ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ hóa CHẤT PHÁC đồ DOCETAXEL DOXORUBICINE BỆNH UNG THƯ vú tái PHÁT DI căn tại hải PHÒNG 2009 2014 - Pdf 56

1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư vú (UTV) là một trong những bệnh lý ác tính thường gặp
nhất trên thế giới và là một trong những nguyên nhân tử vong hàng đầu ở
phụ nữ. Bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất ở Bắc Mỹ, Australia, Châu Âu và tỷ lệ
thấp nhất ở Châu Á, vùng phía nam sa mạc Sahara. Theo Tổ chức ung thư
toàn cầu năm 2012 trên toàn thế giới có gần 1,7 triệu ca mới mắc ung thư
vú và chiếm khoảng 25% trong số các ca được chẩn đoán ung thư ở phụ nữ
[1]. Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ (American Cancer Society, ACS) công bố số
mắc mới UTV ở đây năm 2012 là 408.000 trường hợp và 92.000 trường
hợp tử vong [2],[3],[4],[5]. Tại Việt Nam, theo báo cáo của Hội ung thư
Châu Á Thái bình dương, năm 2012 có 11,000 ca mới mắc và gần 5000 ca
tử vong [6],[7]. Tại Hải Phòng, tỷ lệ này năm 2011 là 23,1/100.000 dân.
Với sự phát triển vượt bậc của công nghệ sinh học, ngày này người ta
đã tìm ra ung thư vú có liên quan đến sự xuất hiện của gen BRCA1- BRCA2.
Sinh học phân tử cũng xác định được 6 phân nhóm của ung thư vú trong
đó chia làm hai nhóm chính là nhóm có thụ thể estrogen (ER) dương tính có
tiên lượng tốt và nhóm ER âm tính là nhóm có tiên lượng xấu.
Điều trị UTV là sự kết hợp chặt chẽ của các phương pháp phẫu thuật, hóa
chất bổ trợ, tia xạ và nội tiết. Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp sau điều trị
bài bản ngay từ đầu, bệnh vẫn bị tái phát và di căn. Trong trường hợp này, hóa
chất kết hợp điều trị nội tiết đóng vai trò chủ yếu giúp bệnh nhân kéo dài thời
gian sống thêm, giảm nhẹ triệu chứng cũng như cải thiện chất lượng cuộc sống.
Dẫu vậy, điều trị UTV tái phát di căn còn nhiều khó khăn, chỉ 10-20% sống thêm
sau 5 năm.
Thập niên 90 thế kỷ XX là thập niên của những tiến bộ vượt bậc của điều
trị hóa chất. Đặc biệt, sự xuất hiện của các phác đồ có Taxane và Anthracycline
đánh dấu bước ngoặt thành công trong điều trị UTV tái phát và di căn được thế



TỔNG QUAN
1.1. DỊCH TỄ HỌC
UTV là bệnh ung thư hay gặp hàng đầu ở phụ nữ và là một trong những
ung thư gây tử vong hàng đầu ở nhiều nước. Theo công bố mới nhất năm
2012 của cơ quan nghiên cứu ung thư toàn cầu (GLOBOCAN) thì có khoảng
1,7 triệu trường hợp mới mắc và khoảng 520.000 người tử vong do bệnh này
trên toàn thế giới [2] [3].
Bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất ở các nước Bắc Âu, Bắc Mỹ và một số nơi
khác như Australia, New Zealand, Uruguay và Argentina. Tại Hoa Kỳ, tính từ
năm 1999 đến 2007 tỷ lệ mới mắc tăng dần khoảng 1,8% một năm và đến
năm 2012 thì có tới 408.000 trường hợp mới mắc với 92.000 trường hợp tử
vong do căn bệnh này. Còn tại Châu Âu, chỉ số ASR (age standardized rate:
tỷ lệ chuẩn theo tuổi) đạt tới 71,1/100.000 phụ nữ, tỷ lệ chết là 1025/100.000 phụ nữ [2][3].
Châu Phi và các nước Châu Á, tỷ lệ UTV ít hơn. Tại Trung Quốc, tỷ lệ
mới mắc và tỷ lệ tử vong do UTV theo Trung tâm ung thư quốc gia Trung
Quốc lần lượt là 25,9/100.00 dân và 6,6/100.000 dân. UTV ít gặp nhất ở
Mozambique với ASR là 3,9 và Haiti với ASR là 4,4 [4].
Tại Việt Nam, theo công bố của Hiệp hội Ung thư Châu Á Thái Bình
Dương đăng trên trang của Tổ chức Ung thư toàn cầu mới nhất năm 2012, có
khoảng 11.000 ca chẩn đoán UTV mới mỗi năm và tử vong khoảng gần 5000
người [65][66]. So với các nước phương Tây, tuổi mắc UTV trung bình ở
phụ nữ Việt Nam trẻ hơn, tập trung chính ở độ tuổi từ 41-50 chiếm 42,4%,
hiếm gặp hơn trước tuổi 30 và sau 60 tuổi [65][66].


