Nghiên cứu tỷ lệ và kết quả điều trị chảy máu sau đẻ tại bệnh viện phụ sản hà nội trong hai năm 2016 2017 - Pdf 55

KHOA Y DƢỢC

U

an
d

ĐẶNG VĂN HÀ

Ph
a

rm
ac

y,

----------***----------

VN

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

ine

NGHIÊN CỨU TỶ LỆ VÀ KẾT QUẢ

dic

ĐIỀU TRỊ CHẢY MÁU SAU ĐẺ



KHOA Y DƢỢC

U

rm
ac

y,

----------***----------

VN

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

an
d

Ph
a

ĐẶNG VĂN HÀ

NGHIÊN CỨU TỶ LỆ VÀ KẾT QUẢ

dic

ine



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HÀ NỘI – 2018


U

LỜI CẢM ƠN

y,

VN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này, em đã
nhận đƣợc nhiều sự giúp đỡ của thầy cô và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc,
em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:

rm
ac

Ban Chủ nhiệm Khoa Y Dƣợc, các thầy cô giáo đã truyền lửa, cung cấp
cho em kiến thức, kỹ năng trong suốt 6 năm học.

Ph
a

Ban chủ nhiệm, thầy cô giáo Bộ môn Sản phụ khoa, Khoa Y Dƣợc, Đại
học Quốc gia Hà Nội.


luôn cố gắng nỗ lực hết sức mình để hoàn thành khóa luận này. Tuy nhiên do
kiến thức còn hạn hẹp, thời gian có hạn và nguồn tài liệu còn hạn chế nên
khóa luận của em không tránh khỏi thiếu sót nên em rất mong nhận đƣợc sự
góp ý của các thầy cô để bản khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn.

Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2018
Sinh viên

Co

py

rig

ht

@

Em xin chân thành cảm ơn!

Đặng Văn Hà


U
VN

LỜI CAM ĐOAN

rm
ac


Me

dic

ine

an
d

Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2018
Sinh viên

Đặng Văn Hà


dic

ine

an
d

Ph
a

of
ol
ho
Sc


ÂĐ:
BTC:
BVPSHN:
CMSĐ:
CTC:
ĐMTC:
ĐMHV:
GTLN:
GTNN:
KSTC:
TB:
TC:
TCHT:
TSM:
WHO:

U

CÁC TỪ VIẾT TẮT


VN

U

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1



1.3.3. Chấn thƣơng đƣờng sinh dục ............................................................ 8

Me

1.3.4. Rối loạn đông máu ............................................................................ 9
1.4. TRIỆU CHỨNG CHẢY MÁU SAU ĐẺ ............................................... 9

of

1.4.1. Triệu chứng lâm sàng........................................................................... 9
1.4.2. Các dấu hiệu cận lâm sàng của chảy máu sau đẻ ........................... 10

ho

ol

1.5. CÁC HẬU QUẢ CỦA CHẢY MÁU SAU ĐẺ ................................... 10
1.5.1. Tử vong mẹ ........................................................................................ 10

Sc

1.5.2. Hội chứng Sheehan ......................................................................... 10
1.5.3. Tử vong con .................................................................................... 10

@

1.5.4. Các hậu quả khác ............................................................................ 10

ht

ac

1.8.2. Một số nghiên cứu trên thế giới ...................................................... 17
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 19
2.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU...................................... 19

Ph
a

2.1.1. Địa điểm nghiên cứu ....................................................................... 19
2.1.2. Thời gian nghiên cứu....................................................................... 19

an
d

2.2. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU .............................................................. 19
2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn ........................................................................ 19
2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ .......................................................................... 19

ine

2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 19

dic

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu............................................................................ 19
2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu. ........................................................................... 20

Me


3.1.4. Số lần đẻ của sản phụ và chảy máu sau đẻ ..................................... 23

Co

py

3.1.5. Phƣơng pháp đẻ với chảy máu sau đẻ ............................................ 24
3.1.6. Phân bố về trọng lƣợng thai trong số chảy máu sau đẻ .................. 25
3.1.7. Thời điểm phát hiện CMSĐ............................................................ 25


