
BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2017

ho

Ph
ar
m

ac
y,

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với
người thầy: PSG.TS. Đỗ Duy Cường – Trưởng khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện
Bạch Mai đã dành đề tài này cho tôi, cũng như tận tình hướng dẫn, dạy bảo,
động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận. Tôi cũng xin
bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với PSG.TS. Lê Thị Luyến – Chủ
nhiệm bộ môn Liên chuyên khoa đã tận tình hướng dẫn, động viên tôi trong suốt
quá trình thực hiện khóa luận này.

an

d

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo khoa Truyền nhiễm – Bệnh viện
Bạch Mai cùng toàn thể các cán bộ, viên chức trong khoa đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu.

ici

ne

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Ban lãnh đạo Khoa, các
thầy, các cô trong Khoa Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội đã dìu dắt tôi trong
sáu năm học vừa qua.



VN
U

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Hồng cầu

BC

Bạch cầu

BC ĐNTT

Bạch cầu đa nhân trung tính

TC

Tiểu cầu

SXHD

Sốt xuất huyết Dengue

d

Tiếng Anh

Dengue Hemorrhagic Fever (Sốt xuất huyết Dengue)


ici

ne

an

DHF

Imuglobulin M

py

rig

ht
@

Sc

ho

NS1-Ag

ol

IgM

Co


Diện chuyển tuyến

Bảng 3.6

Lý do vào viện

Bảng 3.7

Các triệu chứng cơ năng

Bảng 3.9

Các triệu chứng thực thể

Bảng 3.10

Xét nghiệm công thức máu

Bảng 3.11

Xét nghiệm đông máu cơ bản

Bảng 3.12

Xét nghiệm men gan

Bảng 3.13

Xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán


Bảng 3.19

Biểu hiện xuất huyết ở hai nhóm bệnh nhân

29

Bảng 3.20

So sánh một số chỉ số huyết học giữa hai nhóm

30

Bảng 3.21

So sánh kết quả xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán trên

30

Sc

ol

of

M

ed

ici


ht
@

hai nhóm bệnh nhân

Co

py

rig

Bảng 3.22

Biểu hiện tràn dịch các màng trên hai nhóm bệnh nhân

31


STT

Nội dung

Trang

ac
y,

Muỗi Aedes aegypti – Trung gian truyền bệnh sốt xuất

Hình 1.1

ici

ne

an

d

Hình 3.2

Ph
ar
m

huyết

Co

VN
U

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

4

19
20
23



ne

1.1.7. Chẩn đoán------------------------------------------------------------ 11

ici

1.2. Điều trị ------------------------------------------------------------------- 14

ed

1.2.1. Điều trị triệu chứng ------------------------------------------------ 14

of

M

1.2.2. Điều trị sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo và sốt
xuất huyết Dengue nặng -------------------------------------------------- 15
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -- 16

ol

2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ------------------------------------------------- 16

ho

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu--------------------------------------------- 16

Sc


ac
y,

3.1. Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân sốt
xuất huyết Dengue tại Khoa Truyền nhiễm – Bệnh viện Bạch Mai
năm 2017 ----------------------------------------------------------------------- 19
3.1.1. Đặc điểm dịch tễ----------------------------------------------------- 19
3.1.2. Đặc điểm lâm sàng-------------------------------------------------- 21
3.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng -------------------------------------------- 24

an

d

3.2. Một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng có ý nghĩa
tiên lƣợng nặng --------------------------------------------------------------- 27

ne

3.2.1. Đặc điểm dịch tễ trên 2 nhóm bệnh nhân----------------------- 27

ici

3.2.2. Một số đặc điểm lâm sàng ----------------------------------------- 28

ed

3.2.3. Một số đặc điểm cận lâm sàng ------------------------------------ 29
CHƢƠNG 4. BÀN LUẬN ----------------------------------------------------- 32


py

rig

5.1. Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và cận lâm sàng ---------------- 36
5.2. Một số yếu tố có ý nghĩa tiên lƣợng nặng ------------------------- 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


VN
U

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ph
ar
m

ac
y,

Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm cấp tính, gây dịch, do 4 types
virus Dengue gây ra. Virus được truyền từ người bệnh sang người lành do muỗi
đốt. Muỗi Aedes aegypti là trung gian truyền bệnh chính. Bệnh có đặc trưng bởi
sốt, xuất huyết và thoát huyết tương có thể dẫn đến sốc và tử vong nếu không
được điều trị đúng và kịp thời [7].

