an
dP
ha
rm
a
cy
KHOA Y DƯỢC
,V
NU
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ici
ne
NGUYỄN TUẤN ANH
ed
TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM ĐA GIÁC WILLIS
Sc
ho
ol
of
KHOA Y DƯỢC
cy
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM ĐA GIÁC WILLIS TRÊN
PHIM CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH ĐA DÃY Ở
ed
ici
ne
BỆNH NHÂN PHÌNH ĐỘNG MẠCH NÃO
ho
ol
of
M
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH Y ĐA KHOA
Thạc sĩ - Bác sĩ Doãn Văn Ngọc
Co
py
ha
rm
a
Tôi xin chân thành cảm ơn TS.BS Trần Anh Tuấn, bác sĩ khoa Chẩn
đoán hình ảnh - Bệnh viện Bạch Mai, giảng viên bộ môn Chẩn đoán hình ảnh,
Khoa Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội, người thầy đã trực tiếp chỉ bảo, giúp
đỡ hướng dẫn tận tình, cho tôi những kinh nghiệm quý báu, luôn động viên
tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ths.BS Doãn Văn Ngọc, giảng viên bộ môn
Chẩn đoán hình ảnh, khoa Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp em ngay
từ khi định hướng nghiên cứu, tận tâm hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn
ne
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ths.BSCKI Phạm Thị Thu Hà, đã nhiệt tình
ici
chỉ bảo, dẫn dắt, giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
ed
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phạm Minh Thông, trưởng khoa
Chẩn đoán hình ảnh cùng toàn thể các thầy cô, anh chị khoa Chẩn đoán hình
ol
of
,V
NU
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu ở trên đây của tôi là trung thực,
an
dP
ha
rm
a
cy
kết quả này chưa được công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu nào, các tài
liệu liên quan đến đề tài, được trích dẫn trong đề tài đều đã được công bố.
Nếu có gì sai trái với những quy định tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội
Co
py
rig
ht
@
Sc
CMDN
Chảy máu dưới nhện
CMSHXN
Chụp mạch số hóa xóa nền
ĐM
Động mạch
DSA
Digital subtraction angiography - chụp mạch số
an
dP
ha
rm
a
cy
AComA
hóa xóa nền
Động mạch cảnh trong
Phẫu thuật
Test
Trường hợp
ho
TH
Thử nghiệm
Sc
TP
Co
py
rig
ht
@
VXKL
Túi phình
Vòng xoắn kim loại – coils
ne
1.4.
Sơ lược về chụp cắt lớp vi tính và ứng dụng chụp cắt lớp vi tính đa dãy
trong chẩn đoán PĐMN ..................................................................................... 17
ici
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 20
ed
2.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 20
ol
of
M
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................. 20
2.3. Phương tiện nghiên cứu ............................................................................ 20
2.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 22
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................... 22
2.4.2. Cỡ mẫu ................................................................................................. 22
ho
2.4.3. Chọn mẫu .............................................................................................. 22
Sc
an
dP
ha
rm
a
cy
3.3. Đặc điểm về kích thước và một số biến đổi giải phẫu của đa giác Willis trên
bệnh nhân .......................................................................................................... 32
3.3.1. Đường kính của các mạch máu thuộc vòng động mạch não và một số
nhánh liên quan. ................................................................................................ 32
3.3.2. Một số biến thể giải phẫu thường gặp của vòng động mạch não ............ 33
Chương 4: BÀN LUẬN ....................................................................................... 41
4.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu ............................................... 41
4.1.1. Tuổi và giới........................................................................................... 41
4.1.2. Thể lâm sàng theo giới .......................................................................... 41
ne
4.2. Đặc điểm phình động mạch não ở bệnh nhân............................................ 42
4.2.1. Đặc điểm về số lượng và hình dạng túi phình ........................................ 42