4

1.2. Giải phẫu, Mô học và Sinh lý học của tuyến vú
1.2.1. Giải phẫu tuyến vú
Tuyến vú ở phụ nữ trưởng thành nằm từ xương sườn 2 – 6, từ giữa


-

Hệ thống thần kinh : Thần kinh chi phối cho nửa ngoài của vú là nhánh bì
cánh tay trong của đám rối thần kinh cánh tay. Các nhánh nhỏ của dây thần
kinh liên sườn thứ 2 đến thứ 6 chi phối nửa trong của vú [30].
1.2.1.2. Hệ thống bạch huyết


Mạng lưới bạch huyết: chia làm hai lớp


6

-

Đám rối bạch huyết nông (dưới quầng vú): Nhận bạch huyết từ phần trung
tâm tuyến vú, da, quầng và núm vú, từ đó đi qua nhóm hạch ngực ngoài rồi đổ
vào hạch nách trung tâm sau đó đổ vào hạch dưới đòn.

-

Đám rối bạch huyết sàn: Là một nhóm hạch lớn nằm dưới cơ ngực lớn, chia
thành 2 phần: Một phần trải dài từ cơ ngực lớn đến hạch Rotter từ đó đỏ vào
hạch dưới đòn, phần còn lại trải dài dọc theo động mạch vú trong đến các
hạch trung thất [30].


-


1.3.1. Các yếu tố nguy cơ
Bảng 1.1. Các yếu tố nguy cơ ung thư vú[19]
Nguy cơ tăng cao
 Đột biến gen BRCA1, BRCA2

Các yếu tố nguy cơ chưa kết luận
 Đình chỉ thai nghén từ đầu

 Hội chứng Li- Fraumeni

 Các yếu tố tâm thần thực thể

 Tuổi cao

 Chế độ ăn nhiều mỡ

 Lối sống kiểu phương Tây

 Đa u xơ tuyến

 Tiền sử UTV, UT buồng trứng (thế

 Phơi nhiễm với các trường điện từ

hệ thứ nhất)

tần số thấp

 Bệnh tang sinh lành tính tuyến vú và


 Tiền sử ung thư tử cung, buồng trứng

Không có tác động

hoặc đại tràng
 Kích cỡ của vú
 Bệnh tăng sinh lành tính tuyến vú

nhưng không có quá sản không điển
hình
 Dùng nội tiết thay thế sau mãn kinh

1.3.2. Đặc điểm của ung thư vú

 Bệnh xơ nang không có các thay

đổi tân sinh
 Hút thuốc
 Phơi nhiễm organochlorine


8

Là loại bệnh diễn biến chậm, chỉ có
Phổi

Gan
Khối u vú
nguyên phát

Xương

Ung thư vú di căn

Hình 1.2. Ung thư vú di căn (Asco 2005)

