B GIO DC V O TO
B Y T
TRNG I HC Y H NI
V TH NGC
Tỷ Lệ RốI LOạN GIấC NGủ ở BệNH NHÂN
VIÊM CộT SốNG DíNH KHớP TạI KHOA CƠ XƯƠNG
KHớP BệNH VIệN BạCH MAI Từ THáNG 7 NĂM
2019
ĐếN THáNG 6 NĂM 2020 Và CáC YếU Tố ảNH
HƯởNG
CNG LUN VN THC S Y HC
H NI - 2019
B GIO DC V O TO
B Y T
TRNG I HC Y H NI
V TH NGC
Tỷ Lệ RốI LOạN GIấC NGủ ở BệNH NHÂN
VIÊM CộT SốNG DíNH KHớP TạI KHOA CƠ XƯƠNG
KHớP BệNH VIệN BạCH MAI Từ THáNG 7 NĂM
2019
: The Ankylosing Spondylitis Disease Activity Score (Điểm hoạt
động bệnh Viêm cột sống dính khớp)
BASDAI
: The Bath Ankylosing Spondylitis Disease Activity Index (Chỉ
số hoạt động bệnh ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp)
BASFI
: Bath Ankylosing Spondylitis Functional Index (Chỉ số đánh giá
chức năng ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp)
BASMI
: Bath Alkylosing Spondylitis Metrology Index (Chỉ số đo lường
vận động cột sống ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp)
BAS-G
: The Bath Ankylosing Spondylitis Global Score (Chỉ số toàn
cầu ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp)
CLGN
: Chất lượng giấc ngủ
CRPhs
: High sensitivity C-reactive protein (Protein phản ứng C siêu
: Haute Autorité de santé (Cơ quan y tế cao cấp)
HLA-B27
: Human leukicyte antigen B27 (Kháng nguyên bạch cầu người
B27)
ICSD
: The International Classification of Sleep Disorders (phân loại
quốc tế rối loạn giấc ngủ)
IL
: Interleukin
MRI
: Magnetic resonance imaging (Chụp cộng hưởng từ)
NREM
: Non-rapid eye movement (Vận động nhãn cầu chậm)
PSQI
: The Pittsburgh Sleep Quality Index (Chỉ số chất lượng giấc ngủ
Pittsburgh)
VCSDK
WHO
: Viêm cột sống dính khớp
: World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN...........................................................................3
1.1. BỆNH VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP................................................3
1.1.1. Đại cương về bệnh Viêm cột sống dính khớp..................................3
1.1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh....................................................3
1.1.3. Vai trò của nhiễm khuẩn trong bệnh sinh VCSDK...........................5
1.1.4. Vai trò của cytokin............................................................................6
1.1.5. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng bệnh VCSDK......................7
1.1.6. Tiêu chuẩn chẩn đoán.....................................................................10
1.1.7. Đánh giá mức độ hoạt động của bệnh VCSDK..............................10
1.1.8. Điều trị............................................................................................15
1.2. RỐI LOẠN GIẤC NGỦ........................................................................18
1.2.1. Sinh lí giấc ngủ và chức năng của giấc ngủ....................................18
1.2.2. Các rối loạn giấc ngủ thường gặp và bảng điểm chẩn đoán rối
loạn giấc ngủ ..............................................................................22
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN GIẤC NGỦ Ở BỆNH NHÂN
VCSDK TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM......................................26
1.3.1. Trên thế giới....................................................................................26
1.3.2. Ở Việt Nam.....................................................................................27
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........28
2.1.THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU........................................28
DỰ KIẾN BÀN LUẬN..................................................................................60
DỰ KIẾN KẾT LUẬN..................................................................................60
DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ..........................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN...........................................................................3
1.1. BỆNH VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP................................................3
1.1.1. Đại cương về bệnh Viêm cột sống dính khớp..................................3
1.1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh....................................................3
1.1.3. Vai trò của nhiễm khuẩn trong bệnh sinh VCSDK...........................5
1.1.4. Vai trò của cytokin............................................................................6
1.1.5. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng bệnh VCSDK......................7
1.1.6. Tiêu chuẩn chẩn đoán.....................................................................10
1.1.7. Đánh giá mức độ hoạt động của bệnh VCSDK..............................10
1.1.8. Điều trị............................................................................................15
1.2. RỐI LOẠN GIẤC NGỦ........................................................................18
1.2.1. Sinh lí giấc ngủ và chức năng của giấc ngủ....................................18
1.2.2. Các rối loạn giấc ngủ thường gặp và bảng điểm chẩn đoán rối
loạn giấc ngủ ..............................................................................22
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN GIẤC NGỦ Ở BỆNH NHÂN