M

Sc

ho

ol

of

Việt Nam được coi là vùng dịch lưu hành, chủ yếu ở các tỉnh miền Nam
và Nam Trung Bộ. Thống kê của Bộ Y tế Việt Nam năm 2009 cho thấy, sốt xuất
huyết Dengue đứng thứ 7 trong 10 nguyên nhân nhập viện hàng đầu [2]. Tại Việt
Nam, mùa dịch ở Miền Bắc thường bắt đầu từ tháng 6-7 và đạt đỉnh cao vào các
tháng 8-11. Ở Miền Nam dịch có xu hướng xuất hiện quanh năm, tăng lên từ
tháng 4 và đạt đỉnh cao vào các tháng 6,7,8. Tuy nhiên trong năm 2017, dịch sốt
xuất huyết có xu hướng xuất hiện sớm hơn mọi năm và số ca mắc cũng như số
lượng tử vong do sốt xuất huyết cũng tăng hơn so với các năm gần đây. Theo
báo cáo của Cục Y tế Dự phòng thành phố Hà Nội và Sở Y tế thành phố Hồ Chí
Minh, từ tháng 1 đến tháng 7 năm 2017, tại Hà Nội có 6699 ca mắc sốt xuất
huyết với 4 trường hợp tử vong; tại thành phố Hồ Chí Minh có 13429 ca mắc sốt
xuất huyết với 3 trường hợp tử vong.

1


VN
U

ac
y,



an

d

Ph
ar
m

- Mục tiêu 1: Mô tả đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng của
bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue tại Khoa Truyền nhiễm – Bệnh viện
Bạch Mai trong thời gian dịch sốt xuất huyết năm 2017.
- Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố liên quan đến tình trạng nặng của
bệnh nhân sốt xuất huyết tại Khoa Truyền nhiễm – Bệnh viện Bạch
Mai trong thời gian dịch sốt xuất huyết năm 2017.

2


VN
U

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN

ac
y,

1.1. Sốt xuất huyết Dengue
1.1.1. Khái niệm


M

Virus Dengue có 4 types huyết thanh: DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4.
Có hiện tượng ngưng kết chéo giữa các type huyết thanh. Tại Việt Nam trong
những năm qua có sự lưu hành của cả 4 types virus Dengue, tuy nhiên phổ biến
hơn cả là virus Dengue type 2 [7].

Sc

ho

ol

Nhiễm một loại huyết thanh sẽ cung cấp khả năng miễn dịch cho type
huyết thanh đó, nhưng không cung cấp khả năng miễn dịch cho type huyết thanh
khác. Do đó, một người có thể bị nhiễm 4 types [16].

Co

py

rig

ht
@

Virus Dengue được truyền từ người này sang người khác bởi muỗi Aedes
[16]. Vật chủ trung gian truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue chính là muỗi Aedes,
thường là muỗi Aedes aegypti. Ngoài ra, muỗi Aedes albopictus cũng có khả
năng truyền bệnh. Muỗi Aedes phân bố ở khắp mọi nơi từ nông thôn đến thành

ici

ne

an

d

Ph
ar
m

Muỗi Aedes aegypti cái hút máu vào tất cả các giờ ban ngày, mạnh nhất từ
7-8 giờ và 17-18 giờ. Muỗi trú đậu trong nhà ở độ cao ưa thích từ 1-2 mét, ở nơi
kín gió, không phụ thuộc độ chiếu sáng. Sau khi hút máu người bệnh, muỗi cái
có thể truyền bệnh ngay nếu hút máu người lành. Nếu không có cơ hội truyền
bệnh, virus tiếp tục phát triển trong ống tiêu hóa và tuyến nước bọt của muỗi và
chờ dịp truyền sang người khác [7,9]. Muỗi A. aegypti thường đốt nhiều người
trong một lần và nếu nhiễm, nó có thể truyền virus Dengue cho nhiều người
trong một thời gian ngắn, ngay cả khi chúng mới cắm vòi mà chưa hút máu [21].