1.4. PHÂN LOẠI VÀ PHÂN ĐỘ MÔ HỌC UNG THƯ BIỂU MÔ
TUYẾN VÚ
1.4.1. Phân loại mô học UTBM tuyến vú
Từ khi phân loại mô học của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) lần đầu
tiên được đề xuất năm 1968 đến nay, hệ thống phân loại của UTBM tuyến vú
luôn được sửa đổi và bổ sung với mục đích có thể mang lại một chẩn đoán
chính xác về hình thái học của khối u, đồng thời cung cấp những thông
tin tiên lượng quan trọng và hỗ trợ cho việc điều trị; điều đó cũng nói lên
tính chất phức tạp về hình thái của tổn thương.
- UTBM không xâm nhập


10

+ UTBM ống tại chỗ
+ UTBM tiểu thùy tại chỗ
- UTBM xâm nhập
+ UTBM ống xâm nhập

Năm 1991, Elston và Ellis đã đề xuất một phương pháp chia độ được cải
biên từ cách chia độ của Bloom và Richardson. Hệ thống chia độ của họ
chỉ áp dụng cho ung thư vú thể ống xâm nhập không có ghi chú đặc biệt.
Hiện nay nhiều tác giả gọi cách xếp độ này là phân độ Scarff-BloomRichardson cải biên.
Hiện nay, hầu hết các cơ sở y tế lớn trên thế giới và trong nước đều
phân độ mô học trong chẩn đoán ung thư vú.
1.4.1.2. Phân loại ung thư vú mức độ phân tử

Các dưới typ khác nhau của ung thư vú được xác định bởi vi dãy
cADN, nó được phân biệt bằng các thể bộc lộ gen của chúng và bằng sự tiên
lượng, một thể nó chống lại sự di căn. Ung thư vú được chia thành 2 nhóm dựa
vào sự bộc lộ ER, nó được quan sát như yếu tố chính của các thứ typ phân tử.
Khía cạnh bộc lộ gen này bộc lộ 3 thứ typ ER+: Lòng ống A, B và C, mặc dù sự
ổn định của thứ typ lòng ống C vẫn còn chưa rõ. Nhóm ER(-) gồm Her2(+),
dạng đáy và giống bình thường. Thứ nhóm cuối cùng có thể chỉ đại diện cho sự
mở rộng khía cạnh bộc lộ giữa thứ typ Her2+ và dạng đáy.
Ung thư vú đã được phân loại ít nhất thành 5 typ chính chúng khác
nhau rõ rệt về chủng tộc/sắc tộc riêng biệt, phân bố các yếu tố nguy cơ, tiên
lượng, đáp ứng với liệu pháp điều trị, kết quả lâm sàng và cả thời gian sống
thêm toàn bộ và thời gian sống thêm không bệnh: typ lòng ống, được
chia thành hai nhóm nhỏ là lòng ống A và lòng ống B, typ dạng tế bào đáy,


12

typ Her2(+) và typ dạng vú bình thường. Các u typ lòng ống A cho thấy
liên quan với tiên lượng tốt và ác tính thấp hơn so với typ dạng tế bào đáy
hoặc typ Her2+. Typ dạng tế bào đáy ác tính cao hơn, tiên lượng xấu và
đáp ứng kém với điều trị nội tiết, thời gian sống thêm ngắn hơn và có đột
biến BRCA1.

