Nghiên cứu và đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên khu vực bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình - Pdf 56

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

BÀI TẬP MÔN HỌC

PHÂN PHỐI VÀ SỬ DỤNG BỀN VỮNG
CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN

Đề tài: NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN KHU VỰC
BÃI BỒI VEN BIỂN HUYỆN KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH
LỚP QH-2017-SIS-KHBV
Giảng viên: TS. Nguyễn Thị Hoàng Hà
Học viên: Nguyễn Hữu Mạnh

Hà Nội, năm 2018


MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT......................................................................................3
DANH MỤC HÌNH VẼ.................................................................................................3
DANH MỤC BẢNG BIỂU...........................................................................................3
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 4
1. Tính cấp thiết và lý do lựa chọn đề tài............................................................................4
2. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn............................................................................................4
3. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................................4
4. Nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................................................4
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................................5
6. Các tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.......................................................................5
7. Câu hỏi nghiên cứu.........................................................................................................5
8. Danh sách chương........................................................................................................... 5


BM1

Bình Minh1

BM2

Bình Minh 2

BM3

Bình Minh 3

SNN&PTNT

Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn

RNM

Rừng ngập mặn

UBND

Ủy ban nhân dân

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1. Sơ đồ khu vực nghiên cứu
……………………………………………


4


5


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và lý do lựa chọn đề tài
Tài nguyên vùng bãi bồi ven biển Việt Nam có đóng góp quan trọng trong phát
triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, đây cũng là khu vực dễ bị tổn thương do tác động của
biến đổi khí hậu, đặc biệt là nước biển dâng. Trong khi đó, việc quản lý, phân phối và
sử dụng chưa hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên dẫn đến sự suy thoái về tài
nguyên, môi trường, nảy sinh mâu thuẫn, xung đột cao giữa các bên liên quan trong
khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, điển hình là bãi bồi ven biển huyện Kim
Sơn, tỉnh Ninh Bình.
Vùng bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn có nguồn tài nguyên đất, nước, rừng
phong phú và có tầm quan trọng trong đảm bảo sinh kế người dân nơi đây và ứng phó
với biến đổi khí hậu, nhưng những nguồn tài nguyên này đang được quản lý, phân
phối và sử dụng chưa bền vững. Do đó, việc tìm ra giải pháp phân phối và sử dụng tài
nguyên nơi đây một cách bền vững là rất cần thiết. Vì vậy, tôi đã chọn đề tài:
“Nghiên cứu và đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên khu vực bãi bồi
ven biển huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình”
2. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần làm sáng tỏ thêm lý luận về phân phối và sử
dụng bền vững tài nguyên.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho công việc
nghiên cứu và giả giảng dạy các vấn đề liên quan đến phân phối và sử dụng bền vững
tài nguyên ở các cơ sở giáo dục và khoa học hiện nay; là tài liệu tham khảo cho các cơ
quan chức năng trong việc hoạch định chính sách phân phối và sử dụng bền vững tài
nguyên khu vực bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn trong tương lai.

- Cách tiếp cận Chính trị học;
- Cách tiếp cận Sử học.
6.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp đi từ lý luận đến thực tiễn và từ thực tiễn trở về với lý luận,
phương pháp phân tích - tổng hợp;
- Phương pháp đối chiếu - so sánh,
- Khảo cứu tài liệu trong và ngoài nước;...
7. Câu hỏi nghiên cứu
Giải pháp phấn phối và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên khu vực bãi bồi
ven biển huyện Kim Sơn là gì?
8. Danh sách chương
Các chương chính:
Chương 1. Cơ sở lý thuyết
Chương 2. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

5


CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Nguyên tắc PP&SDBV tài nguyên
- Phân phối tài nguyên:
Việc ra quyết định về phân phối quyền sử dụng tài nguyên giữa các đối tượng sử
dụng cạnh tranh (Salmon và nnk, 2005)
Căn cứ quy hoạch phân phối:
- Đánh giá: Hiện trạng phân phối TN, quyền sử dụng, quyền sở hữu, kết quả thực
tế sử dụng phân phối SDTN và theo nguyên tắc SDBV.
- Các căn cứ khác: Phù hợp với đặc thù từng loại TNTN, mục tiêu sử dụng theo
SDBV, thể chế chính sách chung, văn hoá truyền thông, kinh nghiệm quản lý, sử dụng
bền vững TNTN và kinh nghiệm quốc tế.
- Sử dụng bền vững tài nguyên