ici
4.2.2. Đặc điểm về vị trí phân bố túi phình...................................................... 42
ed
PHỤ LỤC
,V
NU
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng phân loại CMDN trên phim chụp CLVT của Fisher..................... 18
Bảng 3.1: Thể lâm sàng theo giới tính .................................................................. 28
Bảng 3.2: Thống kê về số lượng túi phình trên các bệnh nhân .............................. 29
cy
Bảng 3.3: Đặc điểm về hình dạng và đặc điểm bờ túi phình.................................. 29
an
dP
ha
rm
a
Bảng 3.4: Phân bố túi phình tại các vị trí trong hệ động mạch não ........................ 30
Bảng 3.5: Bảng phân loại kích thước túi phình ..................................................... 31
Bảng 3.6: Thống kê về số đo đường kính các động mạch não ............................... 32
Bảng 3.7: Thống kê một số biến đổi giải phẫu của phần trước đa giác Willis........ 33
Bảng 3.8: Thống kê các dạng biến đổi giải phẫu ở phần sau đa giác Willis ........... 35
Bảng 3.9: Tỉ lệ biến đổi của nhánh đối diện vị trí túi phình ................................... 39
Bảng 4.1: So sánh tỉ lệ một số biến đổi giải phẫu ở phẩn trước đa giác Willis giữa
NU
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Hình ảnh vòng động mạch não (đa giác Willis) ...................................... 10
Hình 1.2: Các dạng biến đổi giải phẫu của phần trước đa giác Willis theo Hartkamp ... 11
cy
Hình 1.3: Các dạng biến đổi phần sau đa giác Willis theo Hartkamp ..................... 12
Hình 1.4: Các dạng biến đổi của phần sau đa giác Willis theo Hoàng Minh Tú ..... 13
an
dP
ha
rm
a
Hình 1.5: Vị trí và mô bệnh học thành túi PĐMN .................................................. 14
Hình 1.6: Hình ảnh phình động mạch dạng hình thoi trên phim chụp số hóa xóa
nền (DSA) ............................................................................................ 15
Hình 1.7: Hình chụp CLVT chảy máu dưới màng nhện ......................................... 18
Hình 1.8: Hình CMSHXN (A) và chụp CLVT đa dãy mặt phẳng đứng ngang (B)
và mặt phẳng ngang (C) tái tạo MIP thấy hiện hình túi phình gốc ĐM
thông sau phải ......................................................................................... 19
Hình 2.1: Ảnh hệ thống máy chụp cắt lớp vi tính đa dãy tại khoa Chẩn đoán
ne
Hình ảnh, Bệnh viện Bạch Mai ............................................................. 21
Hình 2.2: Ảnh máy bơm thuốc cản quang tại khoa Chẩn đoán Hình ảnh, Bệnh
Co
py
rig
ht
Hình 3.9: Sơ đồ minh họa dạng biến đổi giải phẫu bất thường nhánh đối diện ....... 40
Hình 4.1: Hình ảnh túi phình khổng lồ ở vị trí đoạn tận M2 động mạch não giữa
trên bệnh nhân Vũ Thị Ph. ..................................................................... 43
,V
NU
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bộ não con người hoạt động được là nhờ có một hệ thống mạch máu rất
phong phú, tuy nhiên hệ thống này lại thường là nơi dễ xuất hiện các tổn thương
cy
mạch máu do nguyên nhân chủ quan hay khách quan nào đó. Trong số các bệnh lý
về mạch não, phình động mạch não là một trong những tổn thương khá thường gặp,
an
dP
ha
Khi nghiên cứu về PĐMN, người ta thấy rằng khoảng 41% những trường
ho
hợp chỉ có một túi phình, khu trú tại động mạch cảnh trong và đa số xuất hiện tại
nơi phân nhánh của động mạch não sau. Khoảng 20% phình động mạch ở động
@
Sc
mạch não giữa và số còn lại khu trú ở hố sau. Ước tính 20% các trường hợp có
nhiều túi phình, nhiều khi hai túi phình ở vị trí tương tự nhau, bên phải giống như
bên trái [15]. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra có sự liên quan giữa PĐMN với các biến
thể giải phẫu trong đa giác Willis, một trong các giả thiết được đưa ra đó là do có sự
đổi hướng của dòng chảy.
Co
py
rig
ht
Hiện nay máy chụp MSCT đã phát huy hiệu quả rõ rệt trong việc nghiên
cứu giải phẫu vòng động mạch máu não cũng như phát hiện và chẩn đoán bệnh lý
phình mạch máu não nhờ hình ảnh tái tạo có độ nhạy, độ chính xác và độ tin cậy
cao hơn [2], [17].
1
phim chụp CLVT đa dãy tại bệnh viện Bạch Mai.