VCSDK TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM......................................26
1.3.1. Trên thế giới....................................................................................26
1.3.2. Ở Việt Nam.....................................................................................27
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........28
2.1.THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU........................................28
2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU...............................................................28
2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn........................................................................28
1.1.3. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng bệnh VCSDK......................4
1.1.4. Tiêu chuẩn chẩn đoán.......................................................................7
1.1.5. Đánh giá mức độ hoạt động của bệnh VCSDK................................8
1.1.6. Điều trị............................................................................................11
1.2. RỐI LOẠN GIẤC NGỦ........................................................................13
1.2.1. Sinh lí giấc ngủ và chức năng của giấc ngủ....................................13
1.2.2. Các rối loạn giấc ngủ thường gặp và nguyên nhân, các yếu tố ảnh
hưởng...........................................................................................17
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........21
2.1.THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU........................................21
2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU...............................................................21
2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn........................................................................21
2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ..........................................................................21
2.3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU....................................................................21
2.4. CỠ MẪU VÀ CHỌN MẪU..................................................................21
2.5. BIẾN SỐ, CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU.......................................................22
2.6. KĨ THUẬT THU THẬP THÔNG TIN..................................................24
2.7. CÔNG CỤ THU THẬP THÔNG TIN..................................................24
2.8. TỔ CHỨC THU THẬP SỐ LIỆU.........................................................24
2.9. SAI SỐ VÀ CÁCH KHỐNG CHẾ SAI SỐ..........................................24
2.10. XỬ LÍ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU.....................................................24
2.11. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU..................................................24
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................26
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.....................26
3.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới của nhóm nghiên cứu.............................26
3.1.2. Phân bố theo các đặc điểm liên quan..............................................27
3.1.3. Các đặc điểm về bệnh ở bệnh nhân VCSDK..................................28
3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG RỐI LOẠN GIẤC NGỦ TRONG CÁC
Bảng 3.25. Điểm SPQI....................................................................................45
Bảng 3.26. Số lần phải sử dụng thuốc ngủ......................................................45
Bảng 3.27. Mức độ khó ngủ............................................................................46
Bảng 3.28. Thời gian ngủ................................................................................46
Bảng 3.29. Hiệu quả giấc ngủ.........................................................................46
Bảng 3.30. Số lần trung bình tỉnh giấc giữa đêm trong tuần...........................47
Bảng 3.31. Mức độ ảnh hưởng đến hoạt động ban ngày.................................47
Bảng 3.32. Mức độ hài lòng về giấc ngủ.........................................................47
Bảng 3.33. Mối liên quan giữa nhóm tuổi với RLGN.....................................48
Bảng 3.34. Mối liên quan giữa trình độ học vấn và RLGN............................48
Bảng 3.35. Mối quan hệ giữa tình trạng việc làm và RLGN...........................48
Bảng 3.36. Mối quan hệ giữa tình trạng hôn nhân và RLGN.........................49
Bảng 3.37. Mối quan hệ giữa Chỉ số BMI trung bình và RLGN....................49
Bảng 3.38. Mối quan hệ giữa tuổi khởi phát bệnh, thời gian trì hoãn chẩn
đoán, thời gian mắc bệnh và RLGN............................................49
Bảng 3.39. Mối quan hệ giữa tiền sử và RLGN..............................................50
Bảng 3.40. Mối quan hệ giữa thể bệnh và RLGN...........................................50
Bảng 3.41. Mối quan hệ giữa triệu chứng ngoài khớp và RLGN...................51
Bảng 3.42. Mối quan hệ giữa mức độ, thời gian cứng khớp buổi sáng và
RLGN..........................................................................................51