U

3.1.8. Số lƣợng máu mất của cuộc đẻ ....................................................... 26

VN

3.2. CÁC NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CHẢY MÁU SAU
ĐẺ ................................................................................................................ 27

y,

3.2.1. Các nguyên nhân chảy máu sau đẻ ................................................. 27

rm
ac

3.2.2. Các phƣơng pháp xử trí chảy máu sau đẻ ....................................... 29
3.2.3. Kết quả điều trị................................................................................... 32
Bảng 3.18. Số ngày điều trị sau chảy máu ...................................................... 33

4.2.1. Các nguyên nhân gây chảy máu sau đẻ .......................................... 37

ol

4.2.2. Các biện pháp xử trí CMSĐ theo nguyên nhân .............................. 40

ho

4.2.3. Kết quả điều trị ............................................................................... 43

Sc

4.2.3.1. Truyền máu và chế phẩm máu ..................................................... 43
4.2.3.2. Kết quả điều trị ............................................................................... 44

@

KẾT LUẬN……………………………………………………………….…45

ht

KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 47

Co

py

rig

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 48

Bảng 3.8. Liên quan giữa tỷ lệ đờ tử cung và phƣơng pháp đẻ ...................... 28
Bảng 3.9. Liên quan giữa rau tiền đạo và số lần đẻ ........................................ 28

ine

Bảng 3.10. Liên quan giữa thời điểm chảy máu và đờ tử cung ...................... 26

dic

Bảng 3.11. Số lƣợng máu mất trung bình ....................................................... 26
Bảng 3.12. Các phƣơng pháp xử trí CMSĐ .................................................... 29

Me

Bảng 3.13. Các phƣơng pháp xử trí đối với đờ tử cung.................................. 30
Bảng 3.14. Các phƣơng pháp xử trí đối với đối với rau tiền đạo ................... 30

ol

of

Bảng 3.15. Các phƣơng pháp xử trí đối với đối với chấn thƣơng đƣờng sinh
dục ................................................................................................................... 31

ho

Bảng 3.16. Lƣợng dịch máu truyền ................................................................ 31

Sc


Hình 1.4. Mũi khâu B-Lynch .......................................................................... 15

Ph
a

Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1. Phân bố về tuổi thai các trƣờng hợp CMSĐ .............................. 23

an
d

Biểu đồ 3.2. Phân bố đối tƣơng nghiên cứu theo số lần sinh.......................... 24
Biểu đồ 3.3. Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo cách sinh ............................ 24

Co

py

rig

ht

@

Sc

ho

ol



ne
an
dP

Nghiên cứu tại 50 nƣớc trên thế giới của Tổ chức Y tế thế giới về vấn
đề chảy máu sau đẻ cho thấy tỷ lệ chảy máu sau đẻ thấp nhất tại Quatar
(0,55%) và cao nhất tại Hunduras (17,5%). Tại Uganda năm 2013-2014 tỷ lệ
này là 9,0% [24], hay tại Mỹ tỷ lệ vào năm 1994 là 2,3%, và tăng lên 2,9%
vào năm 2006. Tại Việt Nam trong những năm 1998-1999 tỷ lệ chảy máu sau
đẻ là 0,81%, và giảm còn 0,60% vào giai đoạn 2008-2009 [2].

ho
ol
of
M

ed

ici

Có nhiều nguyên nhân gây ra chảy máu sau đẻ nhƣ đờ tử cung, sót rau,
chấn thƣơng đƣờng sinh dục, vỡ tử cung, rau tiền đạo, rau bong non, rau cài
răng lƣợc, rối loạn đông máu… Nếu phát hiện sớm nguyên nhân chảy máu sau
đẻ và có biện pháp xử lý chính xác kịp thời sẽ giảm đƣợc tỷ lệ tử vong cho
mẹ.

gh
t@


Tuy nhiên, chảy máu sau đẻ vẫn là một trong năm biến chứng nguy hiểm nhất
của tai biến sản khoa ảnh hƣởng đến sức khỏe và tính mạng của sản phụ.
Chảy máu sau đẻ vẫn luôn là một đề tài mang tính cấp thiết trong sản khoa,
ngay cả với các nƣớc có nền y học phát triển.

ma
c

Xuất phát từ vấn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:

ha
r

“Nghiên cứu tỷ lệ và kết quả điều trị chảy máu sau đẻ tại Bệnh viện Phụ
sản Hà Nội trong hai năm 2016-2017” với hai mục tiêu nghiên cứu:

ne
an
dP

1. Nhận xét tỷ lệ chảy máu sau đẻ và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Phụ
sản Hà Nội trong hai năm 2016-2017.

