BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG
TRƯƠNG THANH TRÌ
MSV:1356010106
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG MÒN CỔ RĂNG VÀ MỘT SỐ YẾU
TỐ LIÊN QUAN TRÊN BỆNH NHÂN TẠI KHOA
RĂNG HÀM MẶT BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: RĂNG – HÀM - MẶT
Mã số:
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HẢI PHÒNG - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG
TRƯƠNG THANH TRÌ
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 25 tháng 05 năm 2019
Trương Thanh Trì
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu,
kết quả trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Trương Thanh Trì
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
9
ĐẶT VẤN ĐỀ
Các tổn thương tổ chức cứng của răng không do sâu trong đó tổn thương
10
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Đặc điểm cấu tạo tổ chức học răng
1.1.1. Men răng
Hình 1.1. Cấu trúc giải phẫu của răng [1]
- Men răng có nguồn gốc ngoại bì, là tổ chức cứng nhất của cơ thể, chứa
nhiều muối vô cơ so với ngà và xương răng, chiếm tỷ lệ tới 95%, chủ yếu là
Hydroxyapatite, ngoài ra còn có 3% nước và 1% chất hữu cơ.
11
- Về mặt lý học: Men răng phủ toàn bộ thân răng, dày mỏng tùy vị trí
khác nhau, dày nhất ở núm răng là 1,5 mm. Ở vùng cổ răng men răng mỏng dần
và tận cùng bằng một cạnh góc nhọn.
- Về mặt hóa học: Các chất vô cơ chủ yếu là hỗn hợp photpho canxi dưới
dạng Apatit, đó là Hydroxyapatite Ca5(PO4)3(OH)chiếm khoảng 90-95%. Còn lại
là các muối Carbonate của Mg và một lượng nhỏ Clorua, Fluorua và Sunfat của
Natri và Kali. Thành phần hữu cơ chiếm khoảng 1%, trong đó Protit chiếm một
phần quan trọng.
- Cấu trúc tổ chức học: Quan sát trên kính hiển vi thấy 2 loại đường vân:
+ Đường Retzius: Trên tiêu bản cắt ngang là các đường chạy song song
với nhau và song song với đường viền ngoài của lớp men cũng như với đường
ranh giới men ngà ở phía trong. Trên tiêu bản cắt dọc thân răng, đường Retzius
Còn lại là nước và chất hữu cơ chiếm 30% chủ yếu là Collagen.
- Cấu trúc tổ chức học: 2 loại
+ Ngà tiên phát: Chiếm khối lượng chủ yếu và được tạo nên trong quá
trình hình thành răng. Nó bao gồm ống ngà, chất giữa ống ngà và dây Tome.
+ Ngà thứ phát: Được sinh ra khi răng đã hình thành. Nó gồm ngà thứ
phát sinh lý, ngà phản ứng và ngà trong suốt.
- Ống ngà: Số lượng từ 15.000 – 50.000/mm2, đường kính 3 - 5µm. Tùy theo
đường kính to hay nhỏ và đường đi của nó người ta chia ra làm 2 loại:
+ Ống ngà chính: Chạy từ bề mặt tủy theo suốt chiều dày của ngà và tận
cùng bằng đầu chột ở ranh giới men ngà.
+ Ống ngà phụ: Đường kính ống nhỏ hơn ống ngà chính. Là những nhánh
bên hoặc nhánh tận của ống ngà chính.
- Chất giữa ống ngà có cấu trúc sợi và được ngấm vôi, sắp xếp thẳng góc
với ống ngà.
- Dây Tome: Nằm trong ống ngà, là đuôi nguyên sinh chất kéo dài của tế
bào tạo ngà [5].
13
1.1.3 Tủy răng
Là tổ chức liên kết nằm trong hốc tủy răng và được thông với tổ chức
liên kết quanh cuống răng bởi lỗ cuống răng (Apex). Hình thể của tủy răng
tương ứng với hình thể ngoài của răng. Nó bao gồm tủy buồng và tủy
chân[7].
Tổ chức học: Chia làm 2 vùng.
+ Vùng cạnh tủy: Là vùng mà dưới tác dụng cảm ứng của men một lớp tế
bào của tổ chức tủy biệt hóa để trở thành lớp tế bào có khả năng tạo ngà gọi là
tạo ngà bào. Bên cạnh đó là lớp không có tế bào bao gồm tổ chức sợi đặc biệt là
những dây keo.