ht
@

Hình 1.1. Muỗi Aedes aegypti – Trung gian truyền bệnh sốt xuất huyết
Dengue
(Nguồn: http://www.eliminatedengue.com/viet-nam/aegypti-vn)

rig


an

d

Năm 2013, ước tính trên toàn thế giới có 390 triệu người mắc bệnh sốt
xuất huyết, trong đó có 96 triệu người có triệu chứng. Tại Brazil, từ năm 2000
đến 2010, tỷ lệ sốt xuất huyết tăng lên, kèm theo cả sự gia tăng tỷ lệ trường hợp
sốt xuất huyết Dengue nặng [22].

ici

ne

Ước tính khoảng 2.5 tỷ người có nguy cơ mắc bệnh sốt xuất huyết và
trong số 100 triệu trường hợp sốt xuất huyết mỗi năm, có tới 500.000 người mắc
bệnh sốt xuất huyết Dengue (DHF hoặc SXHD) hoặc hội chứng sốc Dengue
(DSS), các dạng đe dọa đến tính mạng của bệnh [20].

ho

ol

of

M

ed

Trước năm 1970, chỉ có 9 nước trải qua dịch bệnh sốt xuất huyết nghiêm
trọng. Căn bệnh này hiện đang lưu hành tại hơn 100 quốc gia trong khu vực ở


ac
y,

Theo thống kê của Bộ Y tế Việt Nam năm 2009, sốt xuất huyết Dengue
đứng thứ 7 trong 10 nguyên nhân nhập viện hàng đầu [2]. Việt Nam là một trong
những quốc gia có tỷ lệ mắc sốt xuất huyết Dengue cao. Theo số liệu của Bộ Y
tế, riêng chỉ trong năm 2013, Việt Nam có trên 60.000 trường hợp mắc sốt xuất
huyết Dengue trong đó có 38 trường hợp tử vong [10].

Ph
ar
m

Tỷ lệ nhiễm sốt xuất huyết Dengue trong những năm gần đây có chiều
hướng gia tăng do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như tốc độ đô thị hóa cao, do biến
đổi khí hậu, sự thay đổi véc tơ truyền bệnh, sự thay đổi của các type virus, tuy
nhiên các yếu tố này tác động đan xen với nhau rất phức tạp [15].

an

d

1.1.4. Cơ chế bệnh sinh

ici

ne

Sau khi muỗi đốt, virus Dengue xâm nhập vào cơ thể, nằm trong các tế

Co

py

rig

Tình trạng giãn mạch và tăng tính thấm thành mạch gây thoát huyết tương,
chủ yếu là albumin qua thành mạch đến khoang gian bào. Khi thoát huyết tương
nhiễu dẫn đến hiện tượng giảm protein trong huyết thanh, cô đặc máu, giảm khối
lượng tuần hoàn và nặng hơn là tình trạng sốc. Nếu kéo dài sẽ dẫn đến thiếu oxy

6


VN
U

ở các mô, toan chuyển hóa và tử vong nếu không xử trí kịp thời. Sốc kéo dài
cũng sẽ dẫn tới nguy cơ đông máu nội quản rải rác [7].

ac
y,

Tình trạng rối loạn đông máu xảy ra do 3 yếu tố tác động, gồm giảm tiểu
cầu, biến đổi thành mạch và rối loạn yếu tố đông máu.