U nguyên phát (T)
TX

: U nguyên phát không thể đánh giá được

T0

: Không có bằng chứng về u nguyên phát

Tis

: Carcinom tại chỗ

T1

: U có kích thước < 2 cm tính theo chiều lớn nhất

T2

: U từ trên 2 cm đến 5 cm tính theo chiều lớn nhất

T3

: U trên 5 cm tính theo chiều lớn nhất

T4

: U với bất kỳ kích thước nào nhưng có xâm lấn trực tiếp
vào thành ngực, da, ung thư vú thể viêm



: Di căn hạch hạ đòn cùng bên, hoặc di căn hạch vú
trong cùng bên rõ trên lâm sàng kèm theo di căn hạch


14

nách trên lâm sàng, hoặc di căn hạch thượng đòn cùng
bên có hoặc không kèm theo di căn hạch vú trong
N3a

: Di căn hạch hạ đòn và hạch nách cùng bên

N3b

: Di căn hạch vú trong và hạch nách cùng bên

N3c

: Di căn hạch thượng đòn cùng bên

Di căn xa (M)
MX

: Không thể đánh giá được di căn xa

M0

: Không có di căn xa


T bÊt kú, N bÊt kú, M1

1.5.2. Điều trị ban đầu
Điều trị UTV là sự phối hợp điển hình giữa phương pháp điều trị tại
chỗ và toàn thân gồm: phẫu thuật, tia xạ, hóa chất và nội tiết.
Phẫu thuật:
Phẫu thuật là phương pháp chính điều trị UTV đặc biệt ở giai đoạn
chưa có di căn [26], [10]. Phương pháp cơ bản vẫn là cắt tuyến vú triệt căn


15

cải biên. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của hóa trị liệu trong UTV, xu
hướng điều trị phẫu thuật bảo tồn ngày càng được áp dụng rộng rãi. Đặc biệt
người ta có thể dùng hóa chất tiền phẫu thu nhỏ kích thước u làm tăng các
trường hợp có thể phẫu thuật bảo tồn vú.
Xạ trị:
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ và ưu việt hơn của phương pháp điều trị
toàn thân, áp dụng xạ trị trong UTV có hướng giảm dần, với mục đích chính hỗ
trợ cho điều trị phẫu thuật bảo tồn và giảm tỉ lệ tái phát tại chỗ sau mổ [31].
Điều trị toàn thân:
Cách đây khoảng 4 thập kỷ, nhiều thử nghiệm lâm sàng thực hiện để
chứng minh vai trò của điều trị hệ thống trong việc kéo dài thời gian
sống thêm. Đến nay đặc điểm sinh bệnh học ung thư vú và các yếu tố tiên
lượng liên quan đến đáp ứng với điều trị mới được hiểu rõ một phần
thông qua các nghiên cứu về tình trạng thụ thể hóc môn, tình trạng bộc
lộ thụ thể yếu tố phát triển biểu mô Her 2, thể mô bệnh học, độ mô
học… Các khối u có đặc tính sinh học khác nhau thì khả năng đáp ứng
đối với các phương pháp điều trị hóa chất, nội tiết, các thuốc điều trị đích
cũng khác nhau.

Fluoxymestrone
Megestrol acetate

Progestins

Medroxy Progesteron acetate

Chặn Hydroxylase/Aromatase

Aminoglatethamide

Các dẫn chất LHRH

Leuprolide

1.6. Ung thư vú tái phát di căn
Tái phát di căn vẫn luôn là vấn đề cơ bản của ung thư nói chung và UTV
nói riêng, là thách thức lớn với các nhà ung thư học. Trong khi có tới 75%
UTV chưa di căn xa có hạch nách dương tính có thể chữa khỏi thì tỷ lệ này
chỉ có 2-5% ở bệnh nhân có di căn xa. Thời gian sống thêm trung bình cho
các bệnh nhân giai đoạn này khi được điều trị đầy đủ là 28 tháng, và cũng rất
dao động trong khoảng từ vài tháng đến vài năm. Có khoảng 10- 20% bệnh
nhân sống trên 5 năm [64][68].


17

1.6.1. Chẩn đoán UTV tái phát di căn

Chẩn đoán UTV tái phát di căn dựa trên tiêu chuẩn của hiệp hội quốc tế

pháp



Thời gian giữa lần điều trị cuối cùng cho tới khi phát hiện dấu hiệu tái phát
và/hoặc di căn.