Bảng 3.43. Mối quan hệ giữa điểm đau trung bình với RLGN.......................52
Bảng 3.44. Mối quan hệ giữa đặc điểm vận động cột sống với RLGN..........52
Bảng 3.45. Mối quan hệ giữa số khớp ngoại vi sưng đau và biến dạng với
RLGN..........................................................................................52
Bảng 3.46. Mối quan hệ giữa điểm BASDAI, BASFI, BASMI, ASDAS trung
bình và RLGN.............................................................................53
Bảng 3.47. Mối quan hệ giữa nồng độ CRPhs trung bình, tốc độ máu lắng giờ
đầu trung bình với RLGN...........................................................53
Bảng 3.18. Thang điểm BASFI và BASMI.....................................................43
Bảng 3.19. Thang điểm ASDAS......................................................................43
Bảng 3.20. Chỉ số CRPhs................................................................................43
Bảng 3.21. Chỉ số tốc độ máu lắng giờ đầu.....................................................44
Bảng 3.22. Xét nghiệm HLA –B27.................................................................44
Bảng 3.23. Xquang khớp cùng chậu...............................................................44
Bảng 3.24. Thuốc đang điều trị.......................................................................45
Bảng 3.25. Điểm SPQI....................................................................................45
Bảng 3.26. Số lần phải sử dụng thuốc ngủ......................................................45
Bảng 3.27. Mức độ khó ngủ............................................................................46
Bảng 3.28. Thời gian ngủ................................................................................46
Bảng 3.29. Hiệu quả giấc ngủ.........................................................................46
Bảng 3.30. Số lần trung bình tỉnh giấc giữa đêm trong tuần...........................47
Bảng 3.31. Mức độ ảnh hưởng đến hoạt động ban ngày.................................47
Bảng 3.32. Mức độ hài lòng về giấc ngủ.........................................................47
Bảng 3.33. Mối liên quan giữa nhóm tuổi với RLGN.....................................48
Bảng 3.34. Mối liên quan giữa trình độ học vấn và RLGN............................48
Bảng 3.35. Mối quan hệ giữa tình trạng việc làm và RLGN...........................49
Bảng 3.36. Mối quan hệ giữa tình trạng hôn nhân và RLGN.........................49
Bảng 3.37. Mối quan hệ giữa Chỉ số BMI trung bình và RLGN....................50
Bảng 3.38. Mối quan hệ giữa tuổi khởi phát bệnh, thời gian trì hoãn chẩn
đoán, thời gian mắc bệnh và RLGN..............................................50
Bảng 3.39. Mối quan hệ giữa tiền sử và RLGN..............................................51
Bảng 3.40. Mối quan hệ giữa thể bệnh và RLGN...........................................53
Bảng 3.41. Mối quan hệ giữa triệu chứng ngoài khớp và RLGN...................53
Bảng 3.42. Mối quan hệ giữa mức độ, thời gian cứng khớp buổi sáng và
RLGN............................................................................................54
Bảng 3.43. Mối quan hệ giữa điểm đau trung bình với RLGN.......................54
ASAS
: The Assessment of Spondyloathritis international Society (Hội
đánh giá viêm cột sống dính khớp quốc tế)
ASDAS
: The Ankylosing Spondylitis Disease Activity Score (Điểm hoạt
động bệnh Viêm cột sống dính khớp)
BASDAI
: The Bath Ankylosing Spondylitis Disease Activity Index (Chỉ
số hoạt động bệnh ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp)
BASFI
: Bath Ankylosing Spondylitis Functional Index (Chỉ số đánh giá
chức năng ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp)
BASMI
: Bath Alkylosing Spondylitis Metrology Index (Chỉ số đo lường
vận động cột sống ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp)
BAS-G
: The Bath Ankylosing Spondylitis Global Score (Chỉ số toàn
cầu ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp)
GH
: Growth hormone (hormon tăng trưởng)
HAS
: Haute Autorité de santé (Cơ quan y tế cao cấp)
HLA-B27
: Human leukicyte antigen B27 (Kháng nguyên bạch cầu người
B27)
ICSD
: The International Classification of Sleep Disorders (phân loại
quốc tế rối loạn giấc ngủ)
IL
: Interleukin
MRI
: Magnetic resonance imaging (Chụp cộng hưởng từ)
NREM
TNF-α
: Tumor Necrosis factor Alpha (yếu tố hoại tử u alpha)
VAS
: Visual analogue Score (Thang điểm tương tự trực quan)
VCSDK
WHO
: Viêm cột sống dính khớp
: World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh viêm cột sống dính khớp (VCSDK) là một bệnh khớp viêm
mạn tính, chưa rõ nguyên nhân, thuộc nhóm bệnh lý cột sống huyết
thanh âm tính. Tổn thương cơ bản của bệnh: lúc đầu là xơ teo, sau đó là
calci hoá dây chằng, bao khớp, có huỷ sụn khớp [1]. Biểu hiện lâm sàng
của bệnh là đau các khớp cột sống và ngoại vi dai dẳng, tăng dần, kèm
theo hạn chế vận động, cứng khớp buổi sáng. Các tổn thương thường
sớm, dễ gây tàn phế do dính khớp, biến dạng khớp, teo cơ, gây ảnh
hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân VCSDK. Hiện nay, điều
trị VCSDK bên cạnh điều trị nội khoa, vật lí trị liệu, phục hồi chức năng,
chế độ tập luyện và bảo vệ các tư thế của khớp và cột sống, thay đổi lối
sống đóng vai trò quan trọng.