Vệ sinh răng miệng
Nghề nghiệp
Hàm giả
Nội tại
Mảng bám
Dịch lợi
Dịch vị
Ngoại lai
Dinh dưỡng
Nghề nghiệp
Thuốc/rượu
Hình 1.2. Cơ chế bệnh sinh động học mòn răng (Grippo) [25]
Hiện nay, các tác giả nghiên cứu đưa ra 3 nguyên nhân chính:
- Do yếu tố hóa học “Erosion”: Là sự mất tổ chức cứng của răng do phản
ứng hóa học mà không liên quan đến vi khuẩn [23],[16]:
+ Yếu tố ngoại lai:
• Chế độ ăn: Ăn nhiều trái cây, uống nhiều nước ép, thức ăn ngâm dấm có
nồng độ acide cao, thức ăn lên men chua, nước uống có ga… làm răng mòn
nhanh, mức độ mòn gia tăng khi độ pH nước bọt càng giảm.
• Sử dụng kéo dài các thuốc có chứa các acide.
15
• Mòn răng liên quan đến nghề nghiệp: Công nhân làm việc trong môi
trường acide cao như công nghiệp hóa chất, nước có nồng độ acide cao như
công nhân sản xuất pin, ắc qui…gây mòn mặt ngoài răng trước, mòn rìa cắn và
hợp [14]. Vì vậy cần có nhiều nghiên cứu hơn về căn nguyên của tổn thương
mòn cổ răng.
1.2.2. Cơ chế tổn thương tổ chức cứng cổ răng
- Do tác động của acid từ các yếu tố ngoại lai (đồ ăn hoặc thức uống) hay
yếu tố nội sinh (bị trào ngược dịch dạ dày) sẽ làm khử khoáng lớp men ngà. Sau
đó do sự mài mòn, ngà răng và men răng bị mất dần. Quá trình này diễn ra
nhanh hơn ở các bệnh nhân giảm tiết nước bọt, thường gặp ở tuổi trung niên và
già [18],[21].
- Ở tư thế khớp cắn trung tâm, một răng chịu lực theo dọc trục của răng.
Nếu hướng của lực sang bên, răng sẽ bị uốn sang cả hai phía làm cho men ở
vùng cổ răng yếu đi. Khi lực vượt quá ngưỡng mỏi của răng dẫn tới gãy các liên
kết hóa học giữa các tinh thể Hydroxyapatite. Điều này tạo điều kiện cho nước và
các phân tử nhỏ khác xâm nhập vào giữa các trụ men ngăn cản sự liên kết giữa các
tinh thể. Cuối cùng, men răng bị phá vỡ và bộc lộ lớp ngà ở cổ răng [13].
1.2.3. Phân loại tổn thương tổ chức cứng cổ răng
Có rất nhiều phân loại tổn thương tổ chức cứng cổ răng.
- Theo Kitchin (1941): phân loại dựa vào hình dạng tổn thương trên răng
như: Mòn kiểu hình chêm, hình đĩa, mòn kiểu phẳng và mòn một vùng, nói
chung nó thay đổi từ nông, hình đĩa rộng, hình chêm với những cạnh sắc ở phía
trong và phía ngoài là đường có hình tam giác [26].
- Theo Grippo 2004 đã phân loại tổn thương mòn răng theo nguyên
nhân [21]:
+ Mòn răng do tiếp xúc giữa răng với răng (cọ mòn) (Attrition).
+ Mòn do hóa học (Erosion).
+ Mòn do cơ học (Abrasion).
17
+ Mòn do nguyên nhân khớp cắn (Abfraction).
Nhẵn hay
bóng
xước
Mòn do khớp cắn
Mặt má
Hình chữ V, đôi lúc có
các tổn thương chồng
lên nhau
Sắc, đôi lúc dưới lợi
Ráp
- Theo Borcic J và cộng sự phân loại tổn thương cổ răng theo độ sâu tổn
thương [17]:
0:
Không có tổn thương
1:
Tổn thương nhỏ dạng viền
2:
Sâu dưới 1mm
3:
- Gẫy răng: Do mòn cổ răng sâu tác động ăn nhai mạnh thường gẫy ngang
tổn thương mòn cổ hình chêm [6].
1.2.6. Các biện pháp xử lí tổn thương cổ răng
1.2.6.1. Tổn thương cổ răng chỉ mòn lớp men
- Nếu không ê buốt thì không cần tác động gì.
- Nếu bệnh nhân bị ê buốt, bôi thuốc chống ê buốt bằng gel Fluor.
+ Đối với các trường hợp mòn lớp men, cần hỏi, khai thác kỹ để loại trừ
các nguyên nhân có thể tiếp tục gây ra mòn cổ răng.Tổn thương chỉ mòn lớp men
Hình 1.3. Tổn thương cổ răng chỉ mòn lớp men
[Nguồn: Đề tài nghiên cứu]
1.2.6.2. Tổn thương cổ răng qua lớp men
19
- Dùng các loại chất hàn như Amalgam, Silicate cement, Glassionomer
cement, Composite để hàn tổn thương tổ chức cứng ở cổ răng.