Ph
ar
m


ứng miễn dịch của cơ thể ở lần nhiễm thứ 2 mạnh hơn nhiều so với lần
nhiễm đầu, dẫn đến tình trạng tăng tính thấm thành mạch [7].

ho

1.1.5. Triệu chứng lâm sàng

ht
@

Sc

Bệnh sốt xuất huyết Dengue có biểu hiện lâm sàng đa dạng. Bệnh thường
khởi phát đột ngột và diễn ra qua 4 thời kỳ: thời kỳ ủ bệnh, thời kỳ khởi phát,
thời kỳ toàn phát và thời kỳ hồi phục. Bệnh có thể tiến triển nhanh từ sốt xuất
huyết Dengue sang sốt xuất huyết Dengue nặng [7].

py

rig

Mức độ bệnh có thể dao động từ một tình trạng lâm sàng giống như cúm
nhẹ đến xuất huyết và sốc nặng. Các triệu chứng phổ biến nhất bao gồm: sốt, đau
cơ, đau đầu và phát ban da [17].

Co

1.1.5.1. Thời kỳ ủ bệnh

7

Xét nghiệm công thức máu: dung tích hồng cầu (Hematocrit) bình thường,
số lượng tiểu cầu bình thường hoặc bắt đầu giảm. Số lượng bạch cầu thường
giảm trong giai đoạn này.

ici

1.1.5.3. Thời kỳ toàn phát

ed

Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 của bệnh.

M

Lâm sàng: các dấu hiệu và triệu chứng của giai đoạn khởi phát có vẻ
thuyên giảm hơn, người bệnh có thể vẫn sốt cao hoặc đã giảm sốt hơn.

of

Khám lâm sàng phát hiện được một hoặc nhiều dấu hiệu sau:

Sc

ho

ol

- Các biểu hiện của thoát huyết tương (do tăng tính thấm thành mạch)
thường xuất hiện từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 của sốt, kéo dài khoảng
24-48 giờ:

bầm tím. Vị trí thường thấy ở lưng, bụng, mặt trước hai cẳng chân
và mặt trong hai cánh tay, đùi, căng da không mất.

an

d

Ph
ar
m

 Xuất huyết niêm mạc: chảy máu mũi, lợi, tiểu ra máu, đối với phụ
nữ có thể thấy kinh nguyệt kéo dài hoặc sớm hơn kỳ hạn. Trong
trường hợp xuất huyết nội tạng như xuất huyết tiêu hóa (nôn ra máu,
ỉa phân đen), xuất huyết phổi, não bệnh thường nặng.
- Biểu hiện suy tạng: một số trường hợp có biểu hiện suy tạng như viêm
gan nặng, suy thận cấp, viêm não, viêm cơ tim. Biểu hiện suy tạng có
thể cũng gặp trong sốt xuất huyết Dengue không sốc và không có dấu
hiệu thoát huyết tương.

M

ed

ici

ne

Bệnh có thể biểu hiện của sốt xuất huyết Dengue, nhưng có thể chuyển
thành sốt xuất huyết Dengue nặng, thậm chí một bệnh nhân vừa có sốc kết hợp

nhiễm toan, protid máu giảm nặng [7].

Co

1.1.5.4. Thời kỳ lui bệnh
9


VN
U

Ph
ar
m

ac
y,

Người bệnh hết sốt, toàn trạng tốt lên, thèm ăn, huyết động ổn định và tiểu
nhiều. Có thể có nhịp tim chậm và thay đổi về điện tâm đồ. Bệnh nhân ăn ngon
miệng và thèm ăn là dấu hiệu tiên lượng tốt. Trong trường hợp có sốc bệnh
thường ổn định trong vòng 48-72 giờ. Có thể thấy các dấu hiệu của hiện tượng
tái hấp thu dịch, như khó thở thuyên giảm, không còn dịch ở các khoang màng
bụng, màng phổi, mạch đôi lúc không đều.