Co
p

yri

gh
t@


ma
c

y,

Theo WHO, CMSĐ là khi lƣợng máu mất trên 500ml hoặc shock do
mất máu xảy ra ngay sau đẻ và thƣờng xảy ra trong 24h đầu [17,27]. Nguyên
nhân thƣờng gặp của chảy máu sau đẻ bao gồm: bệnh lý trong thời kỳ sổ thai
(đờ tử cung, sót rau sau đẻ, lộn tử cung, rau cài răng lƣợc…), tổn thƣơng
đƣờng sinh dục (vỡ tử cung, rách CTC, rách âm đạo, rách tầng sinh môn),
bệnh lý rối loạn đông máu (hiếm gặp) [1,5,17].
Ƣớc lƣợng máu mất đƣợc tống ra ngoài thƣờng chỉ đƣợc một nửa
lƣợng máu mất thực sự. Máu trộn lẫn với nƣớc ối và đôi khi với nƣớc tiểu,
thấm trong gạc, ga trải giƣờng, trên sàn nhà… Một định nghĩa khác của
CMSĐ là lƣợng máu mất trên 15% thể tích máu toàn phần đƣợc ƣớc tính.

gh
t@

Sc

ho
ol
of
M

ed

ici

r

ma
c

y,

Tử cung là một cơ quan rỗng, thành dày của nó chủ yếu do lớp cơ tạo
nên. Tử cung gồm 3 lớp tính từ trong ra ngoài đó là niêm mạc, cơ tử cung,
phúc mạc. Cơ tử cung có vai trò quan trọng tham gia vào việc cầm máu sau
đẻ.

ici

ne
an
dP

Cơ tử cung có 3 lớp: lớp ngoài là cơ dọc, lớp giữa là lớp cơ rối, đây là
lớp dày nhất chỉ có ở thân tử cung, đan chéo bao quanh các mạch máu ở tử
cung [10]. Sau khi sổ rau lớp cơ này co lại chèn vào các mạch máu làm cho
máu tự cầm. Khi cơ tử cung giảm hoặc mất trƣơng lực (đờ tử cung) thì sẽ gây
ra CMSĐ. Lớp trong là lớp cơ vòng, ở đoạn dƣới tử cung chỉ có cơ vòng và
cơ dọc, không có lớp cơ đan cho nên rau tiền đạo cũng là một nguyên nhân
gây CMSĐ. Theo Pernoll [25] thì đờ tử cung là nguyên nhân thƣờng gặp nhất
của CMSĐ chiếm 50% các trƣờng hợp.

ed

1.2.2. Giải phẫu, sinh lý bánh rau

trung bình 30 phút. Sự bong rau xảy ra ở lớp nông (lớp đặc) của màng rụng
[1].

4


ne
an
dP

ha
r

ma
c

y,

VN
U

- Thì bong rau: Sau khi sổ thai, tử cung co lại nhƣng vì bánh rau có tính
chất đàn hồi kém nên co rúm lại, dày lên, lớp rau chờm ra ngoài vùng
rau bám. Các gai rau bị kéo căng, mạch máu lớp xốp đứt gây chảy máu.
Trọng lƣợng cục máu sau rau làm cho rau bong tiếp. Có 2 kiểu bong
rau: Baudelocque và Ducan.
- Thì sổ rau: Dƣới tác dụng của cơn co tử cung, rau bong kéo theo màng
ối xuống đoạn dƣới, rồi xuống âm đạo và ra ngoài.
- Thì cầm máu: Nhờ sự co bóp của tất cả các sợi cơ tử cung và cơ chế
đông máu bình thƣờng. Sau sổ rau, tử cung co lại thành một khối an