18



Các bệnh kết hợp (bệnh tim mạch, đái tháo đường, bệnh thận, bệnh gan, bệnh
tắc mạch)



Tình trạng kinh nguyệt



Tiền sử gia đình



Tiền sử sản khoa



Hoàn cảnh kinh tế - xã hội và mong muốn của người bệnh [45][46]

Di căn màng phổi gây ho, đau ngực, khó thở do tràn dịch màng phổi.



Di căn phổi thường không có triệu chứng lâm sàng mà chủ yếu phát hiện qua
chụp XQ định kỳ.



Di căn màng tim gây chèn ép hoặc tràn dịch màng ngoài tim. Bệnh nhân có
thể đột quỵ hoặc tử vong nếu không được phát hiện xử trí kịp thời.



Di căn vú đối bên: thường tự sờ thấy hoặc phát hiện khi khám định kỳ.



Đánh giá toàn trạng cũng là công việc phải làm trước khi điều trị.[46][47]
[48]
1.6.1.3. Cận lâm sàng:



Chẩn đoán hình ảnh:



Xquang lồng ngực thường quy có độ nhạy thấp



Chn oỏn xỏc nh bng mụ bnh hc cỏc v trớ tỏi phỏt di cn.



Cỏc du n sinh hc rt quan trng cho vic iu tr nh: TTNT (ER, PR),
tỡnh trng bc l HER2- neu.
Vic chn oỏn v ỏnh giỏ ton din UTV tỏi phỏt di cn l ht sc
quan trng trong quyt nh iu tr v tiờn lng bnh.[46][47]
1.6.1.4. Mt s v trớ di cn hay gp trong ung th vỳ
Di căn xơng
Di căn xơng là một trong những vị trí di căn hay gặp
nhất của di căn do UTV. Trên 90% bệnh nhân UTV di căn có
nguy cơ di căn xơng. Triệu chứng lâm sàng bao gồm: đau xơng, gãy xơng bệnh lý. Đau là dấu hiệu thờng gặp nhất. Gãy
xơng bệnh lý có thể là dấu hiệu chỉ điểm của di căn xơng,
tỷ lệ gãy xơng bệnh lý từ 8-29%, hay gặp ở các xơng dài. Di
căn xơng thờng gặp ở xơng chậu (55%), cột sống thắt lng
(54%), cột sống lng (45%), xơng sờn (43%), xơng dài (39%),
xơng sọ (29%), cột sống cổ (22%). Bệnh cảnh lâm sàng của
di căn xơng do UTV thờng khá chậm và kéo dài, đặt ngời
bệnh vào tình trạng đau kéo dài và tàn tật. Xạ hình xơng


20

có hiệu quả cao nhất trong phát hiện tổn thơng di căn xơng,
thờng gặp hiện tợng tạo xơng ở vị trí di căn. Hủy xơng có
thể không thấy trên xạ hình xơng, nên chụp X quang phối hợp
với xạ hình giúp chẩn đoán xác định. MRI có thể giúp cho
chẩn đoán sớm tổn thơng di căn ở xơng bè. Một số xét

đoán 5-10% bệnh nhân UTV đã có di căn gan và 30-40% số
đó có di căn gan ở giai đoạn cuối. Các bệnh nhân di căn gan
thòng có biểu hiện mệt mỏi, chán ăn, gầy sút cân. Siêu âm,
CT có thể phát hiện khối di căn gan. Nhìn chung di căn gan
là một trong những chỉ điểm bệnh lan rộng. Vì vậy,
nguyên tắc chung điều trị các bệnh nhân di căn tạng đặc
biệt di căn gan là áp dụng các phơng pháp điều trị hệ
thống.
Di căn não
Di căn não là một trong những tổn thơng thờng gặp của
UTV di căn. UTV di căn não chiếm 14 - 20%, đứng hàng thứ
hai sau di căn não do ung th phổi. Di căn não thờng gặp ở
phụ nữ tiền mãn kinh giai đoạn lan tràn, dờng nh không có sự
liên quan giữa kích thớc, vị trí u hoặc số lợng hạch di căn với
di căn não. Tuy nhiên các BN có thụ thể nội tiết âm tính có di
căn não nhiều hơn các BN có thụ thể nội tiết dơng tính. Các
BN đợc điều trị bổ trợ bằng hóa chất hoặc nội tiết thì sự
phát triển của các ổ di căn não thờng chậm lại nhng tỉ lệ
sống thêm nói chung không thay đổi.
1.6.2. iu tr UTV tỏi phỏt di cn