Co
py
rig
ht
@
Sc
ho
ol
of
M
ed
ici
ne
2. Mô tả đặc điểm đa giác Willis và các biến thể giải phẫu ở đối tượng trên.
2
ngữ phình động mạch não (Intracranial Aneurysm) để mô tả sự giãn khu trú của động
ici
mạch não [26].
ed
+ Năm 1905, Fawcett nghiên cứu lại đa giác Willis, tác giả thấy dạng phổ cập
nhất là vòng động mạch não có 7 cạnh [28].
ol
of
M
+ Năm 1927, Egaz Moniz phát minh ra phương pháp chụp mạch não và sau đó
6 năm (1933) tác giả công bố nhìn thấy dị dạng mạch não trên phim chụp mạch [22,
43].
ho
+ Năm 1979, Olog nghiên cứu biến đổi giải phẫu của động mạch thông trước.
Theo tác giả, động mạch thông trước có biến đổi nhiều nhất so với các động mạch
Sc
trong vòng động mạch não. Ngoài ra còn có các nghiên cứu của: Kamath (1981) và
Van Overbreek (1991) mô tả về động mạch não giữa, Paul và Mishra (2004) mô tả
động mạch não trước phân thành các đoạn và các nhánh [3].
1.1.2. Tại Việt Nam
Các nghiên cứu về nhóm bệnh lý dị dạng mạch máu não được bắt đầu và diễn
an
dP
ha
rm
a
ra từ những năm 60 của thế ki XX. Các tác giả chủ yếu đưa ra những kinh nghiệm về
chẩn đoán và điều trị dị dạng mạch máu não đặc biệt là phình động mạch não trong
thực hành lâm sàng.
+ Năm 1962, Nguyễn Thường Xuân và cộng sự qua nghiên cứu 8 trường hợp
phình động mạch não nhận thấy phình động mạch não hình túi thường nằm ở đa giác
Willis hoặc nhánh của động mạch cảnh trong. Những triệu chứng lâm sàng cũng có thể
gợi ý vị trí giải phẫu của túi phình [3].
ne
+ Năm 1996, Lê Văn Thính, Lê Đức Hinh, Nguyễn Chương, qua nghiên cứu 65
trường hợp chảy máu dưới nhện tại khoa Thần kinh - Bệnh viện Bạch Mai nhận thấy
chảy máu dưới nhện thường gặp ở người trẻ và nguyên nhân số một là do vỡ phình
ici
động mạch não [13].
ol
Co
py
Não được cấp máu bởi 2 hệ thống động mạch chính. Hệ thống động mạch
cảnh trong nằm ở phần trước và hệ thống động mạch đốt sống – thân nền nằm ở
phía sau. Hai hệ thống này kết hợp lại với nhau và cùng với các nhánh gần của
chúng nằm trong khoang dưới nhện ở vùng nền sọ cấp máu cho toàn bộ não [7, 28].
4
1.2.1.1. Động mạch cảnh trong (Internal carotid artery)
,V
NU
1.2.1. Hệ cảnh
Các ĐM cảnh trong và các nhánh lớn của nó (hay còn gọi là hệ thống ĐM
cảnh trong), chủ yếu cấp máu cho vùng não trước. ĐM cảnh trong là một trong hai
cy
nhánh tận của ĐM cảnh chung tách ra ở ngang mức bờ trên sụn giáp [5, 6].
an
dP
ha
rm
bướm, tiếp nối với một nhánh của ĐM khẩu cái lớn [10].
ho
Đoạn xoang hang: sau khi thoát khỏi ống cảnh ở đỉnh phần đá xương thái
dương, ĐM cảnh trong đi lên tới mỏm yên sau, hướng ra trước tới mặt bên xương
@
Sc
bướm vào trong xoang hang. Sau đó nó uốn cong lên ở mỏm yên trước, chọc qua
trần màng cứng để thoát khỏi xoang hang. Đôi khi, hai mỏm yên tạo thành vòng
nhẫn vây quanh ĐM. ĐM cũng được bao quanh bởi đám rối thần kinh giao cảm. Đi
phía ngoài nó là các thần kinh vận nhãn, ròng rọc, mắt và vận nhãn ngoài [34].
py
rig
ht
Đoạn não: sau khi xuyên qua màng cứng ở mỏm yên trước, ĐM cảnh trong
vòng ra sau, ở dưới thần kinh thị giác để tới chất thủng trước, ở đầu trong của rãnh
não ngoài và tận cùng bằng cách chia thành nhánh lớn là ĐM não trước và ĐM não
giữa [35].