yri

gh
t@

Sc

-

5


VN
U
y,
ma
c
ha
r
ne
an
dP

Hình 1.2. Mạch máu cơ quan sinh dục nữ [22]
1.3. CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY CHẢY MÁU SAU ĐẺ
1.3.1. Đờ tử cung

ed

ici


yri

gh
t@

-

6


VN
U

1.3.2. Chảy máu sau đẻ do rau, phần phụ của thai
1.3.2.1. Sót rau

ma
c

y,

Rau sót nhiều hay ít trong tử cung đều gây chảy máu. Sót rau làm cho
tử cung không co chặt đƣợc. Chảy máu là dấu hiệu sớm của sót rau, ngay sau
khi sổ rau do các xoang tĩnh mạch ở nơi rau bám không đóng lại đƣợc. Vì vậy
cần kiểm soát tử cung ngay khi có sót rau.

ha
r


gh
t@

Sc

Phân loại theo số lƣợng gai rau bám vào cơ tử cung:
- Rau cài răng lƣợc toàn phần: là toàn bộ bánh rau bám vào cơ tử cung,
do đó không thể bóc đƣợc và gây chảy máu.
- Rau cài răng lƣợc bán phần: là chỉ có một số múi rau bám vào cơ tử
cung, do đó bánh rau có thể bong một phần lớn và gây CMSĐ. Lƣợng
máu chảy tùy thuộc vào mức độ bong rau và tình trạng co của lớp cơ tử
cung [1].

1.3.2.3. Rau tiền đạo

Co
p

yri

Rau tiền đạo là bánh rau bám ở đoạn dƣới và cổ tử cung, nó chặn phía
trƣớc cản trở đƣờng ra của thai nhi khi chuyển dạ đẻ [5].

7


VN
U

Rau tiền đạo là một trong những bệnh lý của bánh rau về vị trí bám. Nó

of
M

ed

ici

1.3.3. Chấn thƣơng đƣờng sinh dục
Rách đƣờng sinh dục là nguyên nhân chảy máu từ chỗ rách và xảy ra
ngay sau khi sổ thai. Nếu không xử trí kịp thời sẽ làm mất máu nặng, gây đờ
tử cung và rối loạn đông máu [5].
Các trƣờng hợp chấn thƣơng đƣờng sinh dục có thể xảy ra [1]:

Co
p

yri

gh
t@

Sc

- Vỡ tử cung trong chuyển dạ: vỡ tự nhiên hoặc vỡ do can thiệp các thủ
thuật sản khoa (nội xoay thai, lấy đầu hậu trong đỡ đẻ ngôi ngƣợc, đẻ
thủ thuật forceps, giác hút và đẩy bụng trong giai đoạn rặn sổ…).
- Rách âm hộ, âm đạo, tầng sinh môn: do mẹ lớn tuổi, có sẹo cũ ở tầng
sinh môn, thai to, thai sổ kiểu chẩm cùng, sổ đầu hậu ngôi ngƣợc, đẻ hỗ
trợ bằng forceps…
- Rách cổ tử cung: tất cả các trƣờng hợp chảy máu ngay sau đẻ, phải


Chảy máu do bệnh lý rối loạn đông máu thƣờng nặng, có thể gặp trong
các bệnh lý sản khoa nhƣ rong bong non, thai chết trong tử cung, nhiễm trùng
tử cung, tắc mạch nƣớc ối, hoặc một số bệnh lý nội khoa khác nhƣ viêm gan
siêu vi cấp, xuất huyết giảm tiểu cầu… [1].
Các bệnh về rối loạn đông máu gây lên CMSĐ có thể xuất hiện sau đẻ
vài ngày.
1.4. TRIỆU CHỨNG CHẢY MÁU SAU ĐẺ
1.4.1. Triệu chứng lâm sàng