22

Mục tiêu của điều trị UTV tái phát di căn là kéo dài thời gian sống
thêm, giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống. Ở giai đoạn
này, điều trị hệ thống bằng hóa chất, nội tiết là chủ đạo. Dù vậy, vẫn cần
cân nhắc kỹ càng để đưa ra quyết định điều trị phù hợp.
Bệnh nhân giai đoạn này được chia làm 2 nhóm chính là nhóm nguy
cơ thấp; nhóm nguy cơ trung bình và cao [4][9][35].



23

Điều trị di căn xương thường dùng là Biphosphonates và kết hợp Phospho
32 có hiệu quả rõ rệt.


Di căn phổi: Chụp CT scanner là phương pháp quan trọng để phát hiện ung
thư phổi và có thể thấy tổn thương từ 2-3mm, Chẩn đoán tế bào học qua
chọc hút hoặc rửa lòng phế quản. Các phương pháp điều trị có thể là hóa
trị, xạ trị hoặc phẫu thuật trong đó hóa chất là chủ yếu.



Di căn gan: Nguyên tắc chung điều trị di căn gan là điều trị hệ thống.Chỉ
định phẫu thuật chỉ đặt ra khi khố di căn nhỏ và khu trú.



Di căn não Xạ trị thường là chỉ định chính trong UTV di căn não gồm xạ
toàn não trong ung thư đa ổ và xạ phẫu nếu di căn ít hơn 3 ổ và kích thước
< 5cm.



Các vị trí di căn khác: Tùy thuộc vào từng vị trí như vú đối bên, hạch
thượng đòn đối bên, màng phổi, màng tim mà có hướng xử trí khác nhau
[47][48]


1.500tb/mm3, phụ nữ có thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ, suy gan nặng\



Liều dùng và cách dung
Liều được khuyên dùng là 75-100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ,


25

mỗi 3 tuần.
Để điều trị ung thư vú tiến xa, có thể dùng Taxotere đơn độc hoặc phối
hợp với doxorubicin, hoặc trastuzumab hoặc capectabine và Taxotere.
Để điều trị ung thư giai đoạn sớm có tổn thương hạch bạch huyết, có thể dùng
phối hợp với doxorubincin
1.7.2. Doxorubicin
Là một kháng sinh chống u thuộc nhóm Anthracyclin
- Tên khác: Adriblastin, Adriamycin.
Dạng bào chế

1.7.2.1. Cơ chế tác dụng
Doxorubicin là một kháng sinh thuộc nhóm anthracyclin gây độc tế bào
được phân lập từ môi trường nuôi cấy streptomycine peuceius var.caecius.
Hiện nay được tổng hợp từ daunorubicin. Doxorubicin kích ứng mạnh các mô
và có thể gây hoại tử mô, ví dụ trong trường hợp tiêm ra ngoài mạch máu
Hoạt tính sinh học của Doxorubicin là do doxorubicin gắn vào
ADN làm ức chế các enzym cần thiết để sao chép và phiên mã ADN.
Doxorubicin gây gián đoạn mạnh chu kỳ phát triển tế bào ở giai đoạn phân
bào pha S và giai đoạn gián phân, nhưng thuốc cũng có tác dụng trên các
giai đoạn khác của chu kỳ phát triển tế bào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status