Co
1.2.1.2. Động mạch não trước (Anterior cerebral artery):
ici
ne
Xuất phát tại đầu trong của rãnh não bên ngay dưới chất thủng trước, ĐM
não trước chạy về phía trước trong ở trên thần kinh thị giác tới khe não dọc giữa,
rồi nối với ĐM bên đối diện bằng ĐM thông trước.
ed
1.2.1.3. ĐM thông trước (Anterior communicating artery)
ol
of
M
Là một ĐM rất ngắn, dài khoảng 4 mm (< 5-6 mm), có khi tồn tại dạng kép.
Nó tách ra nhiều nhánh trung tâm trước trong cấp máu cho giao thoa thị giác,
mảnh tận cùng, hạ đồi thị, các vùng cạnh hành khứu, cột vòm trước và hồi đai [8].
1.2.1.4. Động mạch não giữa (Middle cerebral artery)
ho
ĐM não giữa là nhánh tận thứ hai và lớn nhất của ĐM cảnh trong. ĐM não
giữa được chia thành bốn đoạn: [8, 33, 44]
Sc
1.2.2.1. Động mạch đốt sống (Vertebra artery)
cy
chia thành các nhánh cho thùy này và các vùng não liền kề. Giống như ĐM não
trước, nó cũng có những nhánh vỏ và nhánh trung tâm.
an
dP
ha
rm
a
Các ĐM đốt sống và các nhánh chính của chúng (hệ đốt sống – thân nền), về cơ
bản cấp máu cho phần trên tủy sống, thân não, tiểu não và thùy chẩm của đại não.
Ngoài ra, các nhánh khác cấp máu cho các vùng khác rộng hơn.
Các ĐM đốt sống thường tách ra từ các ĐM dưới đòn từ nền cổ đi lên trong
những lỗ ngang của sáu đốt sống cổ trên và đến ngang mức đốt sống trục thì vòng
quanh khối bên của đốt C1 đi vào hộp sọ qua lỗ lớn xương chẩm ở sát gần mặt
trước bên của hành não, rồi chạy về phía đường giữa và hợp với ĐM đốt sống bên
đối diện để tạo nên ĐM thân nền tại chỗ tiếp nối giữa cầu não và hành não [34].
ne
- ĐM đốt sống được chia ra làm 4 đoạn:
ici
Đoạn V1: từ nguyên ủy đến đoạn vào lỗ mỏm ngang đốt sống C6
Co
py
rig
ht
Nhánh lớn nhất của ĐM đốt sống là ĐM tiểu não dưới sau. Nó tách ra ở gần
đầu dưới của trám hành, uốn cong ra sau quanh trám hành. Đôi khi, không có ĐM
tiểu não dưới sau.
7
,V
NU
ĐM tủy sống sau thường tách ra từ ĐM tiểu não dưới sau, nhưng nó có thể
trực tiếp tách ra từ ĐM đốt sống ở gần hành não. Nó chạy ra sau và đi xuống như là
hai nhánh nằm trước và sau các rễ lưng của các thần kinh sống.
an
dP
ha
rm
a
1.2.2.2. Động mạch thân nền (Basilar artery)
Các nhánh ĐM cầu não xuất phát vuông góc với ĐM nền dọc theo đường đi
của nó, cấp máu cho vùng cầu não và não giữa.
Các nhánh ĐM mê đạo thường tách ra từ ĐM tiểu não trước dưới, rồi đi vào lỗ ống
tai trong cùng với các thần kinh VII và VIII, cấp máu cho tai trong [51].
ho
1.2.2.3. Động mạch não sau (Posterior cerebral artery)
Sc
ĐM não sau là một nhánh tận của ĐM thân nền [8].
ĐM não sau được chia thành 3 phần [51]:
@
- Đoạn P1: từ chỗ chia đôi ĐM nền tới chỗ nối với ĐM thông sau. Đoạn này
còn được gọi là đoạn trước thông của ĐM não sau.
Co
py
rig
ht
- Đoạn P2: từ chỗ nối với ĐM thông sau tới phần trong bể quanh trung não.