2.1. Giới thiệu khu vực bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn, Tỉnh Ninh Bình
Vị trí địa lý: Vùng bãi bồi ven biển Kim Sơn được hình thành do sự bồi tụ của
hai cửa sông chính là sông Đáy ở phía Đông, sông Càn ở phía Tây (Hình 1). Vùng bãi
bồi ven biển huyện Kim Sơn nằm ở đỉnh điểm phía Đông Nam của vùng đồng bằng
Bắc Bộ; phía Nam giáp Vịnh Bắc Bộ, phía Đông giáp sông Đáy, phía Tây giáp sông
Càn, phía Bắc giáp đê Tùng Thiện và đê Cồn Thoi, cách trung tâm huyện Kim Sơn

khoảng 20 km.
Hình 1. Sơ đồ khu vực nghiên cứu
Dân cư: dân cư ở đây chủ yếu là dân tộc Kinh. Dân số toàn huyện Kim Sơn
khoảng 163.500 người, mật độ khoảng 788 người/km2. Nghề chính là nuôi trồng
thuỷ sản và một số làm việc trong các hợp tác xã, cơ sở sản xuất chế biến nông sản,
thuỷ sản.
Hoạt động kinh tế: Các xã vùng bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn đã khai thác
thế mạnh là nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản, du lịch, đây là ngành kinh tế mũi nhọn
thúc đẩy kinh tế phát triển, góp phần nâng cao đời sống nhân dân, an ninh chính
trịnh được giữ vững.
Văn hoá xã hội: Vùng nghiên cứu nằm trong khu vực đất lấn biển mới được
mở rộng nên không có các trường đào tạo chuyên nghiệp mà chỉ có hệ thống các
trường giáo dục phổ thông. Toàn vùng có một trường trung học phổ thông ở thị trấn
Bình Minh. Tất cả các xã trong vùng đều có các trường tiểu học và trung học cơ sở,
100% trẻ em đều được đến trường đi học. Ở các khu thị tứ, thị trấn đều có hệ thống
trạm xá từ 5- 10 giường bệnh để chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân.
2.2. Hiện trạng phân phối tài nguyên khu vực bãi bồi ven biển huyện Kim
Sơn
2.2.1. Tài nguyên đất
a. Từ đê BM1-BM2
7



Đất nuôi trồng thủy sản:
1100,62ha
Đất phi nông nghiệp:
699,03ha

258,38

431,80

258,48

144,61

189,33

161,97

294,56
36,08

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Kim Sơn, 2010

Đất sản xuất nông nghiệp ; 4.94%
Đất phi nông nghiệp; 36.92%

Đất nuôi trồng thủy sản; 58.13%

Hình 2. Hiện trạng phân phối theo loại hình sử dụng đất
ở khu vực bãi bồi đê BM1-BM2