gh
t@

Sc

ho
ol
of
M

ed

ici

Chảy máu: Chảy máu âm đạo ngay sau khi sổ thai và sổ rau là triệu
chứng phổ biến nhất, ra máu có thể ồ ạt, máu đỏ tƣơi hoặc lẫn máu cục, có
trƣờng hợp máu ứ đọng lại trong buồng TC rồi đƣợc tống ra ngoài từng đợt
theo các cơn co bóp TC [5]. Đặc biệt là tình trạng rỉ rả liên tục có thể làm
mất một lƣợng máu lớn vì lƣợng máu chảy ra không nhiều nên không đƣợc
quan tâm đúng mức cho đến khi giảm thể tích máu đáng kể mới phát hiện


ha
r

ma
c

Các xét nghiệm cần làm khi CMSĐ là công thức máu (hemoglobin,
hematocrit, sốlƣợng hồng cầu...), các chỉ số đông máu (fibrinogene,
prothrombin), nhóm máu.

ne
an
dP

Tuy nhiên, CMSĐ là một biến chứng cấp tính nên việc xử lý không
cho phép chờ đợi kết quả xét nghiệm mà phải tùy thuộc vào các dấu hiệu
lâm sàng. Việc xử trí kịp thời và chính xác sẽ làm giảm thiểu đáng kể nguy
hiểm đến tính mạng ngƣời bệnh.
1.5. CÁC HẬU QUẢ CỦA CHẢY MÁU SAU ĐẺ
1.5.1. Tử vong mẹ

ho
ol
of
M

ed

ici

10


1.6. CÁC PHƢƠNG PHÁP XỬ TRÍ CHẢY MÁU SAU ĐẺ

VN
U

Ngoài ra, sự truyền máu trong điều trị CMSĐ còn có lây truyền các
bệnh qua đƣờng máu nhƣ: viêm gan B, HIV…

ha
r

ma
c

y,

Vấn đề quan trọng là tìm ra nguyên nhân gây CMSĐ. Trên thực tế
lâm sàng phải chẩn đoán xác định nguyên nhân gây CMSĐ song song với
các biện pháp cấp cứu để hồi sức sản phụ và cầm máu, có hƣớng xử trí
đúng và kịp thời.

-

-

Các xử trí tiếp theo: Tùy thuộc vào rau đã sổ hay chƣa.
- Nếu rau chƣa sổ: Làm nghiệm pháp bong rau. Nếu rau đã bong thì tiến


Các xử trí ban đầu:
Đánh giá nhanh tình trạng chung của sản phụ bao gồm các dấu hiệu
sinh tồn: mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ.
Nếu nghi ngờ có shock ngay lập tức điều trị chống shock. Cho dù sản phụ
chƣa có dấu hiệu của shock nhƣng chúng ta vẫn phải nghĩ tới khi đánh giá
diễn biến của sản phụ vì tình trạng sản phụ có thể sẽ xấu đi rất nhanh.
Xoa bóp tử cung để tống máu và máu cục ra. Máu cục bị giữ lại trong
buồng tử cung sẽ làm cho cơn co tử cung kém hiệu quả. Thiết lập
đƣờng truyền dung dịch tĩnh mạch, thông tiểu.
Đặt 2 đƣờng truyền:
+ Một đƣờng truyền ngoại vi: truyền máu tƣơi hoặc dịch cao phân tử.
+ Một đƣờng truyền trung ƣơng: đánh giá khối lƣợng tuần hoàn qua áp
lực tĩnh mạch trung tâm.
Thở Oxy hỗ trợ, nằm tƣ thế Tredelenberg.

Sc



ne
an
dP

Mục tiêu của xử trí CMSĐ là bảo đảm cầm máu và hồi sức cho sản
phụ, bù lại thể tích máu đã mất.

11



ol
of
M

ed

ici

- Dùng mọi biện pháp cơ học để cầm máu: xoa tử cung qua thành bụng,
chẹn động mạch chủ bụng, ép tử cung bằng hai tay.
- Thông tiểu để làm rỗng bàng quang
- Làm sạch lòng tử cung: lấy hết sau sót, lấy hết máu cục
- Tiêm 5-10 đơn vi Oxytocin tiêm bắp hoặc tiêm vào cơ tử cung, nếu tử
cung vẫn không co thì tiêm bắp Ergometrin 0,2 mg (cũng có thể truyền
tĩnh mạch để có tác dụng nhanh hơn).
- Truyền nhỏ giọt tĩnh mạch 5-10 đơn vị Oxytocin pha dung dịch
Glucoza 5%
- Truyền dịch chống choáng

gh
t@

Sc

Prostaglandin: Prostaglandin bắt đầu đƣợc sủ dụng điều trị đờ tử cung
từ năm 1980. Carboprost 0,25mg tiêm bắp mỗi 15-90 phút, tối đa 8 liều.
Prostaglandin E2 20mg, Misoprostol 1000µg (5 viên loại 200 µg) đặt trực
tràng cũng rất hiệu quả trong việc điều trị đờ tử cung.