Đoạn này còn được gọi là đoạn sau thông của ĐM não sau.
- Đoạn P3: phần đi trong rãnh cựa.
và hệ đốt sống thân nền qua nhánh trước thông của ĐM não sau [44].
Điểm xuất phát của ĐM thông sau từ ĐM cảnh trong chính là vị trí thường
ne
gặp nhất của các túi phình ĐM này trên lâm sàng. Các nghiên cứu cho thấy, ĐM
thông sau chính là thành phần mạch xuất hiện nhiều biến đổi nhất của vòng Willis.
Các biến đổi có thể là về vị trí xuất phát thay đổi, thiểu sản hoặc bất sản ở một hoặc
ici
hai bên [23].
ed
1.2.3. Vòng động mạch não (circulus arteriosus cerebri)
ol
of
M
Vòng động mạch não (vòng Willis) là một vòng tiếp nối động mạch lớn liên
ho
kết với hệ thống cảnh trong và sống – nền. Nó nằm ở khoang dưới nhện, trong bể
gian cuống, và bao quanh giao thoa thị giác, phễu và các cấu trúc khác của hố gian
cuống. Ở phía trước, các động mạch não trước của động mạch cảnh trong được nối
với nhau bởi động mạch thông trước. Ở phía sau, mỗi động mạch não sau được nối
với động mạch cảnh trong cùng bên qua động mạch thông sau. Trong đa số các
ha
rm
a
ne
Hình 1.1: Hình ảnh vòng động mạch não (đa giác Willis) [7]
Một số dạng biến đổi giải phẫu của đa giác Willis
1.2.4.
ol
of
M
ed
ici
Đa giác Willis có khá nhiều các biến đổi giải phẫu, phổ biến là mất đối
xứng, thiếu một hoặc nhiều thành phần. Tùy theo vị trí xuất hiện của biến đổi mà
các biến thể này có thể tạo những dạng thiếu máu, nhồi máu não khác thường khi
có một động mạch bị tắc, hoặc làm thay đổi luồng tuần hoàn trong đó. Ví dụ khiếm
ho
khuyết đoạn P1 một bên và động mạch não sau bên đó được cấp máu hoàn toàn từ
động mạch cảnh trong, từ đó một tắc nghẽn động mạch cảnh có thể gây nhồi máu ở
cả động mạch não giữa thuộc hệ cảnh lẫn động mạch não sau vốn thông thường
thuộc hệ đốt sống thân nền. [12]
trước, thiểu sản đoạn A1 động mạch não trước một bên và bất sản đoạn A1 động
mạch não trước một bên.
Trong các nghiên cứu trước đây về sự biến đổi của vòng ĐM não, nghiên
ne
an
dP
ha
rm
a
cy
cứu của Hartkamp và cộng sự [34], thực hiện trên bệnh nhân được chụp cộng hưởng
từ đã đưa ra sơ đồ các biến đổi phần trước của vòng Willis đầy đủ nhất gồm 9 dạng
ici
biến đổi.
ed
Hình 1.2: Các dạng biến đổi giải phẫu của phần trước đa giác Willis theo
Hartkamp [34]
ol
of
f: hai thân ĐM não giữa xuất phát từ ĐM cảnh trong
g: thiểu sản hoặc bất sản AcomA
h: đoạn A1 thiểu sản hoặc bất sản một bên, đoạn A1 bên còn lại chia
11
,V
NU
1.2.4.2. Một số dạng biến đổi giải phẫu ở phần sau
Năm 1999, Hartkamp và cộng sự [34] đã xác định được 9 dạng biến đổi phần
an
dP
ha
rm
a
cy
sau của vòng động mạch não (hình 3).
Hình 1.3: Các dạng biến đổi phần sau đa giác Willis theo Hartkamp [34]
ne
a: bình thường, hiện diện PcomA cả hai bên
Co
py
rig
ht
@
j:dạng bào thai hai bên kèm thiểu sản hoặc bất sản đoạn P1 một bên
12
,V
NU
Tác giả Hoàng Minh Tú [16] cũng đã xác định được 11 dạng biến đổi của
phần sau vòng Willis. Trong các dạng biến đổi phần sau của vòng Willis, dạng bất
thường ĐM thông sau chiếm tỷ lệ cao nhất (47.06% bất sản và 14,7% thiểu sản) [4].
ol
of
M
ed
ici
không hợp nhất.