- Hiện nay GIC đang được sử dụng rộng rãi [22],[31],[30].
- Laser.
Tổn thương qua lớp men
Hình 1.4. Tổn thương mòn cổ răng qua lớp men
[Nguồn: Đề tài nghiên cứu]
1.3. Các nghiên cứu trong và ngoài nước về mòn răng và mòn cổ răng.
1.3.1. Ngoài nước
- Trong nghiên cứu của B.Faye cùng cộng sự (2005) tại Senegan: 17,1%
dân số bị mòn cổ răng[20].
Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân có tổn thương mòn cổ răng đến khám tại khoa Răng Hàm Mặt
bệnh viện Đại học Y Hải Phòng.
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
- Các răng có tổn thương mòn cổ răng trên các bệnh nhân đến khám.
21
- Bệnh nhân đồng ý và tự nguyện tham gia nghiên cứu.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân có tình trạng sức khỏe đặc biệt như câm, điếc, tâm thần bệnh
não liệt giường… không có khả năng phối hợp khám, thu thập và xử lý các
thông tin điều tra.
- Bệnh nhân không cung cấp đầy đủ thông tin.
3.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1. Địa điểm
Khoa Răng Hàm Mặt bệnh viện Đại học Y Hải Phòng.
2.2.2. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 10/2018 đến tháng 04/2019.
4.
Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên đơn.
2.3.4. Các bước tiến hành nghiên cứu
2.3.4.1 Phương tiện khám
- Phiếu khám để thu thập thông tin về bệnh nhân.
- Dụng cụ khám:
+ Bộ kha khám ( Gương, kẹp gắp,thám trâm) và sonde nha chu.
+ Dụng cụ khử khuẩn( bông,cồn…).
+ Dụng cụ khác như: Đèn pin soi trong miệng, găng tay, giấy lau tay, bút
ghi…
2.3.4.2.Thu thập thông tin của bệnh nhân gồm:
* Hỏi bệnh nhân:
- Tuổi, giới.
- Nghề nghiệp
- Răng có bị ê buốt hoặc không. Nếu có (từ bao giờ?)
- Có ê buốt khi kích thích không? (Ê buốt khi ăn, uống đồ ăn nóng, lạnh,
chua, ngọt? Khi hít hơi? Ê buốt chỉ xuất hiện khi có yếu tố kích thích và tự hết
sau kích thích, tái phát khi có kích thích tiếp theo).
- Thói quen đánh răng: Cách đánh răng, thời gian đánh răng và thay bàn
chải, độ cứng của lông bàn chải.
- Có tiếp xúc với hóa chất hay không? Nếu có là loại hóa chất gì?
* Khám lâm sàng
- Răng có mòn cổ răng hay không?
- Vị trí tổn thương: Bờ dưới của tổn thương ở trên lợi hay dưới lợi?
- Thăm dò kích thước của tổn thương vùng cổ răng bằng cây sonde
nha chu.
23
Hình 2.1. Sonde nha chu[Nguồn: Đề tài nghiên cứu]
+ Lông bàn chải.
+ Thời gian thay bàn chải.
+ Số lượng răng tổn thương phân bố theo tuổi.
+ Răng tổn thương phân bố theo nhóm răng.
+ Kích thước tổn thương mòn cổ răng theo nhóm răng.
+ Kích thước tổn thương mòn cổ răng theo tuổi.
+ Hình dạng, vị trí, tổ chức quanh răng của các răng có tổn thương.
b. Xử lý số liệu
- Phương pháp thu thập số liệu: Khám lâm sàng, đánh giá tổn thương và
đánh giá kết quả điều trị theo các tiêu chuẩn đánh giá, điền vào mẫu bệnh án
nghiên cứu.
- Phương pháp xử lý số liệu spss16.0
6.
Sai số và biện pháp khống chế sai số
2.5.1. Sai số hệ thống bao gồm
- Sai số do chẩn đoán.
25
2.5.2. Biện pháp khống chế sai số
- Thống nhất về phương pháp phỏng vấn, khám và đánh giá lâm sàng do
chỉ có một người tiến hành nghiên cứu.
- Theo dõi chặt chẽ quá trình thu thập số liệu. Kiểm tra số liệu sau mỗi lần
khám, nếu chưa đủ thông tin thì bổ sung lại ngay.
2.5.3. Vấn đề đạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu được thực hiện tại khoa Răng Hàm Mặt bệnh viện Đại học Y Hải Phòng.
- Đối tượng nghiên cứu được thông báo đúng mục đích nghiên cứu.