nuôi trồng thủy sản. Người dân nơi đây đã nắm bắt được lợi thế đó để chuyển đổi cơ
cấu nông nghiệp từ trồng lúa, cói, hoa màu sang nuôi trồng thủy sản. Khu vực ngoài
đê BM3 được sử dụng để nuôi trồng thủy sản kết hợp trồng RNM.
Ngoài những vùng đất ngập nước sử dụng cho nuôi trồng thủy sản, những vùng
đất trống còn lại được sử dụng để canh tác hoa màu với một số loại cây trồng như
trồng ngô, dưa lê, dưa hấu, thanh long. Mặc dù đã đưa xen canh, luân canh vào canh
tác nhưng hiệu quả chưa cao do trình độ canh tác thấp, còn phụ thuộc nhiều vào điều
kiện tự nhiên mà chưa có giải pháp để thích nghi, ứng phó.
Công tác quy hoạch sử dụng đất còn chưa phù hợp với điều kiện thực tế khi
nhiều diện tích đất thu hồi cho dự án (nghĩa trang, đất cho doanh nghiệp) không
được triển khai. Mặc dù đã được chính quyền cho người dân thuê lại để nuôi chồng
thủy sản nhưng hiệu quả không cao do chưa yên tâm đầu tư canh tác.
2.3.2. Tài nguyên nước
Tài nguyên nước mặt tại các kênh mương được lấy từ sông Đáy và sông Càn dẫn
qua hệ thống kênh và được điều tiết qua các cống trên kênh, các cống qua đê biển phục
vụ nuôi trồng thủy sản và hoạt động tưới tiêu phục vụ trồng trọt, chăn nuôi. Hiệu quả
sử dụng nước chưa cao do công ty thủy nông và người dân chưa có sự phối hợp trong
việc điều tiết nước, chưa có sự cân đối hài hòa giữa các đối tượng sử dụng. Công tác
quy hoạch thủy lợi chưa được quan tâm đúng mức, khi bản đồ quy hoạch thủy lợi
chung của tỉnh từ năm 2003 không còn phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, sản
xuất thời điểm hiện tại. Mặc dù trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, quy hoạch thủy lợi là một trong những tiêu chí quan trọng nhưng tại địa
phương, nhất là những địa phương ven biển công tác lập quy hoạch thủy lợi gặp nhiều
khó khăn khi chưa có cơ sở để thực hiện tiêu chí này. Chính vì thế quy hoạch thủy lợi
trở nên chồng chéo, bất hợp lý, không có mối liên hệ giữa các xã và các vùng có cùng
tuyến sông chính đi qua.
Tài nguyên nước ngầm chủ yếu là nước giếng khoan dùng để sinh hoạt. Chất
lượng nước kém, nhiều nơi có vẩn đục, có mùi tanh. Xây dựng bể lọc chỉ xuất hiện tại
các gia đình có điều kiện và trình độ học vấn cao.
Nguồn nước sử dụng Khu vực này lại chưa có công trình, hệ thống cấp nước sạch

Bảng 2. Hiệu quả kinh tế trong sử dụng bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn


Năng xuất
(%)

Kim Hải
Kim Trung
Kim Đông

0,50
0,32
0,18

Hiệu quả kinh tế
Thu nhập
Sinh kế
chính
tạo
(%)
thu nhập
0,25
0,30
0,30
0,34
0,44
0,36

Hiệu quả
nuôi trồng

Mâu thuẫn chủ yếu trong quá trình sử
dụng tài nguyên tại khu vực nghiên cứu là do
xung đột về môi trường cho hoạt động nuôi
trồng thủy sản. Môi trường nước bị ô nhiễm
bởi các hoạt động nông nghiệp, khai thác thủy
sản từ rừng ngập mặn, kênh mương và chính
cả hoạt động nuôi trồng thủy sản (Hình 5).
Đặc biệt là mâu thuẫn giữa các hộ gia đình phía trong đê BM3 các hộ phía ngoài đê
BM3 do hoạt động phun thuốc làm sạch bãi ngao ngoài đê BM3 đã gây ảnh hưởng
nặng nề cho môi trường nuôi tôm trong đê, lượng thuốc này tràn vào khi thủy triều lên.
Ngoài ra, mâu thuẫn giữa chính quyền và người dân dẫn đến xung đột giữa các
hộ dân: Quá trình quy hoạch và đấu thầu khu công nghiệp nuôi trồng thủy hải sản của
chính quyền chưa thỏa đáng, chưa nhận được sự đồng tình của người dân, xuất hiện
một số lợi ích nhóm. Chính vì thế đã xảy ra xung đột giữa những hộ bị thu hồi đất và
những hộ được cấp phép mới.
Hình 4. Nước giếng khoan bị vẩn
đục, có mùi tanh

12


Hình 5. Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường
gây ảnh hưởng tới hoạt động nuôi trồng thủy sản
2.5. Giải pháp PP&SDBV tài nguyên khu vực bãi bồi ven biển huyện Kim
Sơn
2.5.1. Giải pháp chính sách, quản lý
Phát triển sinh kế hài hòa với đảm bảo duy trì chức năng sinh thái của môi trường
và hệ sinh thái.
Quản lý chặt chẽ chất lượng nuôi trồng thủy sản qua các khâu từ về vệ sinh ao
đầm, chọn giống, xử lý giống cho đến khâu chăm sóc, thu hoạch, xử lý đưa ra thị