1.3. Đại cương về phình động mạch não
Co
py
Phình mạch não (cerebral aneurysms). Phình mạch là những bọng phình như
quả bóng xảy ra trên các động mạch do kết quả của những khiếm khuyết ở thành
mạch. Chúng thường gặp nhất trên những mạch máu của vòng động mạch não, đặc
biệt là ở tại hoặc gần chỗ tiếp nối của mạch máu [15].
13
1.3.1.1. Cơ chế bệnh sinh của PĐMN
,V
NU
1.3.1. Cơ chế bệnh sinh và phân loại PĐMN
Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của PĐMN đến nay vẫn chưa được sáng
cy
tỏ. Có một số yếu tố liên quan đến việc hình thành PĐMN [14, 41, 42, 48, 54], [34]:
- Các yếu tố do bên trong cơ thể thuộc về cơ địa: giải phẫu đặc biệt của đa
ed
Chiếm 70-80% trong tổng số PĐMN [48], thường ở chỗ xuất phát của các
nhánh động mạch và từ điểm chia đôi của động mạch, động mạch giãn khu trú hình
túi gồm cổ và đáy túi .
Trên giải phẫu bệnh, PĐMN thực sự bao gồm [25, 38]:
+ Lớp nội mạc lót bên trong mất hoặc giảm độ chun giãn.
+ Lớp áo bên ngoài thường bị thâm nhiễm bởi Lympho bào và đại thực bào.
Sc
ho
+ Lớp áo giữa thường mất ngay từ cổ túi.
rig
ht
@
Hình 1.5: Vị trí và mô bệnh học
thành túi PĐMN
1- lớp nội mạch. 2- lớp áo
giữa. 3- lớp áo ngoài
Trong lòng ĐM bị bóc tách, máu tụ trong thành mạch giữa lớp áo giữa thành
Co
ed
ici
ne
đầu vào và một đầu ra là mạch mang, chu vi đoạn phình được bao bọc bởi thành
ĐM mang và không có cổ túi [44].
ol
of
M
Hình 1.6: Hình ảnh phình động mạch dạng hình thoi trên phim chụp số hóa
xóa nền (DSA) [3]
1.3.2. Đặc điểm lâm sàng PĐMN
ho
Những túi phình nhỏ ít có khả năng vỡ. Các thống kê cho thấy 95% các túi
phình động mạch hoàn toàn không biểu hiện triệu chứng gì cho đến lúc vỡ. Các túi
@
Sc
phình đã vỡ và chưa vỡ có những đặc tính khác nhau. Có kiểu phát hiện túi phình động
mạch chưa vỡ : (1) Phát hiện ngẫu nhiên khi chụp X quang vì những lý do khác, (2)
Có nhiều túi phình được phát hiện thêm khi chụp mạch máu não vì có một túi phình
trên 10 mm. Nhức đầu là triệu chứng thường gặp nhất, đa số bệnh nhân nhức quanh
an
dP
ha
rm
a
hốc mắt, nhưng nó khu trú tại đâu thì không có giá trị chẩn đoán. Chỉ túi phình
động mạch cảnh trong là hay có dấu khu trú: liệt dây thần kinh vận nhãn chung
(III). Phình động mạch chỗ phân nhánh động mạch mắt gây giảm thị lực vì chèn ép
dây thần kinh thị giác [15].
1.3.2.2. Lâm sàng PĐMN vỡ
Lâm sàng chảy máu dưới màng nhện đơn thuần [35,53]:
- Các triệu chứng khởi phát: thường cấp tính rầm rộ với một trong ba kiểu sau:
ne
+ Đột ngột đau đầu dữ dội, lan tỏa và nôn, sau đó rối loạn ý thức, hôn mê.
+ Đột ngột đau đầu dữ dội, có thể nôn nhưng vẫn tương đối tỉnh táo.
ici
+ Bệnh nhân đột ngột hôn mê mà không có triệu chứng báo trước.
ed
- Triệu chứng lâm sàng: Có thể có các hội chứng và triệu chứng sau:
[12, 13].
py
+ Túi phình ĐM não giữa: có thể liệt nửa người, thất ngôn (nếu chảy máu ở bên
Co
bán cầu ưu thế), khuyết thị trường, động kinh, liệt mặt [49].
16