an

d

Xét nghiệm: hematocrit về bình thường, có thể giảm hơn ngưỡng của lứa

1.1.6.1. Xét nghiệm không đặc hiệu
- Tiểu cầu: giảm dưới 100.000/mm3, thường gặp từ ngày thứ 3 của bệnh
trở đi.
- Dung tích hồng cầu (hematocrit) tăng trên 20% (bình thường dung tích
hồng cầu: 0.38-0.40). Khi hematocrit tăng biểu hiện sự cô đặc máu và
thoát huyết tương.
- Tràn dịch màng bụng, tràn dịch màng phổi (lâm sàng, X-quang phổi và
siêu âm) hoặc giảm albumin trong máu là bằng chứng của sự thoát
huyết tương.
- Bạch cầu: bình thường hoặc hạ. Có thể tăng nếu có nhiễm khuẩn.
- Giảm protein và natri máu, đặc biệt hay gặp ở bệnh nhân có sốc.
- Trasaminase huyết thanh tăng.
- Trong sốc kéo dài thường có toan chuyển hóa.
- Bổ thể (chủ yếu C3a, C5a) trong huyết thanh giảm.
- Xét nghiệm về đông máu và tiêu fibrin: giảm fibrinogen, prothrombin,
yếu tố VIII,VII, XII, antithrombin II và alpha-antiplasmin. Trong
trường hợp nặng prothrombin phụ thuộc vitamin K như các yếu tố
V,VII,X giảm.
- Đôi khi trong nước tiểu có albumin nhưng nhẹ và nhất thời.
10


VN
U

1.1.6.2. Xét nghiệm chẩn đoán sự có mặt của virus Dengue
- Phân lập virus

ac
y,


 Xét nghiệm nhanh: cho kết quả nhanh trong vòng 30 phút đến 3 giờ.
Tìm kháng thể IgM, IgG hoặc tìm kháng nguyên NS1.
+ Tìm kháng nguyên NS1 trong 5 ngày đầu của bệnh.
+ Tìm kháng thể IgM từ ngày thứ 5 trở đi.

ho

ol

of

 Xét nghiệm định lượng kháng thể:
+ Tìm kháng thể IgM: xét nghiệm từ ngày thứ 5 của bệnh.
+ Tìm kháng thể IgG: lấy máu 2 lần cách nhau 1 tuần tìm động lực
kháng thể (dương tính nếu nồng độ kháng thể lần thứ 2 tăng gấp 4
lần).

Sc

 Ngoài ra có một số phương pháp khác như phản ứng ức chế hồng
cầu, phản ứng cố định bổ thể, phản ứng trung hòa.

rig

ht
@

 Một số phương pháp mới: PCR, mảnh lai ghép, hóa mô miễn dịch,
RT-PCR. Xét nghiệm PCR, phân lập virus: Lấy máu trong giai đoạn


Lâm sàng: sốt cao đột ngột, liên tục từ 2-7 ngày và có ít nhất 2 trong các
dấu hiệu sau:

ne

an

d

- Biểu hiện xuất huyết: như nghiệm pháp dây thắt dương tính hoặc xuất
huyết dưới da hay xuất huyết niêm mạc.
- Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn.
- Da xung huyết, phát ban.
- Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt.

M

ed

Hematocrit bình thường hoặc tăng.
Số lượng tiểu cầu bình thường hoặc giảm nhẹ.
Số lượng bạch cầu thường giảm.
Chẩn đoán sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo

of

1.1.7.3.

ici

py

Người bệnh có dấu hiệu cảnh báo có thể tiến triển thành sốt xuất huyết
Dengue nặng. Vì vậy cần lập kế hoạch theo dõi ý thức, mạch, huyết áp, số lượng
12


VN
U

nước tiểu và làm lại xét nghiệm hematocrit, tiểu cầu để có chỉ định điều trị kịp
thời [3].

ac
y,

1.1.7.4. Chẩn đoán sốt xuất huyết Dengue nặng

Sốt xuất huyết Dengue nặng là sốt xuất huyết có một hoặc nhiều biểu hiện

Ph
ar
m

sau:

d

- Sốc giảm thể tích do thoát huyết tương nặng (sốt xuất huyết Dengue có
sốc) hoặc có thoát dịch khoang màng phổi, dịch ổ bụng gây khó thở.


ho

Xuất huyết nặng:

ht
@

Sc

- Gồm chảy máu cam nặng và khó cầm, rong kinh nặng, xuất huyết trong
cơ và phần mềm và xuất huyết nội tạng. Xuất huyết nặng có thể xảy ra
ở những bệnh nhân đã dùng các thuốc acetylsalicylic acid (aspirin),
ibuprofen hoặc corticoid, tiền sử loét dạ dày - tá tràng, viêm gan mạn.