Co

- Tiêm Oxytocin 5-10 đơn vị vào cơ tử cung và Ergometrin 0,2 mg vào bắp
thịt.
- Hồi sức, truyền máu khi có dấu hiệu thiếu máu cấp.
1.6.2.2. Rau cài răng lược

ho
ol
of
M

ed

ici

ne
an
dP

- Nếu chảy máu trong thời kì sổ rau hoặc trên một giờ rau không bong thì
thái độ đầu tiên là bóc rau nhân tạo và kiểm soát tử cung.
- Nếu bóc rau không đƣợc do rau bám xuyên vào cơ tử cung, phải mổ cắt
tử cung bán phần, truyền dịch, truyền máu trong và sau mổ.
- Trƣờng hợp rau tiền đạo bị cài răng lƣợc phải cắt tử cung bán phần thấp
hoặc cắt tử cung toàn bộ để cầm máu.
- Nếu rau cài răng lƣợc, tùy trƣờng hợp số múi rau bám nhiều hay ít mà
bóc rau bằng tay hay cần mổ cắt tử cung bán phần ngay.
- Nếu rau cài răng lƣợc ở ngƣời con so không chảy máu thì có thể điều
trị bảo tồn bằng cách để nguyên bánh rau và tiêm Methotrexate [3].
1.6.2.3. Do rau tiền đạo



xuống xử trí. Khi chuyển tuyến phải cầm máu tạm thời bằng cặp mạch
nơi chảy máu hoặc chèn chặt trong âm đạo.
- Cho kháng sinh

y,

1.6.4. Xử trí chảy máu sau đẻ do rối loạn đông máu

ne
an
dP

ha
r

ma
c

- Bổ sung các yếu tố thiếu: truyền máu tƣơi, plasma tƣơi, cung cấp các
yếu tố đông máu. Fibrinogen cô đặc đƣợc chỉ định trong trƣờng hợp
giảm fibrinogen nặng.
- Heparin ít sử dụng trong chảy máu sản khoa.
- Sau khi điều chỉnh các yếu tố đông máu và ngừng chảy máu, nên dự
phòng tắc mạch do huyết khối bằng Canxiparin trong 21 ngày.
- Phẫu thuật cắt tử cung bán phần kèm buộc động mạch hạ vị trong 1 số
trƣờng hợp có chỉ định.
1.6.5. Các thủ thuật, phẫu thuật xử trí chảy máu sau đẻ nặng

ici

Co
p

yri

1.6.5.3. Khâu mũi B-lynch
Đây là mũi khâu đơn giản và đặc biệt hữu ích khi không chỉ cầm máu
tốt mà còn bảo tồn chức năng sinh sản cho ngƣời phụ nữ. Khả năng cầm

14


ici

ne
an
dP

ha
r

ma
c

y,

VN
U

máu có thể đánh giá ngay sau khi tiến hành thủ thuật. Tuy nhiên nó có

kiểm soát sau khi thắt động mạch tử cung [9].
1.6.5.5. Thắt động mạch hạ vị

Co
p

yri

Thắt động mạch hạ vị có thể đƣợc sử dụng để cầm máu trong các
trƣờng hợp chảy máu tại đƣờng sinh dục vì nó làm giảm áp lực tuần hoàn tại
vùng chậu. Thắt động mạch hạ vị có nguy cơ cao tổn thƣơng các cơ quan lân
cận nhất là các mạch máu lớn, khó thực hiện hơn thắt động mạch tử cung [9].
1.6.5.6. Cắt tử cung cầm máu

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status