ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, DOPPLER XUYÊN SỌ VÀ
CẮT LỚP VI TÍNH 64 DÃY Ở BỆNH NHÂN CHẢY MÁU
DƯỚI NHỆN
Ts. Bs. V Hng Khôi
Gs.Ts. Bs. Lê Văn Thnh
Khoa Thn kinh Bch Mai
BỘ Y TẾ
BỆNH VIỆN BẠCH MAI
- CMDN 5%TBMN, 80% phình hình túi.
- Hoa Kỳ: 30.000 người/năm, mới mắc 10/100.000 dân.
- Bệnh rất nguy hiểm:
+ 12% tử vong.
+ 20% khác tử vong (bệnh viện).
+ 50% bn còn lại để lại di chứng.
- Co thắt mạch: 30-70%.
- TCD: độ đặc hiệu 85-95%, (98%).
- CLVT 64 dãy: nhanh, ít tai biến, khắc phục nhược điểm DSA.
Chúng tôi thực hiện đề tài với hai mục tiêu:
1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của
chảy máu dưới nhện.
2. Phân tích một số yếu tố nguy cơ và giá trị của các
triệu chứng lâm sàng, Doppler xuyên sọ với cắt lớp
vi tính 64 dãy trong chẩn đoán co thắt mạch não
sau chảy máu dưới nhện.
Vị trí các túi phình động mạch não
Tuy nhiên, nghiên cứu có: 316 bệnh nhân.
p
p
Zn
2
2
2/1
1
Phương pháp thống kê và xử lý số liệu:
Kết quả được xử lý bằng phn mềm STATA 10:
- So sánh hai tỷ lệ, tính tỷ lệ %, giá trị TB, độ lệch chuẩn,
"T test". Tính tỷ suất chênh (OR), tính
2
. Các phép so
sánh được coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.
- Tính độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị dự báo (+), giá trị dự
báo (-) của triệu chứng LS, TCD so với CLVT 64 dãy.
Phân bố bệnh nhân theo giới tính
- Mayer SA (2010) Merritt’s Neurology, 12
th
n 60%.
- Lê Văn Thính (2006) nam 53%, n 47%.
52.2%
47.8%
0
20
40
60
80
100
Rối loạn ý
thức
Buồn nôn,
nôn
Nhức đầu Cơn động
kinh
16,8
91,1
95,9
7,0
- Lê Văn Thính (2006): nhức đu 100%; nôn và buồn nôn 92%.
- Nguyễn Minh Hiện (2008): nhức đu 100%; nôn và buồn nôn 76,98%.
- Vũ Quỳnh Hương (2009): nhức đu 98,5%.
Tỷ lệ %
Các triệu chứng chính giai đoạn toàn phát
TT Triệu chứng Số trường hợp Tỷ lệ % (n = 316)
1 Nhức đu 308 97,5
2 Gáy cứng 306 96,8
3 Dấu Kernig 300 94,9
4 Sốt 292 92,4
5 Nôn và buồn nôn 80 25,3
6 Cơn động kinh 46 14,6
7 Rối loạn cơ tròn 45 14,2
8 Rối loạn ý thức 43 13,6
- Van Gijn J. và CS (2001): 85% PM, 5% AVM; 10% chưa rõ NN.
- L.V. Thính (2006): (80% DSA) 46,25% PM, 16,25% AVM; 37,5% chưa rõ NN
- Ng.M.Hiện (2008): (69,8% DSA) 63,63% PM, 20,45% AVM; 15,9% chưa rõ NN.
Kết quả CLVT 64 dãy mch não
Vị trí phình mạch não hình túi
Vị tr phình hình túi
Không co thắt mch Có co thắt mch Tổng số
Trường hợp Tỷ lệ % Trường hợp Tỷ lệ % Trường hợp Tỷ lệ %
Động mạch thông trước 29 37,6 70 44,6 99 42,3
Động mạch não gia 17 22,1 39 24,8 56 23,9
Động mạch não trước 5 6,5 3 1,9 8 3,4
Động mạch não sau 4 5,2 6 3,8 10 4,3
Động mạch thân nền 5 6,5 6 3,8 11 4,7
Động mạch thông sau 17 22,1 33 21,1 50 21,4
Tổng số 77 157 234
Kết quả CLVT 64 dãy mch não
Phình động mạch thông trước nhiều nhất (42,3%)
- Brisman JL (2010): thông trước 30%, thông sau 25%, não gia: 20%
- P.M.Thông (2010): thông trước 31,4%, T.sau: 22,1%, não gia: 15,7%, cảnh trong: 16,1%
- N.M.Hiện (2008): phình ĐM thông trước 48,2%, cảnh trong 19,64%, não gia: 10,71%.
Số lượng túi phình
Số túi phình
Không co thắt mch Có co thắt mch Tổng số
Trường hợp Tỷ lệ % Trường hợp Tỷ lệ % Trường hợp Tỷ lệ %
1 túi 70 93,3 145 91,2 215 91,9
2 túi 4 5,3 11 6,9 15 6,4
3 túi 0 0,0 2 1,3 2 0,9
Trên 3 túi 1 1,3 1 0,6 2 0,9
Tổng số 75 159 234
Kết quả CLVT 64 dãy mch não