bón cho hoa màu.
- Cơ cấu mùa vụ nuôi trồng thủy hải sản hợp lý, giữa các hộ nuôi ngao ngoài đê
BM3 và các hộ nuôi tôm trong đê để tránh ô nhiễm nước do hoạt động phun thuốc trừ
sâu cho ngao.
- Đo mặn đầm nuôi thường xuyên để lấy nước từ kênh dẫn sao cho phù hợp với
từng giai đoạn sinh trường.
- Tái sử dụng nguồn nước nuôi tôm để hạn chế thải ra vùng ven bờ, giải pháp này
chỉ áp dụng cho những mô hình nuôi cỡ nhỏ.
2.5.3. Áp dụng các mô hình nuôi trồng thủy sản bền vững
Nuôi trồng thủy sản ven bờ đang đứng trước những nguy cơ từ dịch bệnh, ngoại
lai và các hiện tượng thời tiết, môi trường do BĐKH gây ra. Chính nuôi trồng thủy sản
cũng là một trong những hoạt động gây phát thải khí nhà kính.
Chính vì thế, cần áp dụng những hình thức nuôi làm giảm phát thải khí nhà kính
(nuôi tôm cua xen rừng ngập mặn, nuôi tôm xen rong câu, nuôi kết hợp cá nước lợ,
luân canh tôm - rong câu...). Mô hình nuôi tôm bền vững ứng phó với biến đổi khí hậu
là một mô hình mới, đang được nhân rộng tại đồng bằng sông Cửu Long đã cho thấy
những kết quả tích cực trong việc khai thác những tiềm năng, thế mạnh của những địa
phương vien biển, mô hình này hoàn toàn phù hợp với khu vực nghiên cứu.
Mô hình nuôi tôm quảng canh, quảng canh cải tiến kết hợp và nuôi tôm sinh thái
theo mo hình tôm – rừng mặc dù cho năng suất thấp hơn các mô hình nuôi trồng khác
nhưng người dân lại thu được nhiều lợi ích kinh tế khác, có thể có nhiều nguồn lợi
biển như cua giống, cá kèo giống và thu được nhiều loại thủy sản có giá trị khác sống
dưới tán rừng.
Mô hình sản xuất tôm – lúa cũng là một mô hình khuyến khích áp dụng khi giảm
thiểu rủi ro từ nuôi tôm khi phải đối mặt với tình hình dịch bệnh ngày càng phức tạp,
tác động biến đổi khí khậu như xâm nhập mặn, hạn hán, nước biển dâng, môi trường ô
nhiễm. Mô hình nuôi tôm lúa ngoài duy trì sinh kế ổn định còn giúp củng cố an ninh
lương thực của vùng một cách bền vững. Theo trung tâm Khuyến nông Quốc gia, lợi
ích của nuôi tôm – lúa là tăng thu nhập trên cùng một đơn vị diện tích sản xuất, giảm
chi phí đối với vụ làm lúa về đất, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, tạo sản phẩm lúa và

Mong rằng chính quyền và người dân khu vực bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn
sẽ sẽ áp dụng tốt các giải pháp nêu trên để việc phân phối và sử dụng tài nguyên được
bền vững, đời sống của người dân ngày càng cao, góp phần quan trọng trong phát triển
kinh tế - xã hội đất nước./.

15


TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Thị Hoàng Hà. Bài giảng môn học Phân phối và sử dụng bền vững
các nguồn tài nguyên.
[2] UBND huyện Kim Sơn (2012). Báo cáo dự án quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế xã hội vùng ven biển Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình đến năm 2020.
[3] Phòng thống kê huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình (2010). Niên giám thống kê
huyện Kim Sơn năm 2010.
[4] Lê Anh Tuấn (2016). Nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bền vững bãi bồi
ven biển huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình. Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Khoa học
bền vững, Khoa Sau đại học, Đại học Quốc gia Hà Nội.
[5] UBND tỉnh Ninh Bình, Sở Tài nguyên và Môi trường (2013). Quy hoạch
phân bổ tài nguyên nước mặt tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2013-2020.
[6] Nguyễn Ngọc Quỳnh (2008). Phương pháp luận và những luận cứ khoa học
để khai thác và sử dụng hợp lý vùng bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.

16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status