Co

py

rig

Suy tạng nặng:
- Suy gan cấp: men gan AST, ALT > 1000U/L.
- Suy thận cấp.
- Rối loạn tri giác.
13


VN
U

M

ed

ici

Hầu hết các trường hợp sốt xuất huyết Dengue có thể điều trị ngoại trú và
theo dõi tại các tuyến y tế cơ sở. Việc điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và
hướng dẫn cách theo dõi, phát hiện sớm các dấu hiệu cảnh báo để xử trí kịp thời
[7].

of

1.2.1. Điều trị triệu chứng

ht
@

Sc

ho

ol

Nếu sốt cao trên 39oC, dùng thuốc hạ sốt, chườm mát, nên để bệnh nhân
nằm chỗ thoáng mát và quần áo mỏng, rộng nhằm tăng thải nhiệt. Thuốc chỉ
định là Paracetamol, liều từ 10-15mg/kg cân nặng/lần, cách nhau mỗi 4-6 giờ.
Tổng liều Paracetamol không quá 60mg/kg cân nặng /24h. Không dùng Aspirin,
analgin, ibuprofen vì có thể gây xuất huyết, toan máu [3].


xuất huyết Dengue nặng, cần phải theo dõi sát lâm sàng và xét nghiệm cận lâm
sàng để đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp:

Co

py

rig

ht
@

Sc

ho

ol

of

M

ed

ici

ne

an


y,

Đối tượng nghiên cứu gồm 260 bệnh nhân được chẩn đoán xác định sốt
xuất huyết Dengue tại Khoa Truyền nhiễm – Bệnh viện Bạch Mai trong thời gian
cao điểm của dịch sốt xuất huyết, từ tháng 6/2017 đến hết tháng 8/2017.
Phƣơng pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang.

d

2.2.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu

ne

an

Các bệnh nhân nhập khoa Truyền nhiễm – Bệnh viện Bạch Mai từ ngày
1/6/2017 đến ngày 31/8/2017 được chuẩn đoán xác định sốt xuất huyết Dengue
với mã bệnh A91 (theo ICD10).

ici

2.2.3. Cỡ mẫu

of

M



 Tuổi.
 Giới.
 Nơi ở: Sống trong vùng dịch tễ bệnh sốt xuất huyết hoặc ngoài vùng
dịch tễ sốt xuất huyết.
16


VN
U

- Lâm sàng:

 Các triệu chứng cơ năng: sốt, mệt mỏi, nhức đầu, đau cơ, đau
khớp,…

Ph
ar
m

ac
y,

 Các triệu chứng thực thể: toàn thân, da xung huyết, xuất huyết dưới
da, xuất huyết niêm mạc, xuất huyết nội tạng, sốc, suy đa tạng,…
- Cận lâm sàng:
 Chỉ số huyết học: Tiểu cầu, hematocrit, bạch cầu,…
 Xét nghiệm sinh hóa máu: men gan,…
 Siêu âm bụng, siêu âm màng phổi.


thiết kế sẵn và tương đối dài nên có thể gặp sai số do không đồng
nhất giữa các điều tra viên cũng như thái độ hợp tác của đối tượng
khi tham gia nghiên cứu.
- Cách khắc phục:

rig

ht
@

Sc

 Người giám sát có mặt thường xuyên ở các nơi tiến hành nghiên
cứu để giám sát và hỗ trợ nhóm nghiên cứu. Các phiếu điều tra được
nhóm nghiên cứu kiểm tra ngay sau khi hoàn thành phỏng vấn và
thu nhận phiếu, với những phiếu thông tin thu thập chưa đầy đủ
hoặc không hợp lý phải được yêu cầu nhóm nghiên cứu bổ sung
ngay trước khi nộp lại cho người giám sát.

Co

py

2.2.7. Xử lý và phân tích số liệu

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status