Rối loạn giấc ngủ là một vấn đề thường gặp ở các bệnh nhân viêm
Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến rối loạn giấc ngủ ở bệnh
nhân Viêm cột sống dính khớp.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. BỆNH VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP
1.1.1. Đại cương về bệnh Viêm cột sống dính khớp.
Nhóm bệnh lí cột sống huyết thanh âm tính gồm một số bệnh được đặc
trưng bởi sự kết hợp giữa hội chứng cùng chậu – cột sống, hội chứng bám tận,
và hội chứng ngoài khớp ở các mức độ khác nhau. Tổn thương cơ bản của
nhóm bệnh này là tổn thương viêm, calci hoá tại gân và dây chằng trên
xương. Có một số tổn thương định khu ở các nội tạng như mắt, da, van động
mạch chủ.[9]
Các bệnh thuộc nhóm này gồm có:
Viêm cột sống dính khớp
Viêm khớp tự phát thiếu niên thể VCSDK
Viêm khớp phản ứng – Hội chứng Reiter
Thấp khớp vảy nến
Bệnh lý viêm ruột mạn tính (Viêm đại trực tràng chảy máu, bệnh
Crohn…)
Trong đó bệnh VCSDK là bệnh thường hay gặp nhất trong nhóm.
Trên thế giới, tỉ lệ bệnh VCSDK thường là từ 0,1 – 1,4%. Tuy nhiên tỉ lệ
mắc của từng vùng trên thế giới rất khác nhau: VCSDK phổ biến hơn ở Bắc
Mỹ với tỉ lệ 0,319%, châu Âu với tỉ lệ 0,238%, và châu Á với tỉ lệ 0,167% so
với châu Mỹ Latinh 0,102%, châu Phi 0,074. Tỷ lệ giới tính trung bình là nam
- Sự gấp nếp bất thường của chuỗi nặng HLA-B27 tạo các homodimers
trên bề mặt tế bào.
- Sai sót trong gấp nếp của HLA-B27 dẫn đến sự tích luỹ các HLA-B27
bất thường trong mạng lưới nội chất, tạo phản ứng viêm.
5
- Giả thuyết về sự sống sót của vi khuẩn nội bào do sự suy giảm khả năng
loại bỏ tác nhân gây bệnh nội bào ở các cá nhân có HLA-B27 dương tính
Mặc dù có mối liên hệ chặt chẽ giữa HLA-B27 với bệnh VCSDK
nhưng không phải tất cả người mang HLA-B27 đều bị VCSDK. Gen HLA –
B27 chỉ xuất hiện để làm tăng xu hướng phát triển VCSDK, trong khi một số
yếu tố bổ sung, có lẽ là yếu tố môi trường, là cần thiết để bệnh xuất hiện.
Chẳng hạn trong khi 7% dân số Hoa Kì có gen HLA- B27 thì chỉ có 1% dân
số thực sự mắc bệnh VCSDK. Ở phía Bắc Âu, 1,8% dân số bị VCSDK trong
khi 24% dân số nói chung có gen HLA – B27 [15].
1.1.3. Vai trò của nhiễm khuẩn trong bệnh sinh VCSDK
Như đã đề cập ở trên, khi nghiên cứu về sinh lí bệnh VCSDK, nhiễm
khuẩn được nhắc đến như là một yếu tố thúc đẩy khởi phát bệnh, đặc biệt trên
những bệnh nhân dương tính với HLA-B27. Bằng chứng về vai trò của nhiễm
khuẩn được thể hiện qua các nghiên cứu trên động vật: chuột biến đổi gen
HLA-B27 không khởi phát bệnh VCSDK khi được nuôi cấy trong môi trường
không có mầm bệnh, tuy nhiên viêm khớp sẽ phát triển khi đưa các vi khuẩn
vào môi trường này [19]. Một nghiên cứu về bệnh VCSDK cũng cho thấy
nhiễm trùng có liên quan chặt chẽ với bệnh VCSDK: 56% bệnh nhân bị
nhiễm trùng, gồm nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng tiết niệu,
nhiễm trùng đường tiêu hoá. Hơn nữa, bệnh nhân dương tính với HLA-B27
có tỉ lệ nhiễm trùng cao hơn và viêm ruột là nhiễm trùng phổ biến nhất [20].
Một số loại vi khuẩn đã được nghiên cứu là có vai trò trong bệnh
TNF –α
Yếu tố hoại tử u alpha là một cytokin đóng vai trò quan trọng của hệ
thống miễn dịch tự nhiên. TNF-α được sản xuất bởi các tế bào miễn dịch hoặc
không có chức năng miễn dịch (đại thực bào, tế bào diệt NK, lympho T) hoạt
hoá đáp ứng với vi khuẩn, đặc biệt là lipopolysaccharide của vi khuẩn Gram
7
âm. Đây là chất trung gian có vai trò quan trọng trong viêm cấp tính, tham gia
vào quá trình sinh sản và trưởng thành của mô lympho, duy trì sự chết chương
trình của tế bào diễn ra bình thường, điều hoà một số phản ứng bảo vệ của cơ
thể đối với một số loại vi khuẩn.
Cytokin này có mặt với nồng độ cao hơn ở những bệnh nhân VCSDK,
viêm khớp dạng thấp. Vai trò quan trọng của TNF-α trong bệnh VCSDK đã
được chứng minh qua sự thành công trong điều trị thuốc chống TNF-α [35,
36]. Một số nghiên cứu cho thấy các thuốc chống TNF-α như infliximab,
etanercept và adalimumad có hiệu quả cao trong kiểm soát viêm và cải thiện
triệu chứng lâm sàng trong VCSDK [37, 38, 39].
1.1.5. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng bệnh VCSDK
1.1.5.1. Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng tại khớp ngoại vi và cột sống
Bệnh biểu hiện bằng các đợt viêm cấp tính trên cơ sở diễn biến mãn tính.
Khoảng 2/3 các trường hợp bắt đầu từ đau vùng mông, thắt lưng, đôi khi có
cả dây thần kinh hông to. Tuy nhiên các triệu chứng sớm ở bệnh nhân người
Việt Nam thường là viêm khớp háng hoặc khớp gối [40].
Triệu chứng ở cột sống biểu hiện sớm nhất ở cột sống thắt lưng, tiếp đó
là cột sống ngực, cuối cùng là cột sống cổ.
Dấu hiệu cơ năng chính là đau kiểu viêm, đau nửa đêm về sáng kèm
triệu chứng cứng khớp buổi sáng. Đau dai dẳng, âm ỉ, thường kéo dài trên 3
1.1.5.2. Triệu chứng cận lâm sàng
Chẩn đoán hình ảnh
- Chẩn đoán hình ảnh khớp cùng chậu:
X-quang quy ước khớp cùng chậu
Phân loại tổn thương khớp cùng chậu thường được sử dụng trên lâm
sàng là phân loại của Forestier với 4 giai đoạn như sau [42]:
Giai đoạn 1: nghi ngờ viêm khớp cùng chậu, biểu hiện bằng hình ảnh
khớp cùng chậu dường như rộng ra (rộng và mờ khe khớp cùng chậu).
9
Giai đoạn 2: bờ khớp không đều, có một số hình ảnh bào mòn ở cả hai
diện khớp ("hình ảnh tem thư").
Giai đoạn 3: đặc xương dưới sụn 2 bên, dính khớp một phần.
Giai đoạn 4: dính toàn bộ khớp cùng chậu.
Viêm khớp cùng chậu hai bên và ít nhất ở giai đoạn 3 mới có giá trị chẩn
đoán VCSDK.
Chụp cộng hưởng từ khớp cùng chậu: Phù tuỷ xương dưới tại khớp
cùng chậu, hình ảnh bào mòn tại hai bờ của khớp cùng chậu
MRI đã được chứng minh là tình trạng viêm hoạt động thực ra đã xuất
hiện ở khớp cùng chậu và/hoặc khớp cột sống trước khi có những thay đổi có
thể phát hiện trên X quang. Như vậy khi bệnh nhân có biểu hiện trên X quang
thì đã là giai đoạn muộn, và ASAS khuyến cáo chụp MRI khung chậu hoặc
cột sống để chẩn đoán sớm VCSDK.
- Chẩn đoán hình ảnh X-quang cột sống
Hình ảnh cầu xương do xơ hóa dây chằng bên: cột sống hình cây tre. Ở
giai đoạn muộn có thể xuất hiện hình ảnh đường ray tầu hỏa do xơ hóa dây
chằng liên gai. Ngoài ra, hiếm gặp hơn có thể thấy hình ảnh cầu xương ở phía
trước (thể romanus) trên phim chụp cột sống